Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 13)
Đề thi

Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 13)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho lai hai dòng thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen quy định tính trạng F1 đồng loạt có cây cao, hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 giao phấn đuợc F2 gồm 37,5% cây cao, hoa đỏ; 37,5% cây cao, hoa trắng: 18,75% cây thấp, hoa đỏ và 6,25% cây thấp, hoa trắng. Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh bình thường. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về phép lai trên?

I. Màu sắc hoa do 2 cặp gen phân li độc lập chi phối

II. Tất cả các cây cao, hoa đỏ F2 đều mang kiểu gen dị hợp

III. F2 có tối đa 21 kiểu gen

IV. F1 mang 3 cặp gen dị hợp nằm trên 2 cặp NST

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb

Cách giải:

Xét tỷ lệ kiểu hình ở F2 :

Cao/thấp = 3/1  Tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, trội là trội hoàn toàn

Đỏ/ trắng = 9/7  Tính trạng do 2 gen quy định, tương tác bổ sung

Quy ước gen :

A- cao ; a- thấp

B-D-: Đỏ ; B-dd/bbD-/aabb : trắng

Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở đời F2 phải là (3 :1)(9 :7)  đề bài.

 1 trong 2 gen quy định màu sắc sẽ nằm trên cùng NST với gen quy định chiều cao

Giả sử cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

F1 dị hợp 3 cặp gen.

Tỷ lệ cây thân cao, hoa đỏ (A-B-D-) = 0,375 A-B- = 0,375:0,75D- = 0,5  aabb = 0 hay liên kết gen hoàn toàn, kiểu gen của F1:

  

Xét các phát biểu

I đúng. 

II đúng.

III sai, có tối đa 9 kiểu gen

IV đúng 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nito của thực vật là

Nito trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật

Thực vật có khả năng hấp thụ một luợng rất nhỏ nito phân tử

Cây không thể trực tiếp hấp thụ nito hữu cơ trong xác sinh vật

Rễcây chỉ hấp thụ nito khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai về khả năng hấp thụ nito của thực vật là B, thực vật không có khả năng hấp thụ nito phân tử 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?

Nút xoang nhĩ Bó his Hai tâm nhĩ Nút tâm thất Mạng Puockin, làm các tâm nhĩ, tâm thất co

Nút xoang nhĩ hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ Mạng Puockin Bó his, làm các tâm nhĩ, tâm thất co.

Nút nhĩ thất hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ bó his mang Puockin, làm tâm nhĩ, tâm thất co

Nút xoang nhĩ hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất bó his mạng puockin, làm các tâm nhĩ, tâm thất co

Xem đáp án

Đáp án D

Hệ dẫn truyền tim

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú thích nào sau đây đúng về sơ đồ trên?

(1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4) Chất hữu cơ

(1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4) Chất hữu cơ

(1). NO3- ; (2). N2; (3). NH4+; (4) Chất hữu cơ

(1). NO3- ; (2). NH4+; (3). N2; (4) Chất hữu cơ

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ếch, quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch nhờ hoocmon

Tiroxin

Ecdixon và Juvenin

Ostrogen

Hoocmon sinh trưởng

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch (đứt đuôi) nhờ hormone tiroxin 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc điểm và hoạt động của hệ tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. cá, sau khi trao đi khí ở mao mạch mang, máu trực tiếp theo động mạch đi nuôi cơ thể nên máu đỏ tươi

II. lưỡng cư, tim có 3 ngăn nên máu đi nuôi cơ thể là máu có pha trộn máu giàu O2 và giàu CO2.

III. chim và thú, máu động mạch luôn giàu O2 nên máu đỏ tươi

IV. Vòng tuần hoàn kín đơn có ở cá; tuần hoàn kín kép có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là: I, II, IV

Ý III sai vì động mạch phổi chứa máu nghèo oxi 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

một loài thú, A1: lông đen > A2: lông nâu > A3: lông xám > A4: lông hung. Giả sử trong quần thể cân bằng có tần số các alen bằng nhau. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình 7 đen: 5 nâu: 3 xám: 1 hung

II. Cho các con lông đen giao phối với nhau thì đời con có tỉ lệ lông đen là 40/49

III. Cho một con đực đen giao phối với một cái nâu thì xác suất sinh được một con lông hung là 1/35

IV. Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao phối giữa các cá thể cùng màu lông thì ở đời con số cá thể hung thu được là 11/105

1

3

2

D, 4

Xem đáp án

Đáp án D

I Đúng 

II Đúng

Các con lông đen:

(0,0625A1 A1: 0,125 A1 A2:0,125 A1 A3

:0,125 A1 A4)

Tần số alen: (0,25 A1: 0,0625A2:0,0625A3:0,0625A4)   (4A1:1 A2:1A3:1A4)

Cho các con lông đen giao phi với nhau: (4 A1:1A2:1 A3:1 A4)(4 A1:1 A2:1 A3:1 A4)

 tỷ lệ lông đen:

III đúng 

Để 1 con đực lông đen X con cái lông nâu lông hung thì kiểu gen của 2 con bố mẹ phải là: A1 A4 x A2 A4 với xác suất:

Xác suất bố mẹ đó sinh ra con lông hung là 1/4

Vậy xác suất cần tính là 1/35 

IV sai

Để tạo được đời con lông hung thì các cặp bố mẹ cùng màu đó sẽ phải mang alen A4

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Phân giải kị khí tạo ra ít ATP hơn so với phân giải hiếu khí

II. Hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh trong cấc mô, cơ quan đang có các hoạt động sinh lí mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa đang nở....

III. Hô hấp sáng không tạo ATP, gây lãng phí nguyên liệu quang hợp nhưng tạo được một số axit amin

IV. Phân giải hiếu khí gồm 3 giai đoạn là đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron. Trong đó chuỗi chuyền electron tạo nhiều ATP nhất

1

4

3

D, 2

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là: I, II, IV

 

Ý III sai, chỉ tạo được axit amin Ser

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về NST ở sinh vật nhân thực?

(1). Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi nhiễm sắc có đường kính 700nm

(2). Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không đính vào nhau

(3). Thành phần chủ yếu của NST ở sinh vật nhân thực gồm ADN mạch kép và protein loại histon

(4). Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là 30nm và 300nm

1

4

3

D, 2

Xem đáp án

Đáp án D

(1) sai, sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm

(2) đúng

(3) đúng

(4) sai, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là 11nm và 30nm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen trên NST thường có 3 alen quy định. Alen a1 quy định lông xám trội hoàn toàn so với a2 và a3. Alen a2 quy định lông đen trội hoàn toàn so với a3 quy định lông trắng. Một quần thể ngẫu phối đang cân bằng có 75% cá thể lông xám, 9% cá thể lông đen, còn lại là lông trắng. Tính theo lí thuyết trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng

(1) . Tần số alen a2 là 0.3

(2). Tỉ lệ các cá thể mang kiểu gen dị hợp là 58%

(3). Trong các cá thể mang kiểu hình lông xám thì số cá thể có kiểu gen thuần chủng là 1/3

(4). Cho tất cả các con lông đen trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với các con lông trắng, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đi con là 5 trắng: 4 đen

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến, chọn 3 cây thân cao, hoa đỏ P cho giao phối ngẫu nhiên được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có thể có kiểu hình 100% cao đỏ

II. Nếu ở F1 thấp trắng chiếm 1/144 thì có 1 cây P dị hợp kép

III. Nếu 3 cây P có kiểu gen khác nhau thì F1  có thể có tỉ lệ kiểu hình 34:1:1

IV. Nếu có 2 cây P dị hợp kép thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 29:3:3:1

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về các yếu tố ảnh huởng đến sự ra hoa ở thực vật hạt kín?

Xuân hóa là hiện tượng cây ra hoa vào mùa xuân

Cây ngày dài là nhóm thực vật chỉ ra hoa sau một khoảng thi gian rất dài

Cây ra hoa phụ thuộc và chu kì chiếu sáng gọi là hiện tuợng cảm ứng quang chu kì

Cây ngày ngắn và cây ngắn ngày có bản chất như

Xem đáp án

Đáp án C

A sai, xuân hoá là hiện tuợng cây ra hoa sau khi trải qua mùa đông lạnh giá hoặc xử lý nhiệt độ thấp trong 1 khoảng thời gian

B sai cây ngày dài là cây ra hoa trong điều kiện đêm ngắn, thời gian chiếu sáng trong ngày dài

D sai, hai loại cây này khác nhau 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

quần thể động vật, cho biết gen alen A quy định kiểu hình chân dài tri hoàn toàn so với alen a quy định chân ngắn. Biết rằng quần thể trên có cá thể bao gồm cả đực và cái. Tần số alen A ở giới đực là 0,6 còn ở giới cái tần số alen A là 0,4. Sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên, quần thể F1 trên thu đuợc 2000 cá thể. Sau một thế hệ ngẫu phối nữa ta thu được quần thể F2 với 4000 cá thể. Cho các phát biểu sau:

(1). Trong 2000 cá thể ở quần thể F1 trong đó số cá thể chân ngắn là 480

(2). Quần thể F2 là một quần thể cân bằng

(3). quần thể F2 số cá thể dị hợp là 1000

(4). quần thể F1 số cá thể đồng hợp là 960

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

Giới cái : 0,4A:0,6a

Giới đực: 0,6A:0,4a

Sau 1 thế hệ giao phối ngẫu nhiên: (0,4A:0,6a)x(0,6A:0,4a)   0,24AA:0,52Aa:0,24aa

Tần số alen ở F1: 0,5A:0,5a

Tỷ lệ kiểu gen F2: 0,25AA+0,5Aa+0,25aa = 1

Xét các phát biểu:

(1) đúng, số cá thể chân ngắn ở F1 là 2000x0,24 = 480

(2) đúng

(3) sai, số cá thể dị hợp là 0,5 x 4000 = 2000

(4) đúng, số cá thể đồng hợp là (0,24+0,24) x 2000 = 960

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có ở chọn lọc tự nhiên?

(1). Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

(2). Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể

(3). Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ

(4). Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể

(5). Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các đặc điểm chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có ở CLTN là (4)(5)

(1),(2) có ở cả CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm không có trong quá trình truyền tin qua xinap hóa học là:

Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh lan truyền rồi đi tiếp

Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau tới màng trước

Các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau

Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng trước làm xuất hiện xung thần kinh lan truyền rồi đi tiếp

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ thể hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là:

Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động

Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động

Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động

Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động

Xem đáp án

Đáp án D

Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ thể hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là :Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến quá trình phân giải kị khí trong hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai?

I. Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước

II. Xảy ra cây ở trong điều kiện thiếu oxi

III. Xảy ra ở tế bào chất của tế bào

IV. Diễn ra qua 3 quá trình là đường phân, lên men và chu trình Crep

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là : IV, phân giải kị khí không có chu trình Crep 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi kiểu gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là gen trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của phép: AaBbDdEe x AaBbDdEe?

(1). Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đi con chiếm tỉ lệ 9/256

(2). Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên

(3). Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16

(4). Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4

(5). Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

(1) sai,tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn và 2 tính trạng trội là

(2) sai, số dòng thuần chủng tối đa là 24 = 16

(3) đúng, tỷ lệ kiểu gen giống bố mẹ là (1/2)4 = 1/16

(4) sai, tỷ lệ kiểu hình khác bố mẹ là 1 - (3/4)4 = 175/256

(5) đúng, có 44 = 256 tổ hợp giao tử 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe ?

(1). Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256

(2). Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên

(3). Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16

(4). Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) sai,tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn và 2 tính trạng trội là

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập (ảnh 1)

(2) sai, số dòng thuần chủng tối đa là 24 = 16

(3) đúng, tỷ lệ kiểu gen giống bố mẹ là (1/2)4 = 1/16

(4) sai, tỷ lệ kiểu hình khác bố mẹ là 1 - (3/4)4= 175/256 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim

II. Khi tâm thất co, máu được đẩy vào động mạch

III. Máu trong buồng tâm nhĩ trái nghèo oxi hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải

IV. Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo oxi hơn máu trong động mạch chủ

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là: I,II,IV

Ý III sai vì máu trong tâm nhĩ trái là từ phổi về giàu oxi 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau:

I- Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài

II- Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài

III- Sự cạnh tranh giữa loài 1 và 2 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 2 và 3 do có sự trùng lặp ổ sinh thái nhiều hơn

IV- Khi nhiệt độ xuống dưới 10°C thì chỉ có một loài có khả năng sống sót

Số phát biểu đúng là

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là I, II, IV.

III- sai vì sự trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng hoặc nơi ở mới gây ra sự cạnh tranh giữa các loài.

Giải thích đúng là : Lớp dưới màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong benzen, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong axeton

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách chiết các nhóm sắc tố từ lá, người ta tiến hành thí nghiệm như sau:

Lấy khoảng 2-3g lá khoai lang tươi, cắt nhỏ, cho vào cối sứ, nghiền với một ít axeton 80% cho thật nhuyễn, thêm axeton, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào bình chiết được hỗn hợp màu xanh lục. Sau đó cho thêm lượng benzen gấp đôi lượng dịch vừa chiết vào bình chiết, lắc đều rồi để yên. Vài phút sau quan sát bình chiết thấy dung dịch phân thành 2 lớp. Giải thích nào sau đây là đúng?

Lớp dưới màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong benzen, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong axeton

Lớp dưới màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong axeton, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong benzen

Lớp trên màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong benzen, lớp dưới màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong axeton

Lớp trên màu vàng là màu của carotenoit hòa tan trong axeton, lớp trên màu xanh lục là màu của diệp lục hòa tan trong benzen

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy đnh

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, cặp vợ chồng III. 14 - III. 15 muốn sinh 2 đứa con của cặp vợ chồng trên.

(1). 2 đứa con đều không bị bệnh là 82,5%

(2). 2 đứa con đều không bị bệnh là 89,06%

(3). 2 đứa con đều không bị bệnh là 81%

(4). 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con bình thường là 18%

(5). 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con bình thường là 15%

(6). 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con bình thường là 9,38%

3

5

4

6

Xem đáp án

Đáp án C

TH1: Bệnh di truyền do gen lặn trên NST thuờng

Ta có kiểu gen của những người thuộc phả hệ trên là 

Để sinh ra con bị bệnh, buộc người (14) có kiểu gen Aa là (xác suất : 3/5) và người (15) kiểu gen Aa (xác suất : 2/3)

Vậy xác suất 2 người con đều không bị bệnh là:

Vậy xác suất con 1 không bị bệnh và một đứa bình thường là:

TH2: Bệnh di truyền do gen lặn trên NST giới tính đoạn tương đồng NST X và Y

Người III- 14 có kiểu gen XAXa là ½ và người III-15 kiểu gen XaYA là ½

Vậy xác suất 2 người con đều không bị bệnh là

24. Trắc nghiệm
1 điểm

đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một thế hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F, H. Trong các phát biểu sau về lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1). Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn

(2). Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau

(3). Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F

(4). Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi

(5). Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể loài F giảm

(6). Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5

(7). Chui thức ăn dài nhất có 6 mắt xích

3

2

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

Các chuỗi thức ăn có thể có là: 1. A-B-D-H, 2. A-C-F-H, 3. A-E-H, 4. A-E-D-H, 5. A-C-F-E-D-H, 6. A-C-F-E-H

 (1) Đúng.

Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau. 1. A-B-D-H, 4. A-E-D-H, 5. A-C-E-D-H (2) đúng Loài E tham gia vào 4 chuỗi thức ăn, loài F tham gia 3 chuỗi thức ăn.  (3) đúng.

Nếu bỏ loài B thì loài D vẫn tồn tại vì loài D còn sử dụng loài E làm thức ăn.  (4) sai.

Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể loài F giảm vì loài C là thức ăn của loài F  (5) đúng.

Có 2 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5 là D trong chuỗi thức ăn: A-C-F-E-D-H và H trong chuỗi thức ăn A-C-F-E-H  (6) sai.

(7) đúng : A-C-F-E-D-H

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ba hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:

Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng?

(1). Quần thể 1 có số lượng tháp tuổi ổn định. Vì vậy theo lý thuyết thì số lượng cá thể của quần thể 1 sẽ không thay đổi

(2). Quần thể 2 có dạng tháp tuổi phát triển. Vì vậy theo lý thuyết số lượng cá thể của quần thể tiếp tục tăng lên

(3). Quần thể 3 có dạng tháp tuổi suy thoái. Vì vậy theo lý thuyết số lượng cá thể của quần thể sẽ tiếp tục giảm xuống

(4). Nếu trong 3 quần thể trên có một quần thể đang bị khai thác quá mạnh thì đó là quần thể 2. Vì khi bị khai thác quá mạnh nó sẽ làm giảm tỉ lệ nhóm tuổi đang sinh sản và sau sinh sản

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

(1) đúng

(2) đúng

(3) đúng

(4) đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ thống gen là ứng dụng quan trọng của:

Công nghệ tế bào

Công nghệ gen

Công nghệ sinh học

Kĩ thuật vi sinh

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là ứng dụng của công nghệ gen 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau: Cá thể thứ nhất có kiểu gen là AabbDd, cá thể thứ 2 có kiểu gen HhMmEe. Cho các phát biểu sau đây, số phát biểu không đúng là

(1). Bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cá thể sẽ thu được tối đa là 12 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen

(2). Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thể thu được dòng thuần chủng

(3). Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là AabbDdMmEe.

(4). Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội hóa con lai sẽ thu được 32 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu

(1) đúng

Cá thể thứ nhất tạo tối đa 4 loại giao tử  khi nuôi cấy tạo tối đa 4 dòng thuần

Cá thể thứ hai tạo tối đa 8 loại giao tử  khi nuôi cấy tạo tối đa 8 dòng thuần

Vậy có tất cả 12 dòng thuần

(2) đúng, nuôi cấy mô tạo các cơ thể có kiểu gen giống cá thể ban đầu

(3) sai, nếu dung hợp tế bào trần tạo ra tế bào có kiểu gen : AabbDdHhMmEe

(4) đúng ,nếu kết hợp lai xa và đa bội hoá sẽ thu được tối đa 4x8=32 dòng thuần về tất cả các cặp gen

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu trường hợp sau đây, gen đột biến có thể được biểu hiện thành kiểu hình? (Cho rằng đột biến không ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể sinh vật)?

(1). Đột biến lặn phát sinh trong nguyên phân

(2). Đột biến phát sinh trong quá trình phân chia ti thể

(3). Đột biến trội phát sinh trong quá trình hình thành giao tử

(4). Đột biến trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của hợp tử

(5). Đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X có ở giới dị giao tử

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Các trường hợp đột biến biểu hiện ra kiểu hình là : (2),(3),(4),(5)

Trường hợp (1) gen đột biến ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1). Áp lực làm thay đổi tần số alen của đột biến là không đáng kể

(2). Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa

(3). Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen của sinh vật thông qua đó chọn lọc kiểu hình thích nghi.

(4). Quá trình đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

(5). Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành quần thể sinh vật thích nghi

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là : (1),(2),(4),(5)

Ý (3) sai vì CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, tác động gián tiếp lên kiểu gen 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục trạng thái cân bằng. Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể lớn

Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể lớn

Xem đáp án

Đáp án A

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn sẽ có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm đực có bộ NST được ký hiệu AaBbDdXY. Trong quá trình phát triển phôi sớm, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy có một số tế bào cặp Dd không phân ly. Khi phôi này phát triển thành thể đột biến thì đột biến này có thể có

Hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n-2

Hai dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và một dòng đột biến 2n+2

Ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+l và 2n-l

Ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+l và 2n-l-l

Xem đáp án

Đáp án B

Phôi này sẽ có 2 dòng tế bào gồm một dòng bình thuờng 2n và một dòng đột biến 2n+2 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

Đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nucleotit

Đột biến gen một khi phát sinh sẽ được truyền cho thế hệ sau

Đột biến gen có thể tạo ra alen mới trong quần thể

Đột biến gen có hại sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng về đột biến gen là C

A sai vì đột biến gen có thể liên quan tới nhiều cặp nucleotit

B sai, đột biến gen phát sinh trong tế bào sinh dưỡng có thể không được truyền cho thế hệ sau (ở loài sinh sản hữu tính)

D sai, nếu đột biến hình thành gen lặn có hại thì rất khó bị loại bỏ hoàn toàn 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng

(1). Quần xã có độ đa dạng loài càng cao thì ổ sinh thái của mi loài càng bị thu hẹp

(2). Phần lớn sản lượng sơ cấp trên trái đất được sản xuất bởi hệ sinh thái dưới nước

(3). mỗi quần xã sinh vật chỉ có một loài ưu thế quyết định chiều hướng biến đổi của nó

(4). Trong diễn thế sinh thái loài xuất hiện sau thường có kích thước và tuổi thọ lớn hơn loài xuất hiện trước đó.

(5). Hệ sinh thái tự nhiên thường đa dạng hơn nên có năng suất cao hơn hệ sinh thái nhân tạo

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là 1,3

Ý 2 sai vì hệ sinh thái trên cạn có năng suất cao hơn

Ý 4 sai

Ý 5 sai vì hệ sinh thái nhân tạo có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế di truyền cấp độ phân tử trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng?

nấm 1 mARN có thể mang thông tin của nhiều loại chuỗi polipeptit

Ở vi khuẩn 1 gen chỉ quy định một loại mARN

nấm 1 gen có thể quy định nhiều loại mARN trưởng thành

vi khuẩn 1 mARN chỉ mang thông tin của 1 loại chuỗi polipeptit

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai là D, 1 phân tử mARN có thể mang thông tin của nhiều chuỗi polipeptit, VD ở Operon Lac ở vi khuẩn E.Coli, quá trình phiên mã chỉ tạo ra 1 mARN nhưng trên mARN đó lại mã hóa 3 chuỗi polipeptit khác nhau đó là Z, Y, A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tự thụ phấn alen A quy định hoa đó trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu sự đoán đúng?

(1). F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P)

(2). Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ

(3). Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P)

(4). Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền

Cách giải

(1) đúng, sau 5 thế hệ, tỷ lệ cây hoa trắng tăng

(2) đúng, giao phối không làm thay đổi tần số alen

 (3) 80% cây dị hợp ở P tự thụ phấn 5 thế hệ, tạo ra tỷ lệ hoa đỏ là

 Mà ở thế hệ P còn có thể có cây hoa đỏ chiếm x% (xmax = 20%) như vậy tỷ lệ hoa đỏ tối đa ở P: là 61,25% <80%

  (3) đúng

(4) đúng, vì tỷ lệ tăng đồng hợp trội và đồng hợp lặn qua các thế hệ là như nhau 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1). Chọn lọc tự nhiên là cơ chế duy nhất liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi

(2). Chọn lọc tự nhiên lâu dài có thể chủ động hình thành nên những sinh vật thích nghi hoàn hảo

(3). Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự phân hóa trong thành đạt sinh sản của quần thể dẫn đến một số alen nhất định được truyền lại cho thế hệ sau với một tỉ lệ lớn hơn so với tỉ lệ các alen khác

(4). Sự di nhập gen giữa các quần thể có xu hướng làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể theo thời gian

(5). Sự biến động về tần số alen gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên từ thế hệ này sang thế hệ khác có xu hướng làm giảm biến dị di truyền

Số phát biểu có nội dung không đúng là

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu sai là (2)

(2) sai vì CLTN không tạo ra được sinh vật thích nghi hoàn hảo 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây là đúng?

(1). Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới

(2). Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới

(3). Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới

(4). Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật

(5). Hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

(6). Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản

1, 5

2, 4

3, 4

3, 5

Xem đáp án

Đáp án A

Những phát biểu đúng về quá trình hình thành loài là: (1),(5)

Ý (2),(3),(6) sai vì cách ly địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen do các nhân tố tiến hoá tạo ra

Ý (4) sai vì lai xa và đa bội hoá thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có n nhóm gen liên kết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng

(1). Các gen trên cùng nhóm gen có xu hướng di truyền cùng nhau

(2). Số nhiễm sắc thể có trong giao tử bình thường của loài là n

(3). Loài này sinh sản hữu tính thì số loại giao tử có thể tao ra tối đa 2n.

(4). Các gen không cùng nhóm gen liên kết vẫn có thể biểu hiện cùng nhau

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là: (1),(2),(4)

Ý (3) sai, tuỳ thuộc vào số lượng alen của các gen trên NST 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng

(1). Kiểu gen có số luợng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng

(2). Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gen nên không có khả năng di truyền

(3). Các alen trong cùng một gen đều có mức phản ứng như nhau

(4). Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng

(5). Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng về mức phản ứng là: (1),(5)

Ý (2) sai vì mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của 1 kiểu gen ứng với những môi trương khác nhau, mức phản ứng do kiểu gen quy định

Ý (3) sai vì chỉ có mức phản ứng của kiểu gen

Ý (4) sai vì tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính?

(1). Số lượng gen trên mỗi phân tử ADN càng lớn thì nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn

(2). Số lượng NST đơn bội càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú

(3). Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen

(4). Bộ NST được duy trì n định qua các thế hệ cơ thể của loài nhờ sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng về loài sinh sản hữu tính là: (1),(2),(4)

Ý (3) sai vì mỗi bố mẹ chỉ truyền cho con 1 nửa số NST, không truyền cả kiểu gen