Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 16)
Đề thi

Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 16)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd, thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:

1/4.

1/64

1/32.

1/2

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A: thân cao trội hoàn toàn so với gen a: thân thấp. Cho cây thân cao lai với cây thân cao F1 100% thân cao. Khi cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở F2 xuất hiện cả cây thân cao và thân thấp. Tỉ lệ cà chua thân cao thuần chủng có thể có ở đời F2 là bao nhiêu?

1/4

9/16.

3/8.

1/16

Xem đáp án

Đáp án B

F2 xuất hiện cây thân thấpF1; gồm AA và Aa  P: Aa x AA

P: Aa  x AA F1: 1AA: lAa  tần số alen 3A : 1a

Tỷ lệ cây thân cao thuần chủng là: (3/4)2 = 9/16

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen AAaa phát sinh giao tử Aa chiếm tỷ lệ

1/3

2/3

1/6.

3/4.

Xem đáp án

Đáp án B

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gia đình cần tư vấn khi sinh con. Bên vợ có anh trai mắc bệnh pheninkito niệu, ông ngoại bị bệnh máu khó đông, bên chồng có mẹ bị bệnh pheninkito niệu. Tất cả các người khác trong hai bên gia đình không bị bệnh. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh hai con không bị cả hai bệnh này là bao nhiêu ?

5/36

81/218

. 425/768

27/256

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào không đúng với mức phản ứng?

mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau

tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng

. tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp

mức phản ứng không được di truyền.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai về mức phản ứng là D, mức phản ứng do gen quy định nên di truyền được 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai hai thứ quả tròn thuần chủng thu được F1 đồng loạt quả dẹt. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% quả dẹt; 37,5% quả tròn; 6,25% quả dài. Cho tất cả các cây quả tròn ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với quả dài ở F2. về mặt lí thuyết. F3 có tỷ lệ kiểu hình quả dài là 

1/6.

1/4

1/3.

2/3

Xem đáp án

Đáp án C

F2 phân ly kiểu hình 9:6:1, đây là tỷ lệ của tương tác bổ sung, tính trạng này do 2 gen không alen quy định

Quy ước gen:

A-B-: Quả dẹt; aaB-/A-bb: quả tròn; aabb: quả dài

P: AAbb x aaBB F1: AaBb x AaBbF2: (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

Cây quả tròn: (lAA:2Aa)(lBB:2Bb)

Cho cây quả tròn giao phấn với cây quả dài: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) x aabb  (2A:1a)(2B:1b) x ab

kiểu hình quả dài là 1/3 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ:

 

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ, tỷ lệ người mắc bệnh trong cả quần thể cân bằng di truyền này là 1%. Người phụ nữ số 8 lớn lên kết hôn với một người nam giới bình thường trong cùng quần thể. Hỏi xác suất họ sinh được người con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu?

32/33.

31/33

2/33.

1/33

Xem đáp án

Đáp án A

Bố mẹ bình thuờng sinh con trai, con gái bị bệnh  gen gây bệnh là gen lặn trên NST thường

Quy ước gen: A- bình thường; a - bị bệnh

Người số 8 có em bị bệnh nên có kiểu gen 1AA:2Aa

Trong quần thể có 1% bị bệnh (aa)  tần số alen a = 0,01 = 0,1 tần số alen A =0,9

Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,81AA:0,18Aa:0,01aa

Người số 8 kết hôn với người đàn ông bình thường trong quần thể có kiểu gen

0,81AA:0,18Aa9AA:2Aa

Cặp vơ chồng này: (lAA:2Aa) x (9AA:2Aa)   (2A: 1a) x (10A: la)

Xác suât họ sinh được con không bị bệnh là:

1-13×111=3233 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một quần thể ngẫu phối, xét 4 gen: gen thứ nhất có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thuờng, gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thuờng, Gen thứ ba có 2 alen, gen thứ tư có 3 alen và cùng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa của tất cả các gen trên có thể được tạo ra trong quần thể là:

1260.

1620

1500.

13500.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, lai hai cây hoa đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 180 cây hoa đỏ và 140 cây hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân của các cây F1 tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

2.

4

8

16.

Xem đáp án

Đáp án B

Tỷ lệ kiểu hình ở F1: 9 đỏ:7 trắng  tương tác bồ sung cây P: dị hợp 2 cặp gen

Cây F1 giảm phân cho tối đa 2 cặp gen nếu dị hợp tử 2 cặp 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?

Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen

Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú

Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai về đột biến gen là A, đột biến gen đa số là trung tính, cũng có thể có lợi hoặc có hại 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng?

(1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.

(2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết hoàn toàn với cặp tính trạng màu sắc hoa.

(3) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05.

(4) Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen.

(5) Cặp gen quy định tính trạng chiều cao di truyền độc lập với hai cặp gen quy định màu sắc và hình dạng quả.

(6) Tần số hoán vị gen 20%.

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (l-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Cây F1 dị hợp về 3 cặp gen

Thân cao/thân thấp 1:1

Hoa đỏ/hoa vàng =1:1

Quả tròn/quả dài = 1:1

 đây là phép lai phân tích.

Tỷ lệ kiểu hình: 4:4:4:4:1:1:1:1 = (4:4:1:1)(1:1)  3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST

Tỷ lệ hoa đỏ quả dài = 4 hoa đỏ quả tròn  2 cặp gen quy định hai tính trạng này cùng nằm trên 1 cặp NST

Quy ước gen :

A- Thân cao, a - thân thấp

B- hoa đỏ; b- hoa vàng

D- quả tròn/d - quả dài

Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST

Tỷ lệ thân thấp, hoa vàng, quả dài:

là giao tử hoán vị

 

Kiểu gen của cây F1 là:

(giao tử hoán vị = f/2)

Xét các phát biểu:

(1) đúng, nếu cho F1 tự thụ phấn tỷ lệ thấp, vàng, dài = 0,052 = 0,00253)

(2) sai

(3) sai, Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài (aaB-dd) ở F2

(4) đúng

(5) đúng

(6) đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là không đúng ?

các loài đẻ trứng đều thụ tinh ngoài

các loài đẻ con đều thụ tinh trong

các loài thụ tinh ngoài thuờng đẻ rất nhiều trứng

thụ tinh ngoài cần có nước

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai là A, VD nhu gà, chim, rắn đẻ trứng nhưng thụ tinh trong 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tương tác cộng gộp nếu cây có kiểu gen AABB cao 180cm, cây có kiểu gen AABb cao 170cm, cây có kiểu gen Aabb cao 150cm thì cây có kiểu gen AaBb cao:

160cm.

140cm.

150cm

180cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Tăng 1 alen trội làm cây cao thêm l0 cm Cây có 2 alen trội sẽ có chiều cao 180 - 20 = 160 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

Cách li địa lí do xuất hiện những trở ngại địa lý hay do di cư

Cách li địa lí góp phần phân hóa vốn gen giữa các quần thể

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là D, cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen đuợc tạo ra do các nhân tố tiến hoá 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen ABabDd khi giảm phân không xảy ra hoán vi gen sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Một tế bào sinh tinh giảm phân không có TĐC tạo ra tối đa 4 giao tử thuộc 2 loại 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến làm tăng số loại alen trong cơ thể là 

đột biến lệch bội

đột biến đa bội

đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể

đột biến gen.

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến gen làm xuất hiện alen mới làm tăng số loại alen trong cơ thể 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, xét một locut gen có 4 alen, alen a1 qui định hoa đỏ, alen a2 qui định hoa vàng, alen a3 qui định hoa hồng và alen a4 qui định hoa trắng. Biết các gen trội hoàn toàn theo thứ tự  a1>a2>a3>a4 .Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

(1) Cho cây lưỡng bội hoa hồng dị hợp tử giao phấn với cây hoa vàng dị hợp tử, kiểu hình của đời con có thể là 50% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng : 25% cây hoa hồng.

(2) Thực hiện phép lai hai thể tứ bội (P):a1a2a3a4×a2a3a4a4, các biết cây tứ bội tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, thu đuợc F1 có cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 512.

(3) Những cây tứ bội có tối đa 36 loại kiểu gen.

(4) Có tối đa 6 loại kiểu gen của cây lưỡng bội.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

Nếu gen nằm trên NST thường

kiểu gen hay

Công thức tính sô kiêu gen của thê tứ bội, 1 gen có r alen:

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm

Cách giải:

(1) đúng, cho cây a2a4 (vàng) x a3a4 (hồng) 1a2a3 : 1a2a4: 1 a3a4 : 1a4a4 : 50% cây hoa vàng: 25 cây hoa trắng: 25% cây hoa hồng.

(2) đúng, (P): a1a2a3a4 x a2a3a4a4

 

(3) sai, những cây tứ bội có tối đa

(4) sai, những cây lưỡng bội có tối đa

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là:

AB = ab = 8,5%; Ab = aB =41,5%.

AB = ab = 41,5%; Ab = aB = 8,5%.

AB = ab = 17%; Ab = aB = 33%.

AB = ab = 33%; Ab = aB = 17%.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Giao tử liên kết = (l-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Cơ thể AB/ab giảm phân cho AB = ab = 41,5%; Ab = aB = 8,5%.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?

Enzim ARN pôlimeraza nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.

Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3'5'

Chỉ một trong hai mạch của ADN làm mạch gốc để tổng hợp nên mạch mới.

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là D

A sai vì enzyme nối là ADN ligase

B sai vì ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ —> 3’

C sai vì cả 2 mạch của ADN đều dùng làm khuôn tổng hợp mạch mới 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

AaBbDdEe.

AaaBbDdEe

AaBbEe

AaBbDEe.

Xem đáp án

Đáp án D

Thể một: 2n -1 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về tiến hoá nhỏ?

(1) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

(2) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

(3) Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ...).

(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra ở những loài có kích thước nhỏ, vùng phân bố hẹp, kích thước quần thể nhỏ, vòng đời ngắn

2.

3

4

1.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là (1)

(2) sai vì diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp là đặc điểm của tiến hoá lớn

(3) sai vì tiến hoá nhỏ hình thành loài mới

(4) sai vì tiến hoá nhỏ diễn ra trên mọi quần thể 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây không phù hợp về vai trò của chọn lọc tự nhiên?

Những cá thể nào thích nghi nhất thường sinh ra nhiều con hơn so với những cá thể kém thích nghi với môi trường

Những cá thể thích nghi kém không bao giờ sinh con cái

Các loài sinh con cái nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng

Ở một số loài chỉ một số lượng nhỏ cá thể con cái được sinh ra có thể sống sót đến trưởng thành

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B, cá thể kém thích nghi sẽ có khả năng sinh sản kém hơn chứ không phải không có khả năng sinh sản

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu:

(1). Nhân nhanh các giống cây quý hiếm đồng nhất về kiểu gen.

(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3). Tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban đầu.

(4). Tạo ra giống Táo “má hồng ” từ Táo Gia Lộc.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng công nghệ tế bào là:

(1), (3).

(1), (4).

(3), (4).

(1), (2).

Xem đáp án

Đáp án A

Ứng dụng của công nghệ tế bào là: (1),(3)

(2) là ứng dụng của gây đột biến (4) (4) là ứng dụng của công nghệ gen 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A có 540 Guanin và gen a có 450 Guanin. Cho hai cá thể F1 đều có kiểu gen Aa lai với nhau, đời F2 thấy xuất hiện loại hợp tử chứa 1440 Xytôzin. Kiểu gen của loại hợp tử F2 nêu trên là

AAaa

AAa

Aaa

Aaaa

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có A=T; G=X

Hợp tử có 1440X = 1440G = 540 + 450 x 2  hợp tử là Aaa 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nhận CO2 đầu tiên của chu trình C3

Ribulozo diphotphat (RiDP).

Axit photpho glyxeric (APG).

axit photpho enol pyruvic (PEP).

axit oxalo axetic (AOA).

Xem đáp án

Đáp án B

Chất nhận CO2 đầu tiên của chu trình C3 là APG 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai Aa x Aa thu được F1

4 kiểu gen

2 kiểu gen

3 kiểu gen

1 kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sau đây không đúng?

(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.

(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.

(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin

(4) Khi buộc cục nưóc đá vào lưng có lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Kết luận sai là (4), đây là thuờng biến không phải đột biến 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày của trâu

Dạ cỏ Dạ múi khếDạ lá sáchDạ tổ ong

Dạ cỏDạ tổ ongDạ lá sáchDạ múi khế.

Dạ cỏDạ lá sáchDạ múi khế Dạ tổ ong

Dạ cỏDạ lá sáchDạ tổ ongDạ múi khế.

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể bốn và thể tứ bội. số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể bốn và thể tứ bội này lần lượt là

28 và 48

14 và 24

26 và 48

D, 16 và 24

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai AaBbDdEe x AabbddEe ,Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:

0.2%.

88,2%.

2%.

11,8%.

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ thể đực có 10% số tế bào bị đột biến10% giao tử đột biến : 90% giao tử bình thường

Cơ thể cái có 2% số tế bào bị đột biến  2% giao tử đột biến : 98% giao tử bình thường

Tỷ lệ hợp tử bị đột biến ở đời sau là 1 - 0,9 x 0,98 =11,8%

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn ADN có chiều dài 5100 A nhân đôi 4 lần, số nucleotit do môi trường nội bào cung cấp là 

3000

1500

45000.

12000.

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hiện tượng sau:

1. Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học.

2. Đột biến làm mất vùng khỏi động (vùng P) của Operon Lac.

3. Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

4. Vùng vận hành (vùng O) của Operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế.

5. Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza.

Khi không có đường Lactozo có bao nhiêu trường hợp operon Lac vẫn thực hiện phiên mã?

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Khi không có đường lactose operon Lac vẫn thực hiện phiên mã trong các trường hợp: (1),(4)

(2) sai, mất vùng P thì enzyme sẽ không bám vào và phiên mã được

(3) sai, nếu trong môi trường có lactose thì đột biến của gen cấu trúc không ảnh hưởng tới gen có được phiên mã hay không

(5) sai, khi đó enzyme cũng không bám được vào P 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng 

chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

đảo đoạn nhiễm sắc thể

mất đoạn nhiễm sắc thể

D, lặp đoạn nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng lặp đoạn NST 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào lưỡng bội ở pha G1 của chu kì tế bào là 24, thì số phân tử ADN của một tế bào ở kì cuối của giảm phân I sẽ là

12.

B, 96.

24

48

Xem đáp án

Đáp án A

Ở pha G1 NST chưa nhân lên và bằng 2n ở kỳ cuối I thì trong mỗi tế bào có n NST kép

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen là:

Đột biến, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, biến động di truyền

Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, biến động di truyền

Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

Đột biến, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, biến động di truyền

Xem đáp án

Đáp án B

Đột biến, CLTN, di nhập gen, biến động di truyền có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của đột biến gen phụ thuộc vào

Cấu trúc của gen

Loại tác nhân gây đột biến

Tổ hợp gen và điều kiện môi trường

Nồng độ, liều lượng, thời gian tác động của tác nhân đột biến

Xem đáp án

Đáp án C

Giá trị của đột biến gen phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng. Cho các phép lai sau:

(1). AAaa x Aa   

(2). AAaa x aaaa        

(3). AAaa x AAaa

(4). AAaa x aa    

(5). AAaa x Aaaa       

(6). Aaaa x Aaaa

Số phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là 

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm

Cách giải: Tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng Tỷ lệ quả vàng: 1/12

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết một gen qui định một tính trạng, tính trạng trội hoàn hoàn, các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Phép lai nào sau đây thu đuợc 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3 : 1?

(1) AABb  x AaBb ;    

(2) AaBb x aabb;        

(3) Aa x Aa ;   

(4) AaBB x Aabb

(5) Aabb x aaBb ;        

(6) AaBb x aaBb;      

(7) Aa x aa ;   

(8) aaBb x aaBb

(2), (4), (6), (8).

(1), (3), (4), (8).

(1), (3), (5), (8).

(1), (3), (5), (7).

Xem đáp án

Đáp án A

Các phép lai cho phân li kiểu hình 3:1 là: (2), (4), (6), (8).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã tiến hành thí nghiệm để phát hiện hô hấp tạo ra khí CO2 qua các thao tác sau :

(1) Cho 50g các hạt mới nhú mầm vào bình thủy tinh.

(2) Vì không khí đó chứa nhiều CO2 nên làm nước vôi trong bị vẩn đục.

(3) Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh.

(4) Cho đầu ngoài của ống thủy tinh hình chữ U đặt vào ống nghiệm có chứa nuớc vôi trong.

(5) Nước sẽ đẩy không khí trong bình thủy tinh vào ống nghiệm.

(6) Sau 1,5 đến 2 giờ ta rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt.

Các thao tác thí nghiệm được tiến hành theo trình tự đúng là

(2) - (3) - (4) - (1) - (5) - (6).

(1) - (3) - (4) - (6) - (5)- (2).

(2) - (1) - (3) - (4) - (6) - (5).

(1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6).

Xem đáp án

Đáp án B

Các thao tác thí nghiệm được tiến hành theo trình tự đúng là (1)-(3)-(4)-(6)-(5)-(2).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng thái thức, ngủ của hạt được điều biết bởi các hoocmôn 

axit abxixic và giberelin

xitôkinin và etilen

auxin và xitokinin

giberelin và etilen

Xem đáp án

Đáp án A

Trạng thái thức, ngủ của hạt đuợc điều biết bởi các hoocmôn axit abxixic và giberelin.