Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 4)
Đề thi

Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 4)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây? 

AaBbEe

AaBbDdEe

AaBbDEe

AaaBbDdEe

Xem đáp án

Đáp án C 

Đột biến thế một nhiễm có 7 NST

Xét các kiểu gen trong các đáp án thì đáp án C thỏa mãn

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI với số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể đa bội lẻ? 

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Đáp án C 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn không làm thay đổi lượng vật chất di truyền là 

Đảo đoạn

Mất đoạn

Lặp đoạn

Chuyển đoạn.

Xem đáp án

Đáp án A

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn không làm thay đổi lượng vật chất di truyền là Đảo đoạn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai AaBbDd x aaBbDD, theo lý thuyết tỷ lệ cá thể thuần chủng ở F1 là 

0%

12,5%.

18,75%.

6,25%.

Xem đáp án

Đáp án B

ở cặp gen thứ nhất: Aaxaa đời con sẽ có ½ số cá thể thuần chủng

ở cặp gen thứ hai: BbxBb đời con sẽ có ½ số cá thể thuần chủng

ở cặp gen thứ ba: DdxDD đời con sẽ có ½ số cá thể thuần chủng

Vậy phép lai AaBbDd x aaBbDD, theo lý thuyết tỷ lệ cá thể thuần chủng ở F1

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại mô phân sinh chỉ có ở cây Hai lá mầm là 

Mô phân sinh lóng

Mô phân sinh đỉnh thân

Mô phân sinh đỉnh rễ.

Mô phân sinh bên

Xem đáp án

Đáp án D

Mô phân sinh bên: phân bố theo hình trụ và hướng ra phần ngoài của thân, có chức năng tạo ra sự sinh trưởng thứ cấp nhằm tăng độ dày (đường kính) của thân. Mô phân sinh bên chỉ có ở cây Hai lá mầm.

=>Loại mô phân sinh chỉ có ở cây Hai lá mầm là Mô phân sinh bên

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một cây F1 có kiểu gen ABab×DedE tự thụ phấn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, 40% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen A, B; 20% tế bào sinh hạt phấn xảy ra hoán vị gen ở cặp NST mang gen D, E. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lý thuyết thì tỷ lệ cây F2 có kiểu hình A-B-D-E- là 

12,06%.

15,84%.

16,335%.

33,165%.

Xem đáp án

Đáp án  D 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? 

Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi môi trường không có tác nhân đột biến

Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới, làm tăng đa dạng di truyền của loài

Đột biến gen lặn vẫn có thể biểu hiện ngay ra kiểu hình ở cơ thể bị đột biến.

Các đột biến gen gây chết vẫn có thể truyền lại cho đời sau

Xem đáp án

Đáp án  B 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:

1. Gây độc hại đối với cây.

2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.

4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

Số nhận định không đúng là 

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án A 

Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:

1. Gây độc hại đối với cây.

2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.

4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

Số nhận định không đúng là gây độc hại đối với cây

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AaaaBbbb tự thụ phấn. Theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 

35:35:1:1.

105:35:3:1

33:11:1:1

105:35:9:1.

Xem đáp án

Đáp án B

AAaa ×× AAaa → 35A- : 1aa 
Bbbb ×× Bbbb → 3B- : 1bb 
AAaaBbbb ×× AAaaBbbb → 105A-B- : 35A-bb : 3aaB- : 1aabb. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba mã sao nào sau đây không có bộ ba đối mã tương ứng? 

3’ UAG 5’

5’ AUG 3’

3’ UAA 5’

5’ UGA 3’

Xem đáp án

Đáp án D 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai giữa ruồi giấmABabXDXdvà ruồi giấm ABabXDY cho F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu? 

35%.

30%.

40%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án B 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactozo vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng? 

Vì lactôzơ làm cho các gen cấu trúc bị bất hoạt

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động

Vì lactôzơ làm biến đổi cấu hình không gian của prôtêin ức chế

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự chính xác sơ đồ cung phản xạ tự vệ ở người là 

Thụ quan đau ở da Đường cảm giác Tủy sống Đường vận động Cơ co.

Thụ quan đau ở da Đường vận động Tủy sống Đường cảm giác Cơ co.

Thụ quan đau ở da Tủy sống Đường cảm giác Đường vận động Cơ co.

Thụ quan đau ở da Đường cảm giác Đường vận động Tủy sống Cơ co

Xem đáp án

Đáp án A

Thứ tự chính xác sơ đồ cung phản xạ tự vệ ở người là Thụ quan đau ở da   Đường cảm giác  Tủy sống  Đường vận động  Cơ co

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau: 

(1) Trên mạch mã gốc của gen, tính từ đầu 5’ – 3’ của gen có thứ tự các vùng là: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

(2) Bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao 5’GXU3’ trên mARN là 5’XGA3’.

(3) Chiều tổng hợp của ARN polimeraza và chiều của ARN lần lượt là 5’- 3’ và 5’- 3’

(4) mARN không được tổng hợp theo nguyên tắc bán bảo toàn.

Số phát biểu đúng là:

2.

4.

1

3

Xem đáp án

Đáp án A 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được? 

Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.

Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần

Ếch đực kêu vào mùa sinh sản

Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn

Xem đáp án

Đáp án C 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của hai gen không alen phân li độc lập. Trong đó, A-B- quy định kiểu hình hoa kép, còn lại quy định kểu hình hoa đơn. Lai các cây hoa đơn thuần chủng thu được F1 đồng loạt hoa kép. Cho F1 lai với một cây khác không phân biệt cơ thể bố mẹ. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với sự phân ly kiểu hình ở F2 là 3 : 5? 

4.

1.

2.

3

Xem đáp án

Đáp án C 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 tế bào sinh trứng của một cá thể có kiểu gen AabbDd XEXe tiến hành giảm phân hình thành giao tử cái. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không xảy ra hoán vị gen và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể. Tính theo lý thuyết số loại trứng tối đa có thể tạo ra là 

64.

8.

16.

4

Xem đáp án

Đáp án D 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. Trong đó, chu trình Crep xảy ra ở 

tế bào chất

màng trong ti thể.

chất nền của ti thể

chất nền của lục lạp.

Xem đáp án

Đáp án  C 

Quá trình hô hấp hiếu khí gồm ba giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp. Trong đó, chu trình Crep xảy ra ở chất nền của ti thể

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa: 

9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình

8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án B 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn 

sau phiên mã

dịch mã

sau dịch mã

phiên mã

Xem đáp án

Đáp án D 

=>Cấu trúc gen ở sinh vật nhân sơ đơn giản nên sự điều hòa hoạt động của gen chủ yếu ở giai đoạn phiên mã

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính 

30nm

11nm

2nm.

300nm

Xem đáp án

Đáp án B

Mỗi nucleoxom gồm 8 phân tử protein histon tạo nên khối hình cầu dẹ phía ngoài được bao bọc  bởi 1 vòng xoắc ADN khoảng 146 cặp nucleotit.

Các nucleoxom nối nhau bằng các đoạn ADN và một protein histon H1. Mỗi đoạn có khoảng 15 – 100 cặp nucleotit.

Tổ hợp ADN với histon trong chuỗi nucleoxom tạo thành sợi cơ bản có đường kính 11nm.

=>Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính 11nm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa axit amin này thành codon mã hóa axit amin khác?

(Theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin) 

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án D 

Mạch gốc 3’ TAX TTX AAA…5’

mARN: 5’ AUG AAG UUU…3’ (AAG:lizin)

Nếu thay

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật, đặc điểm nào sau đây là đúng với kiểu sinh trưởng và phát triển không qua biến thái? 

Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành

Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí khác với con trưởng thành.

Con non phải trải qua nhiều lần lột xác để phát triển thành con trưởng thành

Phải trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành

Xem đáp án

Đáp án A 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu của quá trình hô hấp gồm có: 

CO2, H2O, năng lượng

Glucôzơ, ATP, O2

ATP, NADPH, O2

Cacbohiđrat, O2

Xem đáp án

Đáp án D 

Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học của của tế bào sống, trong đó các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP.

=>Nguyên liệu của quá trình hô hấp gồm có: Cacbohiđrat, O2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật là 

lục lạp

ti thể

lưới nội chất hạt

trung thể.

Xem đáp án

Đáp án A 

Ti thể là bào quan có cả ở TBTV và TBDV

Lục lạp chỉ có ở TBTV, lục lạp là bào quan có khả năng giúp TBTV thực hiện quá trình quang hợp.

Trung thể: có ở TBDC, nhiều loài TV bậc cao không có trung tử.

Lưới nội chất hạt: có cả ở TBTV và TBDV.

=>Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật là lục lạp. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Axit nuclêic gồm hai loại là ADN và ARN.

(2) ADN và ARN đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

(3) Đơn phân cấu tạo nên ARN có 4 loại là A, T, G, X.

(4) Chức năng của mARN là vận chuyển các axit amin.

(5) Trong các ARN không có chứa bazơ nitơ loại timin.

Số nhận định đúng là: 

2.

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án B 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là

Xa Xa và XAY.

Xa Xa và Xa Y

XA XA và Xa Y

XA Xa và XAY.

Xem đáp án

Đáp án D

Con trai nhận NST X từ mẹ và NST Y từ bố. Cặp vợ chồng này máu đông bình thường nhưng con trai bị máu khó đông, do đó người mẹ có kiểu gen dị hợp.

=>XA Xa và XAY. 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người (2n = 46), vào kỳ sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có 

46 crômatit

92 nhiễm sắc thể kép

92 tâm động

46 nhiễm sắc thể đơn

Xem đáp án

Đáp án C 

Ở người (2n = 46), vào kỳ sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có 92 tâm động

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16? 

AaBb x AaBb

AaBb x Aabb

AaBB x aaBb.

Aabb x AaBB

Xem đáp án

Đáp án A 

1/16aabb=1/4ab*1/4ab

Vậy chỉ có kết quả AaBb cho ¼ giao tử ab

P là AaBb x AaBb sẽ cho 1/16 aabb kiểu hình thân thấp hoa trắng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, khi lai các cây hoa đỏ với hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ thu được F2: 3 đỏ : 1 trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 cây F2 hoa đỏ tự thụ. Xác suất cả 3 cây cho đời con toàn hoa đỏ là 

1,5625%.

3,7037%.

12,5%.

29,62%.

Xem đáp án

Đáp án  B 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 120 tế bào sinh trứng tham gia giảm phân. Biết không có đột biến xảy ra, hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Số hợp tử được tạo thành là: 

480

120

240

60

Xem đáp án

Đáp án D 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen ABab giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ

12%.

24%.

76%.

48%.

Xem đáp án

Đáp án A 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật diễn ra theo hướng nào? 

Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa ngoại bào

Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa nội bào

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào.

Tiêu hóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào

Xem đáp án

Đáp án A 

Chiều hướng tiến hóa của hệ tiêu hóa:

+Cấu tạo ngày càng phức tạp: Từ không có cơ quan tiêu hóa đến có cơ quan tiêu hóa,ừ túi tiêu hóa đến ống tiêu hóa.

+Sự chuyên hóa về chức năng ngày càng rõ rệt. Sự chuyên hóa cao của các bộ phận trong ống tiêu hóa làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn.

+Sự tiêu hóa về hình thức tiêu hóa: từ tiêu hóa nội bào => sự kết hợp giữa nội bào và ngoại bào=>ngoại bào. Nhờ tiêu hóa ngoại bào động vật ăn được những thức ăn có kích thước lớn hơn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ

Ti thể của bố.

Ti thể của bố hoặc mẹ

Ti thể của mẹ

Nhân tế bào của cơ thể mẹ

Xem đáp án

Đáp án C

Gen trong ti thể di truyền theo dòng mẹ nên luôn được nhận từ ti thể của mẹ

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng axit amin có trong phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp từ gen có 150 chu kì xoắn và có vùng mã hóa liên tục là

498

499

998.

999

Xem đáp án

Đáp án A 

Số lượng axit amin có trong phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp từ gen có 150 chu kì xoắn và có vùng mã hóa liên tục là 498.

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng khi nói về vi sinh vật?

(1) Có kích thước rất nhỏ, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi.

(2) Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đa bào, nhân sơ hoặc nhân thực.

(3) Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.

(4) Sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.

(5) Phân bố rộng rãi trong tự nhiên

3

4.

2

5

Xem đáp án

Đáp án B 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, khi cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng thu được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân đen, mắt trắng, 5% con đực thân xám, mắt trắng, 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật di truyền:

1. Di truyền trội lặn hoàn toàn.

2. Gen nằm trên nhiễm sắc thể X, di truyền chéo.

3. Liên kết gen không hoàn toàn.                  

4. Phân li độc lập.

Phương án đúng là

2, 3, 4.

1, 2, 4

1, 2, 3

1, 3, 4

Xem đáp án

Đáp án C 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa 

hai axit amin kế nhau.

axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.

hai axit amin cùng loại hay khác loại

axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai

Xem đáp án

Đáp án B 

Ở  quá trình dịch mã:

+Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG)

+ aa mở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu ( đối mã của nó – UAX – khớp với mã mở đầu – AUG – trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo riboxom hoàn chỉnh.

Giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit

+aa1 – tARN tiến vào riboxom(đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin thứ nhất. =>Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu hiện tượng sau đây thể hiện tính ứng động của thực vật?

1. Ngọn cây luôn vươn về phía có ánh sáng.

2. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn dinh dưỡng.

3. Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối.

4. Lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm.

5. Vận động quấn vòng của tua cuốn

4.

3.

2

5

Xem đáp án

Đáp án C 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN-pôlimeraza là 

bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN

nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN

tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN

Xem đáp án

 Đáp án C 

- Enzim AND polimeraza có vai trò tổng hợp mạc mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của AND.

- Bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch của phân tử AND là chức năng của enzim tháo xoắc AND.

- Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục là chức năng của enzim ligaza.

- Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử AND là chức năng của enzim tháo xoắn.

=>Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN-pôlimeraza là tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.