Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải( Đề số 15)
40 câu hỏi
Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đon giản sẽ giúp gì cho chúng?
Dễ dàng xâm nhập vào tế bào vật chủ
Trao đổi chất với môi trường, sinh trưởng, sinh sản nhanh,
Tránh được sự tiêu diệt của môi trường vì khó phát hiện
Tiêu tốn ít thức ăn.
Đáp án B
Khi kích thước nhỏ thì có tỉ lệ S/V lớn khả năng trao đổi chất với môi trường, sinh trưởng, sinh sản nhanh.
Hình 1, hình 2 đều có thể tích như nhau nhưng khác nhau về diện tích toàn phần
Thể tích: 8 cm3
Với hình 1: có 8 hình lập phuong cạnh 1 cm diện tích toàn phần là
Với hình 2: có 1 hình lập phuong cạnh 2cm diện tích toàn phần là
tỷ lệ S/V của 2 hình là
Hình 1: 48/8 =6
Hình 2: 24/8 = 3
Tưong tự với tế bào nhỏ là hình 1; tế bào lớn là hình 2
Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
Trước phiên mã
Sau dịch mã.
Dịch mã
Phiên mã
Đáp án D
Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn phiên mã
Việc muối chua rau, quả là lợi dụng hoạt động của nhóm vi sinh vật nào sau đây?
Nấm men
Vi khuẩn etylic
Vi khuẩn Ecoli
Vi khuẩn Lactic.
Đáp án D
Muối chua rau quả là quá trình lên men lactic đồng hình, lợi dụng hoạt động của nhóm vi khuẩn lactic
Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua
lông hút của rễ.
chóp rễ.
khí khổng.
toàn bộ bề mặt cơ thể.
Đáp án A
Thực vật ở cạn, nuớc đuợc hấp thụ chủ yếu qua hệ thống lông hút của rễ.
Bằng cách làm tiêu bản tế bào để quan sát bộ NST thì không phát hiện sớm trẻ mắc hội chứng nào sau đây?
Hội chứng Claiphento
B Hội chứng Tóc-nơ
Hội chứng AIDS
Hội chứng Đao
Đáp án C
Không thể phát hiện hội chứng AIDS bằng cách làm tiêu bản bộ NST đuợc vì nguyên nhân của hội chứng này ở mức độ phân tử ( gen của virus đã đuợc cài xen vào hệ gen nguời)
Các phương án khác đều là hội chứng do lệch bội nên có thể quan sát thấy.
Trong giảm phân, sự trao đổi chéo giữa các NST kép trong từng cặp tương đồng xảy ra vào kì nào?
Kì đầu I.
Kì giữa II
Kì sau I.
Kì đầu II
Đáp án A
Quá trình trao đổi chéo diễn ra giữa 2 trong 4 cromatit không cùng nguồn của cặp NST kép tương đồng, diễn ra ở kì đầu của giảm phân 1.
Cho các nhận định sau đây về hô hấp thực vật vói vấn đề bảo quản nông sản, thực phẩm:
1. Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản.
2. Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.
3. Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.
4. Hô hấp không làm thay đổi khối lượng nông sản, thực phẩm.
Số nhận định sai trong các nhận định nói trên là:
3
B, 1
2
4
Đáp án B
Hô hấp ở Thưc vật:
- Làm biến đổi chất hữu cơ.
- Làm tăng độ ẩm, nhiệt độ, thay đổi thành phần khí
Nhận định (4) là không đúng.
Trong phương thức vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào, các chất tan được khuếch tán phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Đặc điểm của chất tan.
Sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào
Đặc điểm của màng tế bào
Nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào.
Đáp án B
Vận chuyển thụ động: Có sự chênh lệch về nồng độ, theo chiều nồng độ
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là sai ?
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit.
Đáp án D
Phát biểu sai là D vì đột biến mất 1 cặp nucleotit gây hậu quả lớn nên không phải là phổ biến nhất
Auxin chủ yếu sinh ra ở
đỉnh của thân và cành
lá, rễ
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
thân, cành
Đáp án A
Auxin đuợc sinh ra chủ yếu ở đỉnh thân, cành nên gây ra hiện tuợng ưu thế đỉnh
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
lúa, khoai, sắn, đậu
rau dền, kê, các loại rau, xương rồng,
dừa, xuong rồng, thuốc bông.
mía ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Đáp án A
Nhóm cây thuộc thực vật C3 là lúa. khoai, sắn, đậu
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số luợng NST ở các tế bào con là giảm phân I.
(2) Trong giảm phân có hai lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số luợng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
(4)Bốn tế bào con đuợc sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Những phương án trả lời đúng là
(1), (2).
(1), (3).
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
Đáp án B
(1) đúng, thực chất, giảm phân xảy ra ở giai đoạn giảm phân I
(2) sai, trong giảm phân chỉ có 1 lần nhân đôi ở kỳ trung gian trước GP I
(3) đúng, giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
(4) sai, 4 tế bào con có n NST khác nhau về cấu trúc (1 trong 2 NST đon cặp NST tuong đồng khác nhau)
Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hóa của gà là
miệng thực quản diều dạ dày cơ dạ dày tuyến ruột hậu môn
miệng thực quản diềudạ dày tuyếndạ dày cơ ruột hậu môn.
miệng thực quản dạ dày cơ dạ dày tuyến diều ruột hậu môn.
miệng thực quảndạ dày tuyếndạ dày cơ diều ruột hậu môn
Đáp án B
Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hóa của gà là miệng thực quản diều dạ dày tuyến dạ dày cơ ruột hậu môn
Tuơng tự của chim
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, co thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu đuợc đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là:
4 kiểu hình, 12 kiểu gen
8 kiểu hình, 27 kiểu gen.
8 kiểu hình, 12 kiểu gen
4 kiểu hình, 9 kiểu gen.
Đáp án B
Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp 1 cặp gen cho 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.
Cơ thể dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn cho 33 = 27 kiểu gen và 23 = 8 kiểu hình
Trong thành phần cấu trúc của một gen điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa,vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc,vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Đáp án A
Một gen điển hình có 3 phần: Vùng điều hòa,vùng mã hóa và vùng kết thúc
Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể chứa trong các tế bào con bằng 624. Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể. Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là
thể đa bội chẵn
thể đa bội lẻ.
thể một
thể ba.
Đáp án C
Phương pháp:
1 tế bào nguyên phân n lần tạo 2n tế bào con
Cách giải:
- Hợp tử bình thuờng nguyên phân 3 lần không có đột biến 23 = 8 tế bào.
- Số NST trong 1 tế bào bình thường là 624: 8 =78 NST
- Một tế bào sinh dưỡng của loài có 77 NST, cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là thể một (2n-l
Nghiên cứu một số hoạt động sau:
(1) Tổng hợp protein.
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và gluco qua màng.
(3) Tim co bóp đẩy máu vào động mạch.
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ.
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất.
Trong các hoạt động trên có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn năng lượng ATP ?
2
3
4
5
Đáp án C
Các hoạt độn tiêu tốn năng lượng là (1),(2),(3),(4)
Vận chuyển nước là thụ động không tiêu tốn năng luợng
Ở người (2n= 46), một tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân, số NST ở kì giữa là bao nhiêu?
23.
46
69.
92
Đáp án B
kì giữa nguyên phân, NST kép co xoắn cực đại
Vai trò của enzyme ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là
nối các Okazaki với nhau
bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch của ADN.
lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
tháo xoắn phân tử ADN.
Đáp án C
Enzyme ADN polimerase có vai trò lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mọi mạch khuôn của ADN
Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định sai?
(1). Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các nhiễm sắc thể thường, không xảy ra giữa các NST giới tính.
(2). Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST đuợc cấu tạo từ ADN và protein dạng histon.
(3). NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
(4). Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XY.
(5). Ờ người, trên NST giới tính Y có chứa nhân tố SRY có vai trò quan trọng quy định nam tính.
0
1
3
4
Đáp án C
Các phát biểu sai là
(1) sai vì sự tiếp hợp xảy ra giữa các cromatit ở cơ thể có kiểu gen là XX.
(2) sai vì tế bào nhân sơ không có NST.
(4) sai vì ở gia cầm XX là con đực. XY là con cái
Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính?
I. Quang hợp ở thực vật.
II. Chặt phá rừng.
III. Đốt nhiên liệu hóa thạch.
IV. Sản xuất công nghiệp.
Hiện tượng gây hiệu ứng nhà kính tưong đuong vói các hiện tượng làm tăng hàm lượng CO2 trong không khí
1
2
3
4
Đáp án C
Hiện tuợng quang hợp ở thực vật là giảm hàm luợng CO2 trong không khí nên không gây hiệu ứng nhà kính
Các hiện tuợng gây hiệu ứng nhà kính là là II, III,IV
Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, những kết luận nào không đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe?
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256
(2) Có 16 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên
(3) Tỉ lệ con có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16
(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ 3/4
(5) Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên
(6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256
2
5
4
3
Đáp án D
Phương pháp:
Phép lai 2 cơ thể dị hợp 1 cặp gen cho tỷ lệ kiểu hình ở đời con: 3/4 trội: 1/4 lặn (trội hoàn toàn)
Sử dụng công thức tổ hợp, công thức phần bù
Cách giải
(1,4,6).
(1) sai, tỉ lệ KH mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là :
ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng vói cây hoa trắng thuần chủng (P) thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thì thu được đời con gồm
100% cây hoa đỏ
75% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng,
25% cây hoa đỏ và 75% cây hoa trắng
100% cây hoa trắng
Đáp án C
F2 phân ly theo tỷ lệ 9 hoa đỏ;7 hoa trắng tính trạng do 2 gen không alen tuơng tác bổ trợ, cây F1 dị hợp 2 cặp gen
Quy ước gen: A-B- Hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng.
AaBb x aabb 1AaBb:1 Aabb:laaBb:1aabb 1 hoa đỏ: 3 hoa trắng.
Năng lượng chủ yếu tạo ra từ quá trình hô hấp là
ATP
NADH,
ADP
NADPH.
Đáp án A
Quá trình hô hấp giải phóng năng lượng tích luỹ trong các liên kết cao năng của phân tử ATP
Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm do hiện tượng đột biến nào gây ra?
Mất đoạn NST 21
Lặp đoạn NST 21
Mất đoạn NSTX .
Lặp đoạn NSTX
Đáp án D
Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm do hiện tượng lặp đoan trên NST X
Cho các hiện tượng sau:
(1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc.
(2) Thịt cua vón cục và nổi lẻn từng mảng khi đun nước lọc cua?
(3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép nóng.
Có mấy hiện tượng thể hiện sự biến tính của protein?
0
1.
2.
3
Đáp án D
Cả 3 ví dụ trên đều thể hiện sự biến tính của protein ở nhiệt độ cao
Tại sao vận tốc máu trong mao mạch lại chậm hon ở động mạch ?
Đường kính của mỗi mao mạch nhỏ hơn đường kính của mỗi động mạch.
Thành các mao mạch mỏng hơn thành động mạch
Tổng tiết diện của các mao mạch lớn hơn nhiều so với tiết diện của động mạch
Thành mao mạch có cơ trơn làm giảm vận tốc máu trong khi thành động mạch không có.
Đáp án C
Vì tổng tiết diện của mao mạch rất lớn
Cho các thông tin sau :
1. Làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
2. Làm thay đổi chiều của phân tử ADN.
3. Không làm thay đổi thành phần số lượng gen trên NST.
4. Xảy ra ở thực vật ít gặp ở động vật.
5. Làm xuất hiện gen mới.
Trong số các đặc điểm trên , đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm?
3
2
4
5
Đáp án B
Đột biến lệch bội có các đặc điểm:
1. Làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào do đột biến lệch bội làm bộ NST chênh lệch một, một số NST so với bộ NST lưỡng bội, từ đó làm thay đổi hàm lượng ADN
3. không làm thay đổi thành phần số lượng gen trên NST. Đột biến lệch bội chỉ làm thay đổi số lượng NST, không tác động lên NST nên không làm thay đổi cấu trúc gen của nó
2. sai vì đột biến lệch bội không làm thay đổi chiều dài phân tử ADN, nó không tác động lên cấu trúc của gen
4. sai vì có thể gặp ở cả động vật lẫn thực vật. ví dụ như ở người Hội chứng Đao do có 3 chiếc NST số 21 trong bộ NST
5. làm xuất hiện gen mới là sai, đột biến NST chỉ tác động lên cả NST chứ không tác động lên cấu trúc nên không có khả năng hình thành gen mới
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự khác biệt giữa ống tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật:
(1) Thú ăn thịt thường có dạ dày to hơn.
(2) Thú ăn thịt có ruột già ngắn hơn.
(3) Thú ăn thực vật thường có manh tràng dài hơn.
Phương án trả lời đúng là:
(l).
(l) và (2).
(2) và (3).
(3).
Đáp án A
(1) sai, thú ăn thịt có dạ dày nhỏ hơn vì thức ăn của chúng nhiều dinh dưỡng nên không ăn nhiều như thú ăn thực vật
(2),(3) đúng
Quá trình thoát hơi nước qua lá là
động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
động lực đầu dưới của dòng mach rây.
động lực đầu trên của đòng mạch rây
động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ.
Đáp án A
Thoát hơi nước là động lực đầu trên của quá trình hút nước, nước được vận chuyển trong mạch gỗ.
Ở một loài thực vật có hoa, tính trạng màu sắc hoa có 2 gen alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phối với cây hoa trắng thuần chủng (P) thì được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân ly 1/4 cây hoa đỏ: 2/4 cây hoa hồng: 1/4 cây hoa trắng, biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên hãy cho biết trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng ?
(1). Đời con của một cặp bố mẹ bất kỳ đều có tỷ lệ kiểu gen giống kiểu hình.
(2). Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây dị hợp tử.
(3). Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng thì đời con có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 50% hoa đỏ: 50% hoa trắng.
(4). Kiểu hình hoa hồng là kết quả tưong tác giữa các alen của cùng 1 gen
l
4
2
3
Đáp án D
Quy ước gen: AA: Hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng. Gen trội là trội không hoàn toàn.
Xét các kết luận:
1. Đúng,
VD: Các phép lai: AA x AA; AA x aa; aa x aa đều cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 100%; phép lai Aa x Aa cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 1:2:1; phép lai: Aa x aa; Aa x AA cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 1:1
2. Đúng, cây dị hợp tử: hoa màu hồng; đồng hợp trội: màu đỏ; đồng hợp lặn màu trắng.
3. Sai, nếu cho cây màu đỏ (AA) lai với cây màu trắng (aa) thì đời con là 100% màu hồng.
4. Đúng, đây là quy luật trội không hoàn toàn.
Các yếu tố không thuộc thành phần xináp là:
khe xináp
chùy xináp
các ion Ca2+.
màng sau xináp.
Đáp án C
Xinap gồm các thành phần là khe xinap, chuỳ xinap, màng trước xinap, màng sau xinap
Một gen cấu trúc dài 4080 A°, có tỷ lệ A/G =1,5; gen này bị đột biến thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X, số lượng nucleotit từng loại của gen sau đột biến là
A = T =720; G = X = 480
A = T =719; G = X = 481
A = T=419; G = X = 721
A = T =721; G = X = 479.
Đáp án B
Ở đậu Hà lan, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so vói alen b quy định thân thấp; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so vói alen d quy định hoa trắng; các gen phân ly độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu đuợc F1 gồm 3 cây thân cao, hoa đỏ:3 cây thân thấp, hoa đỏ:l cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến theo lý thuyết, tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1 là
3:1:3:1.
1:1:1:1:1:1:11.
2:1:1:1:1:1
2:l:l:2:l:l.
Đáp án D
Ta thấy tỷ lệ: cao/thấp = 1:1 Bb x bb 1Bb: 1bb
Tỷ lệ đỏ: trắng =3/1 Dd x Dd 1DD:2Dd: 1dd
Tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1 là: (1:2:1)(1:1) = 2:1:1:2:1:1.
Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình có sự thể hiện vai trò của nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit?
1. Nhân đôi AND.
2.Hình thành mạch pôlinuclêôtit.
3. Phiên mã
4. Mở xoắn.
5. Dịch mã
6. Đóng xoắn
2
5.
4
3
Đáp án D
Các quá trình thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit là 1,3,5
Phân tử mARN có A = 480 và G - X = U. Gen tổng hợp mARN có 2A = 3G. Mạch đơn của gen có G = 30% số nuclêôtit của mạch, số lượng mỗi loại ribônuclêôtit A, U, G, X của mARN lần luợt là:
480, 240, 360 và 120.
480, 360, 240 và 120.
480, 120, 360 và 240
480, 240, 120 và 360.
Đáp án A
Enzim tham gia cố định Nitơ tự do là:
Restrictaza.
Oxygenaza.
Cacboxylaza.
Nitrogenaza.
Đáp án D
Enzim tham gia cố định Nitơ tự do là: Nitrogenaza
Điều không đúng về sự khác biệt trong hoạt động điều hoà của gen ở sinh vật nhân thực với sinh vật nhân sơ là
thành phần tham gia chỉ có gen điều hoà, gen ức chế, gen gây bất hoạt.
cơ chế điều hoà phức tạp đa dạng từ giai đoạn phiên mã đến sau phiên mã
thành phần tham gia có các gen cấu trúc, gen ức chế, gen gây bất hoạt, vùng khởi động, vùng kết thúc và nhiều yếu tố khác
có nhiều mức điều hoà: NST tháo xoắn, điều hoà phiên mã, sau phiẽn mã, dịch mã sau dịch mã.
Đáp án A
Ý A không phản ánh sự khác biệt về cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực so với SV nhân sơ
Mã di truyền mang tính thoái hoá là
một bộ ba mã hoá nhiều axit amin.
một axit amin đuợc mã hoá bởi nhiều bộ ba.
một bộ ba mã hoá 1 axit amin
có nhiều bộ ba không mã hoá axit amin.
Đáp án B
Mã di truyền mang tính thoái hoá là một axit amin được mã hoá bởi nhiều bộ ba
Một gen phân mảnh dài 5100 chứa các đoạn intron chiếm 2/5 tổng số nucleotit. Quá trình sao mã cung cấp 4500 ribônuclêôtit tự do tạo ra các mARN trưởng thành. Số lần sao mã của gen là:
3
3
5
6
Đáp án C

