Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 18)
40 câu hỏi
Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử mARN?
Uraxin.
Xitôzin
Timin.
Ađênin.
Đáp án C
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ?
chuyển hóa năng luợng ở dạng hoá năng thành quang năng
tổng hợp glucôzơ.
Tiếp nhận CO2
hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Đáp án D
Sắc tố quang hợp có chức năng hấp thụ năng lượng ánh sáng
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể luõng bội 2n =14. Số nhóm gen liên kết của loài này là
28
14
2
7
Đáp án D
Số nhóm gen liên kết bằng với số cặp NST
Ở tế bào nhân thực, quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở vị trí nào sau đây?
Màng tế bào
Nhân tế bào, ti thể, lục lạp.
Trung thể
Màng nhân
Đáp án B
ADN được nhân đôi ở nhân tế bào, ti thể và lục lạp
Cho biết quá trình giảm phân không phát sinh đột biến. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho nhiều loại giao tử nhất?
AaBb.
AABb
AABB
AaBB
Đáp án A
Cơ thể AaBb tạo ra được 4 loại giao tử (tối đa).
Trong một thí nghiệm, nguời ta xác định đuợc lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian theo bảng sau:
Theo lí thuyết, cây nào không bị héo?
Cây B
Cây D
Cây C
Cây A
Đáp án A
Cây không bị héo là cây cây B vì lượng nước thoát ra < lượng nước hút vào
Ở thủy tức, thức ăn đuợc tiêu hoá bằng hình thức
một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào và ngoại bào
Đáp án D
Thủy tức có hệ tiêu hóa dạng túi, thức ăn được tiêu hóa nội bào và ngoại bào
Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của operon Lac
Gen cấu trúc A
Gen cấu trúc Y
Gen điều hoà R
Gen cấu trúc Z.
Đáp án C
Gen điều hòa R không thuộc cấu trúc của Ôperon Lac
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một tế bào sinh dạng tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
18
22
14
24
Đáp án D
Thể tứ bội 4n = 24
Các gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y di truyền
thẳng
Chéo
theo dòng mẹ
như gen trên NST thường
Đáp án A
Các gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y di truyền thẳng
Ở tế bào nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi hai thành phần chính là
ADN và ARN
ARN và prôtêin histôn
ADN và prôtêin histôn
ADN và prôtêin trung tính.
Đáp án C
Nhiễm sắc thể được tạo từ ADN và prôtêin histôn
Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác
cộng gộp
át chế
bổ trợ
đồng trội
Đáp án A
Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác cộng gộp
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
Đột biến lặp đoạn
Đột biến mất đoạn
Đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc
Đột biến đảo đoạn.
Đáp án B
Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST
Ở người, alen A quy định mắt đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh. Cặp vợ chồng nào sau đây có thể sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
AA x Aa
Aa x aa
aa x aa
aa x AA
Đáp án B
Để sinh con mắt xanh và con mắt đen thì cả bố và mẹ đều phải có alen a, ít nhất 1 trong 2 người có A
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Tôm
Chim bồ câu
Giun đất
Cá chép
Đáp án B
Chim bồ câu có hệ tuần hoàn kép
Kiểu gen nào sau đây là không thuần chủng?
aaBB.
aabb
AaBb
D, AAbb
Đáp án C
Kiểu gen AaBb dị hợp về 2 cặp gen
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
dị bội
mất đoạn
chuyển đoạn.
đa bội
Đáp án D
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến đa bội vì thể đa bội có cơ quan sinh dưỡng phát triển
Cá thể có kiểu gen nào dưới đây không tạo được giao tử ab?
Đáp án C
Kiểu gen không thể tao ra giao tử ab
Con đường trao đổi chất nào sau đây chung cho quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí ở thực vật?
tổng hợp Axetyl-CoA từ pyruvat
Chu trình Crep
Đường phân.
Chuỗi vận chuyển điện tử.
Đáp án C
Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí đều có chung giai đoạn đường phân ở tế bào chất
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin, guanin. Trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên, có thể có các bộ ba nào sau đây
TAG, GAA, ATA, ATG
AAA, XXA, TAA, TXX
ATX, TAG, GXA, GAA
AAG, GTT, TXX, XAA
Đáp án A
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là adenin, uraxin, guanin thì trong mạch gốc của gen chỉ có A,T,X, không có G => mạch bổ sung chỉ có A,T,G không có X
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
Ở một loạt tính trạng do nó chi phối
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể
Ở một số tính trạng mà nó chi phối
Ở một tính trạng
Đáp án A
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi ở một loạt tính trạng do nó chi phối
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen này trong quần thể?
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Đột biến đa bội
Đột biến gen
Đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Đáp án B
Đột biến đa bội sẽ làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại alen của gen này trong quần thể
Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể giói tính X.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể thường
Nằm ở ngoài nhân
Đáp án D
Đây là đặc điểm di truyền của tính trạng do gen ngoài nhân quy định
Động mạch phổi ở người
xuất phát từ tâm thất trái đi đến phổi
xuất phát từ phổi và mang máu về tim tại tâm thất phải
xuất phát từ tâm thất phải đi đến phổi
xuất phát từ phổi và mang máu đi nuôi cơ thể
Đáp án C
Động mạch phổi xuất phát từ tâm thất phải dẫn máu lên phổi trao đổi khí
Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nucleotit loại guanin. Mạch 1 của gen có số nucleotit loại ađênin chiếm 30% và số nucleotit loại guanin chiếm 10% tổng số nucleotit của mạch, số nucleotit mỗi loại ở mạch 2 của gen này là
A = 450; T = 150; G = 150; X = 750
A = 750; T = 150; G = 150; X = 150.
A = 150; T = 450; G = 750; X = 150
A = 450; T = 150; G = 750; X = 150.
Đáp án C
Phương pháp:
Áp dụng các công thức:
A=T=A1+T1=A2 +T2
G=X=G1+X1= G2 + X2
CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G
Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần:
Cách giải:
H=3900 ; G= 900 A = 600 N = 2A+2G = 3000
Một mạch sẽ có 1500 nucleotit
Trên mạch 1:
A1 = 30% x 1500 = 450= T2 T1 = 150 = A2
G1 = 10% x 1500 = 150= X2 X1 = 750 = G2
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ; a quy định quả vàng; B quy định quả tròn; b quy định quả bầu. Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân ly kiểu hình 50% đỏ, tròn : 50% vàng, bầu?
Đáp án C
Xét phép lai P: AaBbDd x aaBbDd. Các gen phân li độc lập. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ
1/16
1/2
1/32.
1/64.
Đáp án A
Dạng đột biến nào sau đây làm biến đổi cấu trúc của prôtêin tương ứng nhiều nhất?
Thay thế một cặp nucleotit ở vị trí thứ ba trong một bộ ba ở giữa gen
Đảo vị trí giữa hai nucleotit không làm xuất hiện mã kết thúc
Thêm một cặp nucleotit ở bộ ba trước mã kết thúc
Mất một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu
Đáp án D
Dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit sau mã mở đầu làm thay đổi toàn bộ bộ ba từ điểm đột biến làm thay đổi cấu trúc của protein nhiều nhất
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết, số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể ba và thể tứ bội ở loài này lần lượt là
7 và 24
13 và 24
18 và 24.
36 và 48
Đáp án B
Thể ba: 2n +1 = 13; thể tứ bội: 4n = 24
Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân sinh giao tử ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào I, các cặp NST khác phân li bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là
XAXa, O
B, XAXA, XaXa, Xa, Xa, O
XAXa, XaXa, XA, Xa, XA, Xa,O
XAXa, XA, Xa, O
Đáp án D
Các tế bào bị đột biến tạo giao tử XAXa và O
Các tế bào bình thường tạo giao tử XA, Xa
Cho biết các phân tử tARN có bộ ba đối mã mang axit amin tương ứng như sau: Glixin (XXA), Alanin (XGG), Valin (XAA), Xistêin (AXA), Lizin (UUU), Lơxin (AAX), Prôlin (GGG). Khi giải mã, tổng hợp một phân tử protein hoàn chỉnh đã cần đến số lượng axit amin mỗi loại là 10 Glixin,20 Alanin, 30 Valin, 40 Xistêin, 50 Lizin, 60 Lơxin, 70 Prôlin. Không tính các nucleotit tạo nên mã khởi đầu và mã kết thúc; khi gen phiên mã 5 lần, số lượng ribônucleotit loại Adenin môi trường cần cung cấp là
750
1250
850
1350
Đáp án D
Tổng số A là 270
Gen phiên mã 5 lần số rA cần cung cấp là 270x5 = 1350
Ở người, tính trạng nhóm máu do một gen có ba alen (IA; IB và IO) quy định, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Một gia đình có chồng mang nhóm máu A và vợ nhóm máu B, sinh được một con trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là
Chồng IAIO vợ IAIO
một người IAIO người còn lại IBIO
chồng IBIB vợ IAIO.
chồng IAIO vợ IBIO.
Đáp án D
Họ sinh con nhóm máu O nên cả hai người đều có alen IO
Alen B dài 0,221 và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua ba lần nguyên phân bình thuờng, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 3927 nucleotit loại adenin và 5173 nucleotit loại guanin. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen b có 65 chu kì xoắn.
II. Chiều dài của gen b bằng chiều dài gen B.
III. Số nucleotit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368.
IV. Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
2
1
3
4
Đáp án A
Ở một loài chuột, alen B qui định enzim tổng hợp sắc tố đen và alen b không tổng hợp sắc tố nên lông chuột có màu trắng. Sự biểu hiện màu lông còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (D,d) nằm trên nhiễm sắc thể thường khác; khi trong kiểu gen có alen D thì sắc tố đen đuợc chuyển đến và lưu ở lông, nguợc lại lông chuột không nhận đuợc sắc tố nên biểu hiện màu trắng. Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbDd vói chuột có kiểu gen bbDd thì có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
I. Màu lông của chuột bố mẹ là đen và trắng.
II. Tỉ lệ phân li kiểu hình lông đen: lông trắng ở đời con là 1 : 1.
III. Trong số chuột lông đen ở đời con, số chuột dị hợp 2 cặp gen có tỷ lệ gấp đôi số chuột dị hợp 1 cặp gen
IV. Trong tổng số chuột ở đời con, chuột lông trắng thuần chủng chiếm 25%
4
3
1
2
Đáp án D
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Cho cây quả đỏ, chín sớm giao phấn với cây quả vàng chín muộn (P), thu đuợc F1 có 4000 cây gồm 4 loại kiểu hình trong đó có 1160 cây quả đỏ chín sớm. biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết ở F1 có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng ?
I. Tỷ lệ cây quả đỏ, chín muộn nhỏ hơn tỉ lệ cây quả đỏ, chín sớm.
II. Tỷ lệ cây quả vàng, chín sớm là 46%.
III. Cây quả vàng, chín muộn có số luợng thấp nhất.
IV. Tần số hoán vị gen là 40%.
4
2
1
3
Đáp án C
Đời sau có 4 loại kiều hình cây quả đỏ, chín sớm dị hợp 2 cặp gen.
Cây quả đỏ chín sớm x quả vàng chín muộn quả đỏ chín sớm :
(Aa, Bb). Cây quả đỏ chín sớm cho giao tử
AB = 0,29 =
là giao tử liên kết,tần số HVG: 0,42
Xét các phát biểu :
I đúng, tỷ lệ quả đỏ chín muộn là 0,26
II sai, tỷ lệ vàng chín sớm là 21%
III sai, tỷ lệ vàng chín muộn là 29%> 21%
IV sai
Ở cà chua, xét hai cặp gen (A,a; B,b) trội lặn hoàn toàn, phân li độc lập. Cây cà chua tứ bội
giảm phân bình thường tạo giao tử 2n. Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau.
Cho các cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb tự thụ phấn, ở F1 có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ 25%.
II. Tỉ lệ kiểu hình lặn một tính trạng là 2,7%.
III. Tỉ lệ kiểu gen AAAaBbbb là 4/81.
IV. Nếu cho cây cà chua tứ bội trên lai với cây cà chua tứ bội đồng hợp lặn, theo lí thuyết đời sau thu đuợc tỉ lệ kiểu hình một tính trạng trội một tính trạng lặn gấp 5 lần kiểu hình lặn cả hai tính trạng
1
3
2
4
Đáp án C
Phương pháp:
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật:
Cạnh và đuờng chéo của hình
chữ nhật là giao tử luõng bội cần tìm
Cách giải:
AAaaBBbb tự thụ phấn
Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen với tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu trường hợp sau đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?
I. tỷ lệ: 9:3 :3 : l.
II. Tỉ lệ 3:1.
III. Tỉ lệ 1:1.
IV. Tỉ lệ 1 : 2 : 1
3
1
2
4
Đáp án A
F1 dị hợp về các cặp gen: Aa, Bb x aabb Có các trường hợp sau: + PLĐL:
- Một gen quy định 1 tính trạng: 1:1:1:1 -Tương tác với nhau: 3:1; 1:2:1 + LKG
- Hoàn toàn: 1:1
- Không hoàn toàn (f=50%): 1:1:1:1
Ở một loài động vật, lôcut A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định tính trạng màu mắt có 4
alen quan hệ trội lặn hoàn toàn. Tiến hành các phép lai như sau:
Phép lai 1. P: mắt đỏ x mắt nâu F1: 25% đỏ : 50% nâu: 25% vàng.
Phép lai 2. P: vàng X vàng F1: 75% vàng: 25% trắng.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thứ tự trội đến lặn là: đỏ nâuvàngtrắng.
II. Các cá thể P và F1 trong hai phép lai 1 nêu trên đều có thể mang kiểu gen dị hợp.
III. F1 trong cả hai phép lai đều có 3 kiểu gen với tỉ lệ 1: 2: 1.
IV. Neu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì tỉ lệ mắt nâu thu được là 50%.
1
4
3
2
Đáp án D
Phép lai 1 xuất hiện tỉ lệ 25% đỏ: 50% nâu: 25% vàng = 4 tổ hợp = 2x2, chứng tỏ mỗi bên P trong phép lai này đều mang kiểu gen dị hợp. Nâu chiếm tỉ lệ 2/4 nên nâu là tính trạng trội so với đỏ. Phép lai nâu X đỏ xuất hiện vàng chứng tỏ vàng là tính trạng lặn so với nâu và đỏ.
Vậy, có thể xác định thứ tự từ trội đến lặn là: nâu (A1) đỏ (A2) vàng(A3).
Phép lai 2 xuất hiện tỉ lệ 75% vàng: 25% trắng.= 4 tổ hợp = 2x2, chứng tỏ mỗi bên P trong phép lai này đều mang kiểu gen dị hợp. Vàng chiếm tỉ lệ 3/4 nên vàng là tính trạng trội so với trắng.
Vậy, có thể xác định thứ tự từ trội đến lặn là: vàng(A3) vàng(A4).
(1) sai
Thứ tự từ trội đến lặn là nâu đỏ vàng trắng.
(2) đúng Các cá thể trong hai phép lai P đều mang kiểu gen dị hợp. Phép lai 1: A1A3 x A2 A3 hoặc A1A3 x A2 A4 hoặc A1A4 x A2A3; Phép lai 2: A3A4 x A3A4
(3) sai. Trong phép lai 1, F1 có 4 kiểu gen với tỉ lệ 1: 1: 1: 1, trong phép lai 2, F1 có 3 kiểu gen với tỉ lệ 1: 2: 1.
(4) đúng. Nấu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì phép lai sẽ là A1A3 x A3A4 hoặc A1A4 x A3A4 nên tỉ lệ mắt nâu thu đuợc là 50% (1/4 A1A3 + 1/4 A1A4).
Chiều cao của một loài thực vật dược di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, mỗi alen trội đều làm cây cao hơn như nhau. Trong một loài cây, chiều cao được tìm thấy dao động từ 6 đến 36 cm.
Cho lai hai cây 6cm và 36cm, thu được F1 đều cao 21cm. Cho các cây F1 giao phấn với nhau F2 hầu hết các cây là 21cm, và chỉ 1/64 trong số đó là 6cm. Cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?
I. Có ba gen liên quan đến việc xác định độ cao của cây.
II. Sáu kiểu hình khác nhau đã được quan sát thấy ở F2.
III. Có bảy kiểu gen có thể có ở cây cao 21 cm.
IV. Ở F2, số cây 11 cm tương đương với số cây 26 cm
I;IV.
II; III
II; IV
I, III
Đáp án D
Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên: 62 ruồi mắt tráng, cánh xẻ: 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ: 18 mồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng đều do một gen quy định, các gen đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái.
II. Tất cả các ruồi F2 mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực.
III. Tần số hoán vị gen là 36%.
IV. Tính theo lý thuyết số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết là 18 con
4
1
2
3
Đáp án B
Từ bảng trên, ta xét các phát biểu:
(1) sai. Ruồi mắt đỏ, cánh nguyên xuất hiện ở cả ruồi cái và ruồi đực.
(2) đúng. Tất cả các ruồi cái đều mang kiểu hình đỏ, cánh nguyên nên các mang kiểu hình khác bố ( mắt trắng, cánh xẻ) và mẹ (mắt đỏ, cánh nguyên) đều là ruồi đực.
(3) sai. Dựa vào bảng, ta có ruồi mắt đỏ, cánh nguyên gồm 3 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ lớn và 2 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ bé = 282 con, trong đó, mỗi kiểu gen bé gồm 18 con.
Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen lớn là: (282 – 2 x 18): 3 = 82 con
- Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ theo lý thuyết là 82 con.
Tần số hoán vị gen = (18x2): (18x2 + 82x2) = 18%.
(4) sai. Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là: 82 - 62 = 20 con

