Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 12)
Đề thi

Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 12)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

Hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

Đi sâu vào các con đường hình thành loài mới

Giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

Làm rõ tổ chức của loài sinh học.

Xem đáp án

Đáp án A

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong truờng hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại tổ hợp gen nhất là:

AaBb×AABb

aaBb×Aabb

Aabb×AaBB

Aabb×AaBB

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai AaBb × AABb → tạo đời con có 2x3=6 tổ hợp

Phép lai aaBb × Aabb→ tạo đời con có 2x2=4 tổ hợp

Phép lai AaBb × aabb → tạo đời con có 2x2=4 tổ hợp

Phép lai Aabb × AaBB→ tạo đời con có 3x1=3 tổ hợp 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thuờng gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:

0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1

0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1

0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1

0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Tần số alen pA+ qa = 1

Cách giải

Người bạch tạng chiếm 0,04% →tần số alen d =0,04  = 0,02 → tần số alen D= 0,98

Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Phép lai nào xuất hiện tỉ lệ phân tính 75% cao, tròn: 25% thấp bầu dục?

ABAb×ABAb

AbaB×AbaB

ABab×ABab

aBab×aBab

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dạng đột biến gen làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm

Mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit.

Thay thế 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nuclêôtit

Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit.

Cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nuclêôtit.

Xem đáp án

Đáp án A

Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit làm trượt khung đọc mã di truyền 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

Đột biến

Biến dị tổ hợp

Quá trình giao phối

Nguồn gen du nhập.

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là đột biến

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây tiến hóa ở sinh vật nhân chuẩn sau khi chúng tách ra từ các sinh vật nhân sơ

ADN.

Màng nhân

Lớp kép phospholipit

Protein.

Xem đáp án

Đáp án B

So với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực đã có màng nhân 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:

0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa

0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa.

0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa.

0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa

Tần số alen

 

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Cách giải:

Thành phần kiểu gen của quần thể là:

0,3AA:0,2Aa:0,5aa

Tần số alen của quần thể là: 

Sau 1 thế hệ ngẫu phối thì quần thể đạt cân bằng di truyền và có cấu trúc : 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Đem lai phân tích F1. Kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn ?

1 : 1 : 1 : 1.

9 : 3: 3 : 1.

3 : 3 : 1 : 1

9 : 6 : 1.

Xem đáp án

Đáp án C

F1 sẽ dị hợp về 2 cặp gen khi đem lai phân tích sẽ tạo 4 loại kiểu hình tỷ lệ phụ thuộc vào tần số HVG

Nếu tần số HVG là 50% → 1 : 1 : 1 : 1

Nhưng tần số HVG rất ít khi đạt 50% nên tỷ lệ phù hợp là C

B,D có 16 tổ hợp nên là kết quả của phép lai hai có thể dị hợp 2 cặp gen, PLĐL

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 300nm là

Sợi ADN.

Sợi cơ bản.

Sợi nhiễm sắc

Cấu trúc siêu xoắn.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc siêu xoắn có chiều ngang là 300nm 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F1 đồng loạt lông đen. Cho con đực lai F1 lai phân tích, đời F2 thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng. Nếu cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F2. Trong số các cá thể lông đen ở F2, con đực chiếm tỉ lệ

1/2

1/3

3/7

2/5.

Xem đáp án

Đáp án B

Lai phân tích thu được tỷ lệ 3 lông trắng: 1 lông đen → tính trạng do 2 cặp gen tương tác với nhau

Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → 1 trong 2 gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y

Quy ước gen A-B- lông đen; aaB-/A-bb/aabb: trắng

Cặp gen Bb nằm trên NST X

P: AAXBXB × aaXbY → AaXBXb : AaXBY

Cho con đực F1 lai phân tích: AaXBY × aaXbXb → (Aa:aa)(XBXb: XbY) → 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng

Nếu cho F1 giao phối ngẫu nhiên: AaXBXb × AaXBY → (3A-: 1aa)(XBXB:XBXb:XBY: XbY)

Trong số các cá thể lông đen ở F2, con đực chiếm tỉ lệ 1/3 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây có thể hình thành bộ nhiễm sắc thể tam bội ?

Đột biến dị bội trên cặp nhiễm sắc th giới tính

Đột biến đa bội ở cơ thể 2n

Sự thụ tinh của giao tử 2n với giao tử n.

Rối loạn cơ chế nguyên phân của một tế bào lưỡng bội

Xem đáp án

Đáp án C

Sự thụ tinh của giao tử 2n với giao tử n tạo thành hợp tử có bộ NST 3n

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài sinh sản hữu tính được duy trì và ổn định qua các thế hệ là nhờ:

Kết hợp của quá trình tự sao ADN với quá trình sao mã

Kết hợp của 3 quá trình: tự sao - sao mã - giải mã.

Kết hợp của sự nhân đôi ADN với sự nhân đôi nhiễm sắc thể

Kết hợp 3 cơ chế: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Xem đáp án

Đáp án D

Bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài sinh sản hữu tính được duy trì và ổn định qua các thế hệ là nhờ: kết hợp 3 cơ chế: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trật tự phân bố của các gen trong một NST có thể bị thay đổi do hiện tượng nào sau đây ?

Đột biến thể dị bội.

Đột biến thể đa bội.

Đột biến gen

Đột biến đảo đoạn NST.

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trật tự phân bố các gen trên NST

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng phân li độc lập, thì số loại kiểu gen có thể có ở F2 là:

ln

3n

2n

4n

Xem đáp án

Đáp án B

Số loại kiểu gen là 3n

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

Nhiễm sắc thể

Cá thể

Quần thể

Giao tử.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là quần thể 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường

Có chất cảm ứng

Không có chất cảm ứng.

Không có chất ức chế

Có hoặc không có chất cảm ứng.

Xem đáp án

Đáp án D

Gen điều hoà hoạt động khi môi trường có hoặc không có chất cảm ứng 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở cho sự khác biệt trong cách tổng hợp liên tục và gián đoạn của các phân tử ADN là gì ?

ADN polymerase có thể nối các nucleotide mới với đầu 3’OH của một sợi đang phát triển

Polymerase chỉ có thể hoạt động lên một sợi tại một thi điểm

ADN ligase chỉ hoạt động theo hướng 3’ → 5’

Nhân đôi chỉ cơ thể xảy ra ở đầu 5’

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ sở cho sự khác biệt trong cách tổng hợp liên tục và gián đoạn của các phân tử ADN là ADN polymerase có thể nối các nucleotide mới với đầu 3’OH của một sợi đang phát triển 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây là không đúng trong trường hợp di truyền qua tế bào chất

Tính trạng luôn luôn được di truyền qua dòng mẹ

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau

Tính trạng được biểu hiện đồng loạt qua thế hệ lai

Tính trạng biểu hiện đồng loạt ở cơ thể cái của thế hệ lai

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai về di truyền tế bào chất là: D tính trạng sẽ biểu hiện ở tất cả con lai 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F1 có tỉ lệ: 1 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

Aabb (đỏ dẹt) × aaBb (vàng tròn).

aaBb (vàng tròn) × aabb (vàng dẹt),

AaBb (đỏ tròn) × Aabb (đỏ dẹt).

Aabb (đỏ dẹt) × aabb (vàng dẹt).

Xem đáp án

Đáp án D

Đời con toàn quả dẹt nên P: bb × bb

Cặp P phù hợp là: Aabb (đỏ dẹt) × aabb (vàng dẹt).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua 2n = 14. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 16 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là 

2n - 1 - 1

2n + 1

2n+l+l.

2n - 2.

Xem đáp án

Đáp án C

Thể đột biến có 16NST = 2n +2 = 2n +1 + 1 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 ?

AaBb × AaBb.

Aabb × aaBb.

AaBb × aaBb.

Aabb × AAbb.

Xem đáp án

Đáp án C

1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 = (1:2:1)(1:1)

Có các trường hợp sau:

Cặp P phù hợp là: C 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là

Đột biến.

Đột biến điểm

Đột biến gen

Thể đột biến.

Xem đáp án

Đáp án B

Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là đột biến điểm 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là:

C6H12O6 + O212CO2 + 12H2O + Q (năng lượng).

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng),

C6H12O6 + 6O2→6CO2 + 6H2O.

C6H12O6 + O2→ CO2 + H2O + Q (năng lượng).

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng). 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

Hêlicaza.

ADN retriraza.

ADN pôlimeraza

ADN ligaza.

Xem đáp án

Đáp án D

Enzyme nối là ADN ligaza

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai hai con ruồi giấm có kiểu gen AABbCc và aaBBCc. Kiểu gen nào sau đây có khả năng nhất xảy ra ở con lai ?

AaBbCc.

AaBBCc.

AaBBcc.

AabbCc.

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

Điều hoà.

Vận hành.

Kết thúc

Khởi động.

Xem đáp án

Đáp án B

Protein ức chế bám vào vùng vận hành 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là

E. coli.

Virút

Plasmít.

Thực khuẩn thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là plasmid 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cây có kiểu gen AaBb. Mỗi hạt phấn của cây này đều có 2 nhân. Giả sử nhân thứ nhất có kiểu gen là ab thì nhân thứ hai sẽ có kiểu gen là

ab.

Ab.

aB.

AB.

Xem đáp án

Đáp án A

Hai tế bào của hạt phấn được tạo thành do sự nguyên phân của tiểu bào tử nên có cùng 1 kiểu gen 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tế bào khí khổng no nước thì

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra

Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi tế bào khí khổng no nước thì thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số alen của gen I, II và III lần lượt là 2, 3 và 4. Biết các gen đều nằm trên ba cặp NST thường khác nhau. Số kiểu gen đồng hợp có thể có trong quần thể là

24

16

8

32

Xem đáp án

Đáp án A

Số kiểu gen đồng hợp bằng tích số alen của các gen: 2×3×4= 24 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.

(2) Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.

(3) Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.

(4) Dạng đột biến mất một cặp nu có thể sẽ làm mất nhiều bộ ba trên mARN.

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là : (1)

(2) sai, tuy cùng chịu 1 cường độ tác động như nhau của các nhân tố gây đột biến nhưng tần số đột biến của các gen khác nhau là khác nhau

(3) sai, khi các bazo nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến thay thế 1 cặp nucleotit

(4) sai, đột biến mất 1 cặp nucleotit sẽ làm mất 1 nucleotit trên mARN 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, khi lai cá thể chân ngắn với cá thể chân dài thu được F1 100% cá thể chân ngắn. Cho F1 tạp giao thu được F2, tiếp tục cho F2 tạp giao thu được F3 phân li theo tỉ lệ 13 cá thể chân ngắn : 3 cá thể chân dài. Biết rằng tính trạng do một cặp gen quy định, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây sai?

Tính trạng chân ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng chân dài

Tính trạng chân dài chủ yếu gặp ở giới XY

Cặp gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường

Gen quy định tính trạng nằm trên đoạn không tương đồng nhiễm sắc thể giới tính X

Xem đáp án

Đáp án C

F1 đồng hình → chân ngắn trội hoàn toàn so vi chân dài (1 gen quy định 1 tính trạng)

Nếu gen nằm trên NST thường, F1: Aa × Aa → F3. đạt cân bằng di truyền: 1 AA:2Aa: laa ≠ đề bài

Vậy ý sai là C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.

(2) Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

(3) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen.

(4) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.

(5) Đột biến gen làm cho gen cũ bị mất đi, gen mới xuất hiện.

(6) Đột biến gen làm cho alen cũ bị mất đi, alen mới xuất hiện

4

2.

1

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là: (1),(3)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) F1 có 10 loại kiểu gen.

(2) Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

(3) Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.

(4) Trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 4/7

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiu gen

Giao tử liên kết = (l-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Thân cao quả ngọt tự thụ phấn tạo thân thấp quả chua → thân cao, quả ngọt là hai tính trạng trội hoàn toàn, cây P dị hợp 2 cặp gen.

Quy ước gen:

A- Thân cao; a- thân thấp

B- quả ngọt; b- quả chua

Cây thân thấp quả chua (aabb) < 6,25% = 0,252ab< 0,25 là giao tử hoán vị ab = f/2 =0,2 → f= 40%

Kiu gen của P: AbaB×AbaBf = 40%

Xét các phát biểu:

(1) Đúng

(2) đúng

(3) đúng, hai gen liên kết không hoàn toàn

(4) sai, cây thân cao quả chua (A-bb) ở F1 là:0,25 - aabb= 0,21

Cây thân cao quả chua đồng hợp là: Ab × Ab = 0,32 - 0,09

Tỷ lệ cần tính là 0,09/0,21= 3/7 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,4 và B = 0,5. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Số loại kiểu gen của quần thể là 9 kiểu gen.

II. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 48 đỏ : 43 vàng : 9 xanh.

III. Trong quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AABb.

IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 13/43.

V. Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12

2.

3.

5

4

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Tần số alen pAqa=1-pA

Cách giải:

Tần số alen A=0,4 → a= 0,6; B=0,5; b=0,5

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: (0,16AA:0,48Aa:0,36aa)(0,25BB:0,5Bb:0,25aa)

Xét các phát biểu:

I đúng

II đúng, tỷ lệ kiểu hình của quần thể:

Đỏ: (l-0,36)(l-0,25)=0,48

Xanh: 0,36x0,25=0,09

Vàng: 1-0,48-0,09= 0,43

Vậy tỷ lệ kiểu hình là 48 đỏ : 43 vàng : 9 xanh.

III đúng

Tỷ lệ cây vàng thuần chủng là: AAbb + aaBB = 0,16×0,25+0,36×0,25 =0,13

Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 13/43

IV đúng

Tỷ lệ cây đỏ thuần chủng là: AABB = 0,16×0,25 = 0,04

Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể động vật có vú, A quy định lông xám trội hoàn toàn so với a quy định lông đen. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền là

 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Ở đời F1, kiểu hình con cái lông xám chiếm tỉ lệ 45%.

(2) Ở đời F2, kiểu hình con đực lông đen chiếm tỉ lệ 12,5%.

(3) Ở quần thể này sẽ không đạt cân bằng di truyền

(4) Tỉ lệ kiểu gen liên tục bị thay đổi qua mỗi thế hệ sinh sản.

1.

3.

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp :

Khi tần số các alen không bằng nhau ở hai giới (quần thể không cân bằng)

- Tần số một alen ở giới đồng giao tử bằng trung bình cộng các tần số alen tần số alen ở thế hệ trước.

- Tần số alen của giới dị giao tử bằng tần số alen của giới đồng giao tử ở thế hệ trước.

- Quần thể cân bằng khi: Tần số alen ở hai giới bằng nhau pA = 1/3p♂ + 2/3♀

Cách giải:

Tần số alen chung của 2 giới là: XA = 0,4+0,2+0,05 =0,65; Xa= 0,35

Tần số alen ở 2 giới là:

+ Giới đực : 0,4XA :0,1Xa →tần số alen : 0,8XA :0,2Xa ;tỷ lệ giao tử : 0,4XA: 0,1Xa :0,5Y

+ giới cái : 0,5XA :0,5Xa

Khi cân bằng, tần số alen chung của 2 giới là :

 

Xét các phát biểu

(1) đúng, kiểu hình con cái lông xám chiếm tỉ lệ : 0,4 × 1 + 0,5×0,l = 45%.

(2) sai, tần số alen ở giới cái Xa ở F1 là :

 

tỷ lệ kiểu hình con đực lông đen chiếm tỷ lệ : 0,5Y × 0,35Xa = 0,175

(3) đúng,(4) đúng vì tần số alen Xa chung của quần thể ban đầu =0,65 ≠0,6 tần số alen khi cân bằng 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gen lặn s quy định, alen tương ứng S không quy định bệnh

Cho biết bố mẹ của những người II5, II7, II10 và III13 đều không có ai mang alen gây bệnh. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh là 1/96.

(2) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con trai không bị bệnh là 39/80.

(3) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh, một đứa con bình thuờng là 3/80.

(4) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là 95/36864.

(5) Người IV16 có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất 2/3.

2.

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Xét người IV17:

Xét người IV18

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà khoa học đang nghiên cứu giảm phân trong nuôi cấy mô tế bào đã sử dụng một dòng tế bào với một đột biến làm gián đoạn giảm phân. Nhà khoa học cho tế bào phát triển trong khoảng thời gian mà giảm phân sẽ xảy ra. Sau đó bà quan sát thấy số lượng các tế bào trong môi trường nuôi cấy đã tăng gấp đôi và mỗi tế bào cũng có gấp đôi lượng ADN, Cromatit đã tách ra. Dựa trên những quan sát này, giai đoạn nào của phân bào sinh dục bị gián đoạn trong dòng tế bào này ?

Kỳ sau I.

kỳ giữa I.

kỳ sau II

kỳ giữa II.

Xem đáp án

Đáp án C

Kỳ sau II của quá trình giảm phân đã bị gián đoạn làm các cromatit không thể tách ra,kết quả có gấp đôi số lượng tế bào và số lượng NST

Nếu không có đột biến thì tạo ra gấp 4 lần số lượng tế bào và 1/2 số NST