Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 4)
40 câu hỏi
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe
AaBbDdEe
AaBbDEe
AaaBbDdEe
Đáp án C
Đột biến thế một nhiễm có 7 NST
Xét các kiểu gen trong các đáp án thì đáp án C thỏa mãn
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI với số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể đa bội lẻ?
1.
2.
3.
4
Đáp án C
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn không làm thay đổi lượng vật chất di truyền là
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn.
Đáp án A
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn không làm thay đổi lượng vật chất di truyền là Đảo đoạn
Cho phép lai AaBbDd x aaBbDD, theo lý thuyết tỷ lệ cá thể thuần chủng ở F1 là
0%
12,5%.
18,75%.
6,25%.
Đáp án B
ở cặp gen thứ nhất: Aaxaa đời con sẽ có ½ số cá thể thuần chủng
ở cặp gen thứ hai: BbxBb đời con sẽ có ½ số cá thể thuần chủng
ở cặp gen thứ ba: DdxDD đời con sẽ có ½ số cá thể thuần chủng
Vậy phép lai AaBbDd x aaBbDD, theo lý thuyết tỷ lệ cá thể thuần chủng ở F1 là
Loại mô phân sinh chỉ có ở cây Hai lá mầm là
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh đỉnh thân
Mô phân sinh đỉnh rễ.
Mô phân sinh bên
Đáp án D
Mô phân sinh bên: phân bố theo hình trụ và hướng ra phần ngoài của thân, có chức năng tạo ra sự sinh trưởng thứ cấp nhằm tăng độ dày (đường kính) của thân. Mô phân sinh bên chỉ có ở cây Hai lá mầm.
=>Loại mô phân sinh chỉ có ở cây Hai lá mầm là Mô phân sinh bên
Ở một loài thực vật, xét một cây F1 có kiểu gen tự thụ phấn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, 40% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen A, B; 20% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen D, E. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lý thuyết thì tỷ lệ cây F2 có kiểu hình A-B-D-E- là
12,06%.
15,84%.
16,335%.
33,165%.
Đáp án D
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi môi trường không có tác nhân đột biến
Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới, làm tăng đa dạng di truyền của loài
Đột biến gen lặn vẫn có thể biểu hiện ngay ra kiểu hình ở cơ thể bị đột biến.
Các đột biến gen gây chết vẫn có thể truyền lại cho đời sau
Đáp án B
Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
1. Gây độc hại đối với cây.
2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Số nhận định không đúng là
1
4
3
2
Đáp án A
Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
1. Gây độc hại đối với cây.
2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Số nhận định không đúng là gây độc hại đối với cây
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBbbb tự thụ phấn. Theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
35:35:1:1.
105:35:3:1
33:11:1:1
105:35:9:1.
Đáp án B
AAaa ×× AAaa → 35A- : 1aa
Bbbb ×× Bbbb → 3B- : 1bb
⇒ AAaaBbbb ×× AAaaBbbb → 105A-B- : 35A-bb : 3aaB- : 1aabb.
Bộ ba mã sao nào sau đây không có bộ ba đối mã tương ứng?
3’ UAG 5’
5’ AUG 3’
3’ UAA 5’
5’ UGA 3’
Đáp án D
Ở phép lai giữa ruồi giấmvà ruồi giấm cho F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?
35%.
30%.
40%.
20%.
Đáp án B
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactozo vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm cho các gen cấu trúc bị bất hoạt
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động
Vì lactôzơ làm biến đổi cấu hình không gian của prôtêin ức chế
Đáp án D
Thứ tự chính xác sơ đồ cung phản xạ tự vệ ở người là
Thụ quan đau ở da Đường cảm giác Tủy sống Đường vận động Cơ co.
Thụ quan đau ở da Đường vận động Tủy sống Đường cảm giác Cơ co.
Thụ quan đau ở da Tủy sống Đường cảm giác Đường vận động Cơ co.
Thụ quan đau ở da Đường cảm giác Đường vận động Tủy sống Cơ co
Đáp án A
Thứ tự chính xác sơ đồ cung phản xạ tự vệ ở người là Thụ quan đau ở da Đường cảm giác Tủy sống Đường vận động Cơ co
Cho các phát biểu sau:
(1) Trên mạch mã gốc của gen, tính từ đầu 5’ – 3’ của gen có thứ tự các vùng là: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
(2) Bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao 5’GXU3’ trên mARN là 5’XGA3’.
(3) Chiều tổng hợp của ARN polimeraza và chiều của ARN lần lượt là 5’- 3’ và 5’- 3’
(4) mARN không được tổng hợp theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Số phát biểu đúng là:
2.
4.
1
3
Đáp án A
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được?
Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.
Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần
Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn
Đáp án C
Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của hai gen không alen phân li độc lập. Trong đó, A-B- quy định kiểu hình hoa kép, còn lại quy định kểu hình hoa đơn. Lai các cây hoa đơn thuần chủng thu được F1 đồng loạt hoa kép. Cho F1 lai với một cây khác không phân biệt cơ thể bố mẹ. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với sự phân ly kiểu hình ở F2 là 3 : 5?
4.
1.
2.
3
Đáp án C
Có 4 tế bào sinh trứng của một cá thể có kiểu gen AabbDd XEXe tiến hành giảm phân hình thành giao tử cái. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không xảy ra hoán vị gen và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể. Tính theo lý thuyết số loại trứng tối đa có thể tạo ra là
64.
8.
16.
4
Đáp án D
Quá trình hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. Trong đó, chu trình Crep xảy ra ở
tế bào chất
màng trong ti thể.
chất nền của ti thể
chất nền của lục lạp.
Đáp án C
Quá trình hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. Trong đó, chu trình Crep xảy ra ở chất nền của ti thể
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:
9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình
8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình
Đáp án B
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
sau phiên mã
dịch mã
sau dịch mã
phiên mã
Đáp án D
=>Cấu trúc gen ở sinh vật nhân sơ đơn giản nên sự điều hòa hoạt động của gen chủ yếu ở giai đoạn phiên mã
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
30nm
11nm
2nm.
300nm
Đáp án B
Mỗi nucleoxom gồm 8 phân tử protein histon tạo nên khối hình cầu dẹ phía ngoài được bao bọc bởi 1 vòng xoắc ADN khoảng 146 cặp nucleotit.
Các nucleoxom nối nhau bằng các đoạn ADN và một protein histon H1. Mỗi đoạn có khoảng 15 – 100 cặp nucleotit.
Tổ hợp ADN với histon trong chuỗi nucleoxom tạo thành sợi cơ bản có đường kính 11nm.
=>Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính 11nm.
Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa axit amin này thành codon mã hóa axit amin khác?
(Theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin)
3
4
1
2
Đáp án D
Mạch gốc 3’ TAX TTX AAA…5’
mARN: 5’ AUG AAG UUU…3’ (AAG:lizin)
Nếu thay
Ở động vật, đặc điểm nào sau đây là đúng với kiểu sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?
Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành
Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí khác với con trưởng thành.
Con non phải trải qua nhiều lần lột xác để phát triển thành con trưởng thành
Phải trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
Đáp án A
Nguyên liệu của quá trình hô hấp gồm có:
CO2, H2O, năng lượng
Glucôzơ, ATP, O2
ATP, NADPH, O2
Cacbohiđrat, O2
Đáp án D
Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học của của tế bào sống, trong đó các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP.
=>Nguyên liệu của quá trình hô hấp gồm có: Cacbohiđrat, O2
Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật là
lục lạp
ti thể
lưới nội chất hạt
trung thể.
Đáp án A
Ti thể là bào quan có cả ở TBTV và TBDV
Lục lạp chỉ có ở TBTV, lục lạp là bào quan có khả năng giúp TBTV thực hiện quá trình quang hợp.
Trung thể: có ở TBDC, nhiều loài TV bậc cao không có trung tử.
Lưới nội chất hạt: có cả ở TBTV và TBDV.
=>Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật là lục lạp.
Cho các nhận định sau:
(1) Axit nuclêic gồm hai loại là ADN và ARN.
(2) ADN và ARN đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
(3) Đơn phân cấu tạo nên ARN có 4 loại là A, T, G, X.
(4) Chức năng của mARN là vận chuyển các axit amin.
(5) Trong các ARN không có chứa bazơ nitơ loại timin.
Số nhận định đúng là:
2.
3
1
4
Đáp án B
Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là
Xa Xa và XAY.
Xa Xa và Xa Y
XA XA và Xa Y
XA Xa và XAY.
Đáp án D
Con trai nhận NST X từ mẹ và NST Y từ bố. Cặp vợ chồng này máu đông bình thường nhưng con trai bị máu khó đông, do đó người mẹ có kiểu gen dị hợp.
=>XA Xa và XAY.
Ở người (2n = 46), vào kỳ sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có
46 crômatit
92 nhiễm sắc thể kép
92 tâm động
46 nhiễm sắc thể đơn
Đáp án C
Ở người (2n = 46), vào kỳ sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có 92 tâm động
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?
AaBb x AaBb
AaBb x Aabb
AaBB x aaBb.
Aabb x AaBB
Đáp án A
1/16aabb=1/4ab*1/4ab
Vậy chỉ có kết quả AaBb cho ¼ giao tử ab
P là AaBb x AaBb sẽ cho 1/16 aabb kiểu hình thân thấp hoa trắng
Ở đậu Hà Lan, khi lai các cây hoa đỏ với hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ thu được F2: 3 đỏ : 1 trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 cây F2 hoa đỏ tự thụ. Xác suất cả 3 cây cho đời con toàn hoa đỏ là
1,5625%.
3,7037%.
12,5%.
29,62%.
Đáp án B
Có 120 tế bào sinh trứng tham gia giảm phân. Biết không có đột biến xảy ra, hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Số hợp tử được tạo thành là:
480
120
240
60
Đáp án D
Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ
12%.
24%.
76%.
48%.
Đáp án A
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Đáp án A
Chiều hướng tiến hóa của hệ tiêu hóa:
+Cấu tạo ngày càng phức tạp: Từ không có cơ quan tiêu hóa đến có cơ quan tiêu hóa,ừ túi tiêu hóa đến ống tiêu hóa.
+Sự chuyên hóa về chức năng ngày càng rõ rệt. Sự chuyên hóa cao của các bộ phận trong ống tiêu hóa làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn.
+Sự tiêu hóa về hình thức tiêu hóa: từ tiêu hóa nội bào => sự kết hợp giữa nội bào và ngoại bào=>ngoại bào. Nhờ tiêu hóa ngoại bào động vật ăn được những thức ăn có kích thước lớn hơn.
Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ
Ti thể của bố.
Ti thể của bố hoặc mẹ
Ti thể của mẹ
Nhân tế bào của cơ thể mẹ
Đáp án C
Gen trong ti thể di truyền theo dòng mẹ nên luôn được nhận từ ti thể của mẹ
Số lượng axit amin có trong phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp từ gen có 150 chu kì xoắn và có vùng mã hóa liên tục là
498
499
998.
999
Đáp án A
Số lượng axit amin có trong phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp từ gen có 150 chu kì xoắn và có vùng mã hóa liên tục là 498.
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng khi nói về vi sinh vật?
(1) Có kích thước rất nhỏ, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi.
(2) Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đa bào, nhân sơ hoặc nhân thực.
(3) Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
(4) Sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
(5) Phân bố rộng rãi trong tự nhiên
3
4.
2
5
Đáp án B
Ở một loài động vật, khi cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng thu được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân đen, mắt trắng, 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật di truyền:
1. Di truyền trội lặn hoàn toàn.
2. Gen nằm trên nhiễm sắc thể X, di truyền chéo.
3. Liên kết gen không hoàn toàn.
4. Phân li độc lập.
Phương án đúng là
2, 3, 4.
1, 2, 4
1, 2, 3
1, 3, 4
Đáp án C
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
hai axit amin kế nhau.
axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
hai axit amin cùng loại hay khác loại
axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai
Đáp án B
Ở quá trình dịch mã:
+Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG)
+ aa mở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu ( đối mã của nó – UAX – khớp với mã mở đầu – AUG – trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo riboxom hoàn chỉnh.
Giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit
+aa1 – tARN tiến vào riboxom(đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin thứ nhất. =>Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
Có bao nhiêu hiện tượng sau đây thể hiện tính ứng động của thực vật?
1. Ngọn cây luôn vươn về phía có ánh sáng.
2. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn dinh dưỡng.
3. Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối.
4. Lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm.
5. Vận động quấn vòng của tua cuốn
4.
3.
2
5
Đáp án C
Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN-pôlimeraza là
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN
nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục
tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN
Đáp án C
- Enzim AND polimeraza có vai trò tổng hợp mạc mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của AND.
- Bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch của phân tử AND là chức năng của enzim tháo xoắc AND.
- Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục là chức năng của enzim ligaza.
- Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử AND là chức năng của enzim tháo xoắn.
=>Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN-pôlimeraza là tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.

