Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 14)
40 câu hỏi
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
Sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
Biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối
Các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
Đáp án C
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.
Thế nào là liên kết gen?
Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Đáp án A
Liên kết gen là hiện tượng các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Vì sao nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào?
Vì một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
Vì một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang
Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi
Vì một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
Đáp án C
Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang truớc khi đi ra khỏi phổi nên nồng độ khí CO2 khi thở ra sẽ cao hơn khi hít vào
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
Sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Đáp án D
Quy luật phân ly nói về sự phân ly đồng đều của các cặp NST tương đồng trong quá trình phân bào
Thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài là vì
Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.
Cho hiệu suất thụ tinh cao
Hạn chế tiêu tốn năng lượng.
Không nhất thiết phải cần môi trường nước
Đáp án A
Thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài là vì không chịu ảnh huởng của các tác nhân môi trường
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu?
Nhân bản vô tính
Cấy truyền phôi
Gây đột biến nhân tạo
Lai tế bào sinh dưỡng.
Đáp án A
Nhân bản vô tính tạo ra nhiều cơ thể có cùng kiểu gen và giống với cơ thể ban đầu
Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là
Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử
Chỉ biểu hiện ở con cái
Luôn di truyền theo dòng bố.
Chỉ biểu hiện ở con đực
Đáp án A
Gen trên NST Y di truyền thẳng, chỉ biểu hiện ở giới XY (giới dị giao tử)
Người ta sử dụng 1 chuỗi polinucleotit có tỉ lệ A+G/ T+X = 4 để tổng hợp 1 chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chuỗi polinucleotit này. Trong tổng số nucleotit tự do môi trường cần cung cấp, số nucleotit tự do loại T+X chiếm
3/4
1/5
1/4.
4/5
Đáp án D
Chuỗi polipeptit ban đầu có tỉ lệ A+G/ T+X = 4 à chuỗi bổ sung sẽ có A+G/T+X = 1/4 T+X chiếm 4/5 (Có 5 phần)
Vì sao trong quá trình tổng hợp ADN, trên mạch khuôn 5’ - 3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tồng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tồng hợp mạch mới theo chiều 3’ -5’
Vì trên gen có các đoạn okazaki
Vì gen không liên tục có các đoạn exon xen kẽ intron
Đáp án A
Trong quá trình tổng hợp ADN, trên mạch khuôn 5’ - 3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thích).
Quá trình quang phân li nước
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2
Quá trình khử CO2
Đáp án D
Quá trình khử CO2 thuộc pha tối
Sinh sản vô tính không thể tạo thành
Thể hợp tử.
Thể giao tử.
Thể bao tử
Bào tử đơn bội.
Đáp án A
Sinh sản vô tính không hình thành thể hợp tử vì không có sự kết hợp của các giao tử
Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể?
1. Mất đoạn NST.
2. Lặp đoạn NST.
3. Đột biến gen.
4. Đột biến lệch bội.
5. Chuyển đoạn NST không tương hỗ.
3.
4.
5
2.
Đáp án A
Đột biến gen và đột biến lệch bội không làm thay đổi hình thái NST
Tín hiệu điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở vi khuẩn Ecoli là
Enzim ADN polimezara
Đường lactozo.
Protein ức chế
Đường mantozo.
Đáp án B
Tín hiệu điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở vi khuẩn Ecoli là đường lactose
Đặc điểm nào không có ở hoocmon thực vật?
Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
Tính chuyên hóa cao hơn nhiều so với hoocmon động vật bậc cao
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
Đáp án C
Ý không đúng với hormone thực vật là C, tính chuyên hoá thấp, 1 loại hormone mà có nhiều tác dụng
Cho các bộ phận sau:
1. Đỉnh rễ.
2. Thân.
3. Chồi nách.
4. Chồi đỉnh.
5. Hoa.
6. Lá.
Mô phân sinh đỉnh không có ở
1,2, 3
2, 5, 6
1, 5, 6.
2, 3, 4
Đáp án B
Mô phân sinh có ở các bộ phận : Đỉnh rễ, chồi nách, chồi đỉnh (MPS đỉnh), thân (MPS bên)
MPS đỉnh không có ở 2,5,6
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B : hạt trơn, b : hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Phép lai nào sau đây sẽ không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn ở thế hệ sau?
Aabb x aaBb
aabb x AaBB.
AaBb x Aabb
AaBb x AaBb.
Đáp án B
Kiểu gen của cây có hạt xanh, nhăn là aabb
Phép lai không tạo ra kiểu gen aabb là B
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
Cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý.
Sinh lý rất khác với con trưởng thành
Cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
Cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.
Đáp án B
Phát triển qua biến thái hoàn toàn: là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái,sinh lý rất khác với con trưởng thành
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,
Chậm và tốn nhiều năng lượng
Nhanh và tốn nhiều năng lượng,
Chậm và tốn ít năng lượng
Nhanh và tốn ít năng lượng
Đáp án B
Thực hiện phép lai giữa hai dòng cây thuần chủng: thân cao - lá nguyên với cây thân thấp - lá xẻ, F1 thu được 100% cây cao - lá nguyên. Cho cây F1 giao phấn với cây cao - lá xẻ, F2 thu được 4 kiểu hình trong đó cây cao - lá xẻ chiếm 30%. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân thấp - lá xẻ ở F2 là bao nhiêu ?
5%.
10%.
30%.
20%.
Đáp án D
F1: 100% cây cao lá nguyên hai tính trạng này trội hoàn toàn so với cây thấp lá xẻ,
Quy ước gen: A- cây cao; a- cây thấp; B- lá nguyên; b- lá xẻ
Cây F1 dị hợp về 2 cặp gen Aa; Bb, cho lai với cây cao lá xẻ (A-:bb)
Xét riêng tính trạng hình dạng lá: Bb x bb 1Bb: lbb lá xẻ chiếm 50%
Cây thân cao lá xẻ là 30% thân thấp lá nguyên là 50% - 30% =20%
FSH có vai trò kích thích
Tế bào kẽ sản xuất tesosteron
Ống sinh tinh sản sinh tinh trùng
Tuyến yên tiết LH và GnRH
Phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng.
Đáp án B
FSH có tác dụng kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da sợi cảm giác của dây thần kinh tủy tủy sống các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da sợi cảm giác của dây thần kinh tủy tủy sống sợi vận động của dây thần kinh tủy các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da sợi vận động của dây thần kinh tủy tủy sống sợi cảm giác của dây thần kinh tủy à các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da tủy sống sợi vận động của dây thần kinh tủy các cơ ngón tay
Đáp án B
Thụ quan đau ở da sợi cảm giác của dây thần kinh tủy tủy sống sợi vận động của dây thần kinh tủy các cơ ngón tay
Một đoạn NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trật tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến. NST bị đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM. Dạng đột biến này thường làm
Tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng.
Thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
Xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
Gây chết cho cơ thể mang đột biến.
Đáp án A
Dạng đột biến này là lặp đoạn CD thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng.
Một loài động vật có bộ NST 2n =12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 2 không phân li trong kì sau I, các tế bào khác giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, khi tất cả các tế bào hoàn tất quá trình giảm phân thì số loại giao tử có 7 NST chiếm tỉ lệ
0,25%.
2%.
0,5%.
1%.
Đáp án C
Số tế bào có cặp NST số 2 không phân ly chiếm tỷ lệ: 20:2000 = 1%
Các tế bào có cặp NST số 2 không phân ly tạo 1/2 (n -1) : 1/2 (n+1)
Vậy số giao tử có 7 NST là 0,5%
Hệ số hô hấp (RQ) là
Tỷ số giữa phân tử H2O thải ra/số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp
Tỷ số giữa số phân tử O2 thải ra/ số phân tử CO2 lấy vào khi hô hấp
Tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra/ số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp
Tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra/ số phân tử H2O lấy vào khi hô hấp
Đáp án C
Hệ số hô hấp (RQ) là tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra/ số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp
Trong các hình thức sinh sản sau đây, hình thức nào là sinh sản vô tính ở động vật?
1. Phân đôi.
2. Nảy chồi.
3. Sinh sản bằng bào tử.
4. Phân mảnh.
5. Trinh sản.
1,3, 4, 5.
2, 3,4, 5
1, 2, 4, 5.
1, 2, 3, 5.
Đáp án C
Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật là : 1,2,4,5
Cho phép lai P: , thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1, số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ
46%.
32%.
28%.
22%.
Đáp án C
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (l-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải.
Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết photphodieste nối giữa các nucleotit. Gen trội D chứa 17,5% số nucleotit loại T. Gen lặn d có A = G = 25%. Trong trường hợp chỉ xét riêng cặp gen này, tế bào mang kiểu gen Ddd giảm phân bình thường thì loại giao tử nào sau đây không thể được tạo ra?
Giao tử có 1500 G
Giao tử có 525 A
Giao tử có 1275 T
Giao tử có 1275 X
Đáp án D
Phương pháp
- Số liên kết hoá trị giữa các nucleotit: HT = N -2
Sử dụng sơ đồ hình tam giác: Cạnh của tam giác là giao tử 2n. đỉnh của tam giác là giao tử n
Cách giải:
Số nucleotit của mỗi gen là 2998+2=3000
Gen D: A = t = 17,5%N=525;G=X=0,325%N=975
Gen d: A=T=G=X=750
Cơ thể có kiểu gen Ddd giảm phân bình thường tạo ra giao tử: D, Dd, dd, d
Trong trường hợp nào sau đây, 1 đột biến gen không thể trở thành thể đột biến?
Gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y, cơ thể mang đột biến là cơ thể mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
Gen đột biến trội
Đột biến gen lặn xuất hiện ở trạng thái đồng hợp tử
Đột biến gen lặn xuất hiện ở trạng thái dị hợp tử
Đáp án D
Thể đột biến: cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
Đột biến gen lặn xuất hiện ở trạng thái dị hợp tử sẽ không biểu hiện ra kiểu hình
Nếu không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai AABb x aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
2.
1
3
4.
Đáp án A
AABb x aabb AaBb:Aabb
Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp protein?
tARN
mARN.
ADN
Rlboxom
Đáp án C
ADN không trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp protein
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, khó nhận thấy
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy
Đáp án B
Cảm ứng ở thực vật xảy ra chậm, khó nhận thấy
Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau:
1. Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh.
2. Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông.
3. Cây ngô bị bạch tạng.
4. Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng.
Những hiện tượng nào là biến dị thường biến?
2,4.
1,2.
1,3
2,3
Đáp án A
Thường biến là những biến đổi của kiểu hình dưới sự tác động của môi trường mà không có sự biến đổi của kiểu gen. Các ví dụ về thường biến là 2,4
Một loài thực vật cho cây thân cao - quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 kiểu hình, trong đó số cây thân thấp - quả chua chiếm 4%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Hai cặp gen đang xét nằm trên cùng 1 cặp NST.
F1 có 10 loại kiểu gen, trong tổng số cây thân cao- quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 3/7
Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
Trong tổng số cây thân cao - quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 4/7
Đáp án D
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (l-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
P: thân cao quả ngọt tự thụ phấn tạo thân thấp quả chua thân cao, quả đỏ là 2 tính trạng trội hoàn toàn Quy ước gen: A- thân cao; a- thân thấp; B - quả ngọt; b- quả chua
Cây P dị hợp 2 cặp gen
Tỷ lệ thân thấp, quả chua = 4%< 6,25 các gen này cùng nằm trên 1 căp NST và cây dị hợp đời
Xét các phương án
A đúng
B đúng, số kiểu gen ở F1 là 10
Tỷ lệ thân cao quả chua là: 0,25 - 0,04 =0,21
Tỷ lệ thân cao quả chua thuần chủng là 0,32 = 0,09
Tỷ lệ cần tính là 0,09:0,21 =3/7
C đúng,
D sai, như ý B đã tính
Để kích thích cành giâm ra rễ, người ta sử dụng thuốc kích thích ra rễ, trong các thuốc này, chất nào sau đây có vai trò chính?
Xitôkinin
Axêtylen
ABB.
Auxin.
Đáp án D
Để kích thích ra rễ người ta sử dụng auxin
Môt cá thể có kiểu gen . Nếu hoán vi gen xảy ra ở cả 2 căp NST tương đồng thì qua thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở thế hệ sau?
100
8
4
16.
Đáp án A
HVG gen ở bên bố mẹ tạo tối đa 10 kiểu gen
Nếu có HVG ở cả 2 cặp NST, số kiểu gen tối đa ở thế hệ sau là 10x10 = 100
Trong quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra
Tần số các alen và tỉ lệ các kiểu gen
Thành phần các alen đặc trưng của quần thể.
Vốn gen của quần thể.
Tính ổn định của quần thể.
Đáp án A
Trong quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tần số alen và tỷ lệ các kiểu gen
Định luật Hacđi -Vanbec chỉ đúng trong trường hợp:
1. Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên.
2. Quần thể có nhiều kiểu gen, mỗi gen có nhiều alen.
3. Các kiểu gen có sức sống và độ hữu thụ như nhau.
4. Không phát sinh đột biến mới.
5. Không có sự di cư và nhập cư giữa các quần thể
2, 3, 4, 5.
1,2, 3, 4
1, 3, 4, 5.
1, 2 ,3 ,5.
Đáp án C
Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi - Vanbec là: 1,3,4,5
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa =1.
0,3 5 AA + 0,30 Aa + 0,3 5 aa = 1
0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1
0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
Đáp án A
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
Cách giải:
Sau hai thế hệ tự thụ phấn cấu trúc di truyền của quần thể là
Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là
Có nhiều tác nhân kích thích
Không liên quan đến sự phân chia tế bào.
Tác nhân kích thích không định hướng.
Có sự vận động vô hướng.
Đáp án C
Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là tác nhân kích thích không định hướng
Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?
Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng
Mép (Vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng
Mép (Vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày
Mép (Vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày
Đáp án B
Khí khổng có mép trong dày, mép ngoài mỏng

