Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 7)
40 câu hỏi
Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn
dịch mã
sau phiên mã
phiên mã
nhân đôi AND
Đáp án C
Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào gen điều hòa.
liên kết vào vùng khởi động
liên kết vào vùng vận hành
liên kết vào vùng mã hóa
Đáp án C
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách liên kết vào vùng vận hành.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Đáp án B
Trong quá trình nhân đôi ADN, trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử trội về cả hai cặp gen đang xét?
AABB.
aabB.
AABB
AaBB
Đáp án C
Cơ thể có kiểu gen được gọi là thể đồng hợp tử trội về cả hai cặp gen đang xét: AABB
Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nuclêôtít giống phân tử ADN mẹ là
Sự phá vỡ và tái xuất hiện lần lượt các liên kết hiđrô trong cấu trúc
Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình lắp ghép các nuclêôtít tự do
Cơ chế nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
Hoạt động theo chiều từ 3’ đến 5’ của enzim ADN-pôli meraza
Đáp án C
Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nuclêôtít giống phân tử ADN mẹ là: cơ chế nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
Một đoạn mạch mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau: ‘3…AAATTGAGX…5’ Trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN tương ứng là
5’…TTTAAXTGG…3’
3’…GXUXAAUUU…5’.
3’…UUUAAXUXG…5’
5’…TTTAAXTXG…3’.
Đáp án B
Một đoạn mạch mã gốc: 3’… AAATTGAGX…5’
Trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN tương ứng là
3’…GXUXAAUUU…5’. (A liên kết với U, T-A, G-X; X-G)
Đặc điểm nào của mã di truyền chứng minh nguồn gốc thống nhất của sinh giới?
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính thoái hoá
Tính liên tục
Đáp án A
Tính phổ biến của mã di truyền chứng minh nguồn gốc thống nhất của sinh giới.
Hiện tượng hoán vị gen xảy ra trên cơ sở
Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân
Hiện tượng phân ly ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không alen
Thay đổi vị trí của các cặp gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương đồng
Đáp án A
Hiện tượng hoán vị gen xảy ra trên cơ sở: Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân
Khi nói về ARN, phát biểu nào sau đây sai?
ARN được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen
ARN tham gia vào quá trình dịch mã
Ở tế bào nhân thực, ARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào.
ARN được cấu tạo bởi 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.
Đáp án C
Khi nói về ARN, phát biểu sai: C. Ở tế bào nhân thực, ARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào. (có ARN trong lạp thể hay ti thể do ADN tại đó phiên mã tạo thành)
Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác ở vùng mã hoá nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?
Mã di truyền là mã bộ ba
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Đáp án B
Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác ở vùng mã hoá nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích đúng là: B. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng
Nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi
Nối các đoạn Okazaki với nhau.
Tháo xoắn phân tử ADN
Tổng hợp đoạn mồi với trình tự Nucleotit có nhóm 3' - OH tự do
Đáp án D
Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng: Tổng hợp đoạn mồi với trình tự Nucleotit có nhóm 3' - OH tự do.
Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn thì sẽ phát sinh đột biến dạng
mất một cặp nuclêôtit
thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
thêm một cặp nuclêôtit.
Đáp án D
Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn thì sẽ phát sinh đột biến dạng thêm một cặp nuclêôtit
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
prôtêin loại histon và ARN.
lipit và pôlisaccarit
pôlipeptit và ARN
prôtêin loại histon và ADN .
Đáp án D
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm prôtêin loại histon và ADN
Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là 1x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
4x.
2x
1x
0,5x
Đáp án B
Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là 1x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là 2x. (ở kì sau của giảm phân I NST ở trạng thái kép)
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen
Đáp án C
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định không đúng: C. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường. (kiểu hình là kết quả của kiểu gen dưới tác động của môi trường nhất định)
Ở một loài biết: Cặp NST giới tính ở giới đực là XY, giới cái là XX. Khi lai thuận nghịch khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản mà con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
nằm trên NST giới tính Y
nằm trên NST giới tính X
nằm ở ngoài nhân.
nằm trên NST thường
Đáp án C
Ở một loài biết: Cặp NST giới tính ở giới đực là XY, giới cái là XX. Khi lai thuận nghịch khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản mà con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nằm ở ngoài nhân. (di truyền theo dòng mẹ, do gen nằm ở tế bào chất)
Đột biến nào sau đây làm cho 2 gen alen nằm trên cùng 1 NST?
Đột biến lặp đoạn
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến mất đoạn.
Đột biến chuyển đoạn.
Đáp án A
Đột biến làm cho 2 gen alen nằm trên cùng 1 NST: Đột biến lặp đoạn
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn)
Sợi cơ bản
Crômatit.
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
Đáp án B
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, Sợi cơ bản mức cấu trúc có đường kính 11 nm
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động (promoter) là
Những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế
Những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã
Đáp án C
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động (promoter) là A. Những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế. B. Những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. C. Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. D. Nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã.
Ở ruồi giấm, biết một gen qui định một tính trạng trội – lặn hoàn toàn. Cho phép lai P: FXDY thu được có số cá thể mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng nói trên chiếm tỉ lệ 4,375 %Tần số hoán vị gen trong phép lai trên là:
50%
40%
30%
20 %
Đáp án C
P: AB/ab XDXd x AB/ab XDY à aabbXd- = 4,375% à aabb = 17,5%
= 35% ab x 50% ab àtần số hoán vị =30%
Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây? 1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa; 4. Aaaa; 5. aaaa
1, 2, 4.
2, 4, 5.
1, 2, 3.
1, 3, 5.
Đáp án D
AA à AAAA
Aa à AAaa
aaà aaaa
Ở ruối giấm, người ta thực hiện phép lai P: thu được . Biết một gen quy định một tính trạng – trội lặn hoàn toàn và không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số cá thể mang 2 tính trạng trội ở chiếm tỉ lệ là
65%
66%
59%
50%
Đáp án A
P: AB/ab x AB/ab (f = 40%) à A-B- = 0,5 + aabb = 0,5 + 0,3x0,5 = 65%
Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:
T= A = 250; G = X = 391.
T= A= 610; G = X = 390.
T= A = 251; G = X = 389
T= A= 249; G = X = 391
Đáp án D
Số nu loại A của gen B: H = 2A + 3G = 1670
⇒A=T= (1670−3×390)/2=250 (Nu)
Gen b có nhiều hơn gen B 1 LKH ⇒ ĐB thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X
Số Nu mỗi loại của gen b:
A = T = 250 - 1 = 249 Nu
G = X = 390 + 1 = 391 Nu
Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng được có 100% cây hoa đỏ. Cho cây tự thụ phấn thu được có tỷ lệ : 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa trắng ở giao phấn ngẫu nhiên. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng màu hoa chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu bổ sung.
II. có tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng là 18,37%
III. Có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ ở loài thực vật này
IV. Cây hoa đỏ ở chiếm tỉ lệ 16,33%.
3.
2
1
4
Đáp án A
F2 có tỷ lệ : 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng à tương tác bổ sung tỉ lệ 9: 7
Cho tất cả các cây hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên.
Các cây hoa trắng F2 có tỉ lệ: 2Aabb: 1AAbb: 2aaBb: 1aaBB: 1aabb
à tạo giao tử: Ab = aB = 2/7; ab = 3/7
I. Tính trạng màu hoa chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu bổ sung. à đúng
II. F3 có tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng là 18,37% à sai, trắng thuần chủng = AAbb + aaBB + aabb = 17/49
III. Có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ ở loài thực vật này. à đúng, AABB, AaBB, AABb, AaBb
IV. Cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ 16,33%. à đúng, A-B- = 8/49
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
27/64.
3/64
9/64.
3/256.
Đáp án B
AaBbDdHh x AaBbDdHh à 3 lặn, 1 trội = (0,25)3 x 0,75 x C14 = 3/64
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
25%.
6,25%.
56,25%.
18,75%.
Đáp án B
AaBbDd × aabbDd à thân cao, hoa đỏ (A-B-dd) chiếm tỉ lệ = 0,5 x 0,5 x 0,25 = 6,25%
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Lai phân tích cây thân cao, quả tròn thu được F1 : 35% cây thân cao, quả dài; 35% cây thân thấp, quả tròn; 15% cây thân cao, quả tròn; 15% cây thân thấp, quả dài. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của P là:
(Ab/aB), 30%.
(Ab/aB), 15%
(AB/ab), 15%.
(AB/ab), 30%.
Đáp án A
A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp;
B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài
Di truyền liên kết
Thấp, dài (aabb) = 15% ab x 100% ab à ab là giao tử hoán vị, tần số hoán vị = 30%
Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường. Vợ và chồng đều bình thường nhưng con trai đầu lòng của họ bị bệnh bạch tạng: Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh:
9/32
9/64
8/32
5/32
Đáp án A
A: bình thường; a: bị bạch tạng
Vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh à vợ và chồng đều có KG Aa
Xác suất để họ sinh 2 người con, có cả trai và gái đều không bị bệnh là:
(0,75 x 0,5)2xC12= 9/32
Ở một loài thực vật, tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn. Cho cây hạt trơn lai với cây hạt nhăn được 100% cây hạt trơn. Cho các cây tạp giao thu được phân tích theo tỷ lệ 3/4 cây hạt trơn: 1/4 cây hạt nhăn. Cho các cây tự thụ phấn, tính theo lý thuyết tỷ lệ phân ly kiểu hình ở là
11/12 cây hạt trơn : 1/12 cây hạt nhăn
5/8 cây hạt trơn : 3/8 cây hạt nhăn.
3/4 cây hạt trơn : 1/4 cây hạt nhăn
1/2 cây hạt trơn : 1/2 cây hạt nhăn.
Đáp án B
A: trơn; a: nhăn
P: AA x aa
F1: Aa
F1 tạp giao
F2: 1 AA: 2Aa: 1aa (3 trơn, 1 nhăn)
F2 tự thụ à F3: 5/8 cây hạt trơn : 3/8 cây hạt nhăn
Ở phép lai , nếu có hoán vị gen ở cả hai giới, mỗi gen quy định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình(tính cả yếu tố giới tính) ở đời con là:
50 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
Đáp án D
XAXa BD/bd x XaY Bd/bD (hoán vị 2 bên)
Số KG = 4x10 = 40
Số KH = 4x4 =16
Ở ngô tính trạng chiều cao của cây do 3 cặp gen không alen chúng phân li độc lập và cứ mỗi gen trội có mặt trong tổ hợp gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm. Cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Khi giao phấn giữa cây cao nhất và cây thấp nhất, cây lai thu được sẽ có chiều cao là:
90 cm
120 cm
160 cm.
150 cm
Đáp án D
Cây cao nhất a1a1a2a2a3a3 (210cm) x cây thấp nhất A1A1A2A2A3A3 (210 – 20x6 = 90cm)
à F1: A1a1A2a2A3a3 = 210 – 3x20 = 150cm
F1 có kiểu gen , các gen tác động riêng rẽ, trội hoàn toàn, xảy ra trao đổi chéo ở hai giới. Cho F1 x F1. Số kiểu gen ở F2 là:
20
256
81
100
Đáp án D
AB/ab DE/de x AB/ab DE/de
Số kiểu gen ở F2 là: = 10x10 = 100
Ở một loài động vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và BB. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
2.
8.
4
6
Đáp án A
Xét một tế bào sinh tinh à Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là 2.
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp. Cho hai cây bố mẹ 4n có kiểu gen Aaaa giao phấn với nhau thu được . Biết cây 4n chỉ cho giao tử 2n hữu thụ. Tính theo lý thuyết, trong số cây thân cao ở , số cây có kiểu gen giống bố mẹ là
1/4 .
2/3
1/3
1/2
Đáp án D
A qui định thân cao; a qui định thân thấp.
Aaaa x Aaa à F1: 1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa
Tính theo lý thuyết, trong số cây thân cao ở F1, số cây có kiểu gen giống bố mẹ (Aaaa) là = 1/2 A
Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở FB là
80.
75.
40
20.
Đáp án C
A-bb và aaB- quy định quả tròn; A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài.
Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích: AaBb x aabb
à FB: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb (1 dẹt: 2 tròn: 1 dài) với tổng 160 quả
Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở FB là: 160 x 0,25 = 40 quả
Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắc trắng.Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai cho có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
15%.
2,5%.
7,5%.
5%.
Đáp án D
(AB/ab) XDXd x (AB/ab) XDY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% = aabb XD à aabb = 20%
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là:
aabbXDY = 20% x 1/4 = 5%
Ở gà, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Cho phép lai: Pt/c gà lông dài, màu đen x gà lông ngắn, màu trắng, thu được toàn gà lông dài, màu đen. Cho gà trống giao phối với gà mái chưa biết kiểu gen thu được gồm: 20 con gà mái lông dài, màu đen: 20 con gà mái lông ngắn, màu trắng: 5 con gà mái lông dài, màu trắng: 5 con gà mái lông ngắn, màu đen. Tất cả gà trống của đều có lông dài, màu đen. Biết 1 gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị gen của gà là
5%
20%
10%
25%
Đáp án B
Xét sự phân li của từng tính trạng
Chiều dài lông: 3 lông dài : 1 lông ngắn → Aa x Aa
Tỉ lệ phân li kiểu hình không đều ở hai giới , gen lặn biểu hiện nhiều ở gà mái → gen lặn nằm trên NST X.
Màu sắc lông : 3 lông đen : 1 lông ngắn → Bb x Bb
Tỉ lệ phân li kiểu hình không đều ở hai giới, gen lặn biểu hiện nhiều ở gà mái → gen lặn nằm trên NST X
Hai gen liên kết với nhau cùng nằm trên NST giới tính X
Ta có
Gà trống lông dài màu đen 100% → nhân XAB từ gà mái nên gà mái có kiểu gen XABY
Gà mái có KG: 0,4 XABY ; 0,4 XabY ; 0,1 XAbY ; 0,1 XaBY
Tần số hoán vị gen của gà trống F1 là: 0,1 + 0,1 = 0,2
Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:
Phép lai 1: . Phép lai 2: , phép lai 3: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra , các cá thể của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra . Cho một số kết luận về 3 phép lai (P) trên như sau:
(1) 2 phép lai đều cho có kiểu hình giống nhau ở hai giới.
(2) 2 phép lai đều cho có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.
(3) 1 phép lai cho có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.
(4) 2 phép lai đều cho có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
3.
1.
4
2
Đáp án A
Phép lai 1: (P) XAXA × XaY à F1: XAXa : XAY à F2: 3 trội: 1 lặn (lặn ở giới XY)
Phép lai 2: (P) XaXa × XAY à F1: XAXa : XaY à F2: 1 trội: 1 lặn (2 giới giống nhau)
Phép lai 3: (P) Dd × Dd.
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Cho một số kết luận về 3 phép lai (P) trên như sau:
(1) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới. à đúng, 2 và 3
(2) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn. à đúng, 1 và 3
(3) 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới. à đúng, 1
(4) 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình. à sai, chỉ có phép lai 2.
Từ ba loại nuclêôtit là A, G và U có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa các axit amin?
9.
24
25.
27
Đáp án B
Từ ba loại nuclêôtit là A, G và U có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa các axit amin = 33 – các mã kết thúc (UAA; UAG; UGA) =24
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở sẽ là
11 cao: 1 thấp
3 cao: 1 thấp
35 cao: 1 thấp
5 cao: 1 thấp.
Đáp án A
AAaa x Aaaa à F1: aaaa = 1/6 x 1/2 = 1/12 à A- = 11/12 (11 cao: 1 thấp)

