Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 11)
Đề thi

Tổng hợp thi thử Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 11)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2

Xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.

Chỉ xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu

Chỉ xảy ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch

Xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào mô xốp.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2 xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đậu Hà lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của đậu Hà lan chứa 15 nhiễm sắc thể, có thể tìm thấy ở

Thể một.

Thể không.

Thể ba.

Thể bốn.

Xem đáp án

Đáp án C

Tế bào sinh dưỡng có 15NST = 2n +1

Đây là thể ba 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tế bào sinh tinh, có hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

ABB và abb hoặc AAB và aab

Abb và B hoặc ABB và b.

ABb và a hoặc aBb và A.

ABb và A hoặc aBb và a.

Xem đáp án

Đáp án C

Cặp Aa giảm phân bình thường tạo giao tử A, a

Cặp Bb giảm phân có rối loạn ở GP I, GP II bình thường tạo giao tử Bb và O

Vậy tế bào này giảm phân hình thành giao tử ABb và a hoặc aBb và A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập

Quen nhờn

In vết.

Học ngầm

Học khôn

Xem đáp án

Đáp án A

Đây là ví dụ về hình thức học tập quen nhờn: Động vật phớt lò, không trả lời những kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm theo nguy hiểm nào 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật các hoocmôn thuộc nhóm ức chế sinh truởng là

auxin, gibêrelin

auxin, xitôkinin

êtilen, axit abxixic

axit abxixic, xitôkinin

Xem đáp án

Đáp án C

Các hormone thực vật được chia thành 2 nhóm :

+ nhóm kích thích: Auxin, GA, xitokinin

+ nhóm ức chế: etylen, AAB 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc có 4050 liên kết hiđrô, hiệu số giữa nuclêôtit loại G với loại nuclêôtit khác chiếm 20%. Sau đột biến chiều dài gen không đổi.Cho các phát biểu sau:

I. Gen ban đầu có số luợng từng loại nuclêôtit là A = T = 450, G = X = 1050.

II. Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G của gen đột biến bằng 42,90% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A-T.

III. Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G bằng 42,72% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.

IV. Dạng đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X sẽ làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit.

Số phát biểu đúng là

2

1

3

4.

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

I. Đột biến.                

II. Giao phối ngẫu nhiên.     

III. Chọn lọc tự nhiên.

IV. Giao phối không ngẫu nhiên.     

V. Di - nhập gen.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, các nhân tố tiến hoá là

I, II, III, V.

I, III, IV, V.

II, III, IV, V

I, II, III, IV.

Xem đáp án

Đáp án B

Các nhân tố tiến hoá là các nhân tố làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể

Giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hoá.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ADN được cấu tạo từ mấy loại đơn phân?

3.

5

2.

4

Xem đáp án

Đáp án D

ADN được cấu tạo từ 4 loại đơn phân: A,T,G,X 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây dây leo quấn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?

Hướng nước

Hướng tiếp xúc

Hướng đất.

Hướng sáng.

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là ví dụ về hướng tiếp xúc 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ gen, các enzim được sử dụng trong bước tạo ADN tái tổ hợp là

restrictaza và ligaza.

restrictaza và ADN- pôlimeraza.

ADN- pôlimeraza và ARN- pôlimeraza

ligaza và ADN-pôlimeraza

Xem đáp án

Đáp án A

Trong công nghệ gen, các enzim được sử dụng trong bước tạo ADN tái tổ hợp là : restrictaza (enzyme cắt giới hạn) và ligaza (enzyme nối)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

Giao phối không ngẫu nhiên

Đột biến

Chọn lọc tự nhiên

Di - nhập gen.

Xem đáp án

Đáp án A

Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sống ở môi truòng có khí hậu khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây có hô hấp sáng?

Thực vật C3 và C4

Thực vật C3

Thực vật CAM

Thực vật C4

Xem đáp án

Đáp án B

Thực vật C3 có hô hấp sáng 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào dưới đây có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể?

Cá chép.

Chim bồ câu.

Giun đất.

Châu chấu.

Xem đáp án

Đáp án C

Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu có một bazo nitơ hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi của một phân tử ADN thì có thể phát sinh đột biến dạng

Thay thế một cặp nuclêôtit

Thêm một cặp nuclêôtit

Mất một cặp nuclêôtit.

Đảo một cặp nuclêôtit.

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu có một bazơ nitơ hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi của một phân tử ADN thì có thể phát sinh đột biến dạng thay thế một cặp nuclêôtit

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Những động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn là

Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.

Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.

Cá chép, gà, thỏ, khỉ.

Châu chấu, ếch, muỗi.

Xem đáp án

Đáp án B

Những động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn là cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không thuộc sinh sản vô tính?

Tạo ra số luợng lớn con cháu trong một thời gian ngắn.

Con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu

Cá thể mới tạo ra rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi

Các cá thể con thích nghi tốt với môi trường sống ổn định

Xem đáp án

Đáp án C

Sinh sản vô tính tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau và giống cá thể mẹ nên có kiểu hình giống nhau, không đa dạng về đặc điểm thích nghi 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây là ví dụ cơ quan tương đồng?

Đuôi cá mập và đuôi cá voi

Vòi voi và vòi bạch tuộc

Ngà voi và sừng tê giác

Cánh dơi và tay người

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

Ví dụ về cơ quan tuơng đồng là D, đều là chi trước của thú.

A : cá mập thuộc lớp cá, cá voi thuộc lớp thú

B: Vòi voi là mũi của con voi

C: ngà voi là răng của voi, sừng tê giác có nguồn gốc biểu bì 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nhiễm sắc thể nào làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng?

Lặp đoạn

Chuyển đoạn

Mất đoạn

Đảo đoạn

Xem đáp án

Đáp án A

Lặp đoạn làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây sai?

Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc z thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị thay đổi cấu trúc

Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc z, Y, A cũng không được phiên mã

Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã

Gen điều hòa R không thuộc operôn, có chức mã hóa prôtein ức chế

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B, nếu gen điều hoà bị đột biến không tạo ra protein ức chế thì 3 gen cấu trúc được phiên mã ngay khi không có lactose trong môi trường 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể này lần lượt là

0,3 và 0,7.

0,9 và 0,1

0,7 và 0,3

0,4 và 0,6.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa

Tần số alen

 

Cách giải:

Tần số alen trong quần thể là: 0,9A:0,la 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả

Các đặc điểm sinh dục nữ kém phát triển

Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.

Người bé nhỏ hoặc khổng lồ

Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả người bé nhỏ hoặc khổng lồ 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm có kiểu gen ABabXDXd×ABabXDY  cho F1 có kiểu hình lặn về cả ba tính trạng chiếm 4,0625%. Biết gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh ngắn, gen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen d quy định mắt trắng, không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị gen là

30%.

40%.

20%.

35%.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp :

- Ở ruồi giấm, chỉ có con cái mới có HVG

- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải :

Tỷ lệ toàn tính trạng lặn là 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đồi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

II. Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu theo hướng xác định.

III. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp và thứ cấp cho tiến hóa.

IV. Yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen làm giảm đa dạng vốn gen của quần thể.

1

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu:

I đúng

II sai, di nhập gen là nhân tố tiến hoá vô hướng

III sai, đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp

IV sai, nhập gen có thể làm phong phú vốn gen của quần thể

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể xét 1 gen có 2 alen: cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội. Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình của quần thể trên là bao nhiêu?

64% cánh dài : 36% cánh ngắn.

84% cánh dài : 16% cánh ngắn

36% cánh dài : 64% cánh ngắn.

16% cánh dài : 84% cánh ngắn

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

 

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền

Cách giải :

Giả sử cấu trúc di truyền của quần thể là xAA:yAa:zaa (x+y+z=l)

Sau khi tư phối 3 thế hệ tỷ lệ di hợp là 

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trước khi tự phối là 0,2AA + 0,64Aa+0,16aa =1

 

Phân ly kiểu hình: 84% cánh dài: 16% cánh ngắn 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu:

I. Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.

II. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

III. Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

IV. Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là

III và IV.

I và IV

I II.

I và III.

Xem đáp án

Đáp án D

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là: I,III

II và IV là ứng dụng của gây đột biến nhân tạo 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

II. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là 1/18.

III. Kiểu gen của người đàn ông ở thế hệ thứ III có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp.

IV. Xác suất người con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III không mang gen bệnh là 10/18.

2.

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh bệnh do gen lặn trên NST thường quy định

Xét các phát biểu:

I đúng

II đúng,

Người số (5) có anh trai bị bệnh nên có kiểu gen 1 AA:2Aa

Người số (6) không mang alen bệnh có kiểu gen AA

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn, kiểu gen A- B- quy định quả dẹt, kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho cây bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai với cây bí quả dài, đời F1 thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lý thuyết, số quả dài ở F1

75

105

54.

40.

Xem đáp án

Đáp án D

Cho hai cây dị hợp 2 cặp gen lai với nhau: AaBb×aabb cây quả dài aabb=0,25×1×160=40  cây 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho cây quả đỏ lai với cây quả vàng thuần chủng thu được F1 toàn cây quả đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 với tỉ lệ 56,25% cây quả đỏ : 43,75% cây quả vàng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cây quả đỏ F1 giao phấn với 1 trong số các cây quả đỏ F2 có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở đòi con là 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

II. Ở F2 có 5 kiểu gen quy định cây quả đỏ.

III. Cho 1 cây quả đỏ F2 giao phấn với 1 cây quả vàng F2 có thể thu được F3 có tỉ lệ 3 cây quả đỏ : 5 cây quả vàng.

IV: Trong số cây quả đỏ ở F2 cây quả đỏ không thuần chủng chiếm 8/9

4.

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

Đời F2 phân ly kiểu hình 9 đỏ:7 vàng → đây là kiểu tương tác bổ sung, cây F1 dị hợp 2 cặp gen

Quy ước gen: A-B- đỏ; A-bb/aaB-/aabb: quả vàng

P:  

I đúng, khi cho cây quả đỏ F1 lai với cây quả đỏ có kiểu gen AABb hoặc AaBB sẽ cho tỷ lệ 3 đỏ: 1 vàng

II sai, có 4 kiểu gen quy định quả đỏ

III đúng, phép lai AaBb X aaBb/ Aabb → 3 đỏ: 5 vàng

III đúng,

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do nguyên nhân nào sau đây?

Quá trình hấp thụ khoáng diễn ra mạnh mẽ, cây bị ngộ độc

Cây hấp thụ được quá nhiều nước

Cây không hút được nước dẫn đến mất cân bằng nước trong cây

Hô hấp hiếu khí của rễ diễn ra mạnh mẽ

Xem đáp án

Đáp án C

Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do không hút được nước vì miền lông hút bị phá huỷ (lông hút gãy, tiêu biến trong điều kiện thiếu oxi)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB, IO). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 2 gen nói trên ở trong quần thể người là

6.

30

18

21

Xem đáp án

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai (P): AaBb×AaBb . Biết rằng: 10% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường. Có 2% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường. Các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau. Cho các phát biểu về đời con:

I. Có tối đa 40 loại kiểu gen đột biến lệch bội về cả 2 cặp nhiễm sắc thể nói trên.

II. Hợp tử đột biến dạng thể ba chiếm tỉ lệ 5,8%.

III. Hợp tử AAaBb chiếm tỉ lệ 1,225%.

IV. Trong các hợp tử bình thường, hợp tử aabb chiếm tỉ lệ 5,5125%.

Số phát biểu đúng là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

- Giới đực:

+ 10% tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I tạo 5% giao tử Aa : 5% giao tử O

+90% Tế bào giảm phân bình thường tạo 90% giao tử bình thường (45%A:45%a)

- Giới cái: giảm phân bình thường tạo 100% giao tử bình thường (50%A:50%a)

→ số hợp tử đột biến: 4 chiếm: 10% ; số hợp tử bình thường: 3 chiếm 90%

Xét cặp Bb:

- Giới đực: giảm phân bình thường tạo 100% giao tử bình thường (50%B:50%b)

- Giới cái:

+2% tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I tạo 1% giao tử Bb : 1% giao tử O

+98% Tế bào giảm phân bình thường tạo 90% giao tử bình thường (49%B:49%b)

→ số hợp tử đột biến: 4 chiếm 2%; số hợp tử bình thường: 3 chiếm 98%

Xét các phát biểu

I sai, có tối đa 16 kiểu gen lệch bội về cả 2 cặp NST

II đúng, hợp tử đột biến dạng thể ba (2n +1) chiếm: 

III đúng, Hợp tử AAaBb chiếm: 

IV sai, tỷ lệ hợp tử aabb trong số hợp tử bình thường là: 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác, ở loài này, theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các thể ba có tối đa 108 kiểu gen.

II. Các cây bình thường có tối đa 27 kiểu gen.

III. Có tối đa 172 loại kiểu gen.

IV. Các cây con sinh ra có tối đa 8 loại kiểu hình

2

4

3

1.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

- 1 gen có 2 alen trong quần thể sẽ có 3 kiểu gen bình thường, 4 kiểu gen thể ba

Cách giải:

Xét các phát biểu:

I đúng, số kiểu gen của thể là là 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tất cả các động vật không xương sống đều có hệ tuần hoàn hở.

II. Vận tốc máu cao nhất ở động mạch chủ và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ.

III. Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O2 hơn máu trong tĩnh mạch.

IV. Ở người, huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, thấp nhất ở tĩnh mạch chủ.

4.

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

Xét các phát biểu:

I sai, VD: giun đất có hệ tuần hoàn kín

II sai, cao nhất ở động mạch chủ và thấp nhất ở mao mạch

III sai, máu trong động mạch phổi nghèo oxi

IV đúng 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen không alen phân li độc lập cùng quy định, trong đó: A-B-: quả dẹt; A-bb và aaB-: quả tròn; aabb: quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Cho các cây quả dẹt, hoa đỏ ở F1 đem nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa tạo thành các dòng lưỡng bội thuần chủng sẽ thu được tối đa số dòng thuần là

6

8

16.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb (lai hai cây dị hợp 2 cặp gen)

Cách giải:

- Cây quả dẹt, hoa đỏ tự thụ phấn → quả dài, hoa trắng → cây quả dẹt, hoa đỏ P dị hợp về 3 cặp gen: Aa,Bb, Dd Nếu các gen PLĐL thì tỷ lệ kểu hình phải là (9:6:1)(3:1) ≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy định hình dạng và gen quy định màu sắc cùng nằm trên 1 cặp NST

Giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST

Tỷ lệ quả dẹt hoa trắng (A-ddB-) = 3/16 →A-dd =(3/16):0,75B- = 0,25 →aabb = 0 → Cây dị hợp đối và liên kết hoàn toàn

Kiểu gen của P: 

Cây quả dẹt hoa đỏ 

 

tạo các giao tử (Ad:aD)(B:b) khi đem nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bôi hoá sẽ tạo được tối đa 4 dòng thuần 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; chiều cao cây do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định. Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Tính trạng màu sắc hoa và tính trạng chiều cao cây tuân theo quy luật di truyền liên kết hoàn toàn

II. Kiểu gen của cây (P) có thể là AaBdbD 

III. Đã xảy ra hoán vị gen ở cây (P) với tần số 28%.

IV. Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp cả 3 cặp gen ở đời con là 7%.

4.

2.

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Xét tỷ lệ kiểu hình của phép lai phân tích :

Đỏ/trắng =1/1

Cao/thấp = 1/3 → tương tác bổ sung kiểu 9 :7

Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con (1 :1)(1 :3) ≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy định chiều cao và gen quy định màu sắc cùng nằm trên 1 cặp NST

Giả sử cặp Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST

Quy ước gen :

A : Hoa đỏ>> a : hoa trắng

B-D-: Thân cao; B-dd/bbD-/bbdd: thân thấp

Tỷ lê cây thân cao, hoa đỏ:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai AbaBXEDXed×AaaBXEdY. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau?

I. Tỉ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XEdXed là 7,5%.

II. Giao tử AB XED chiếm 10%

III. Cơ thể cái giảm phân cho tối đa 8 loại giao tử

IV. Tỉ lệ cá thể con có kiểu hình đồng lặn là 2,5%.

1

3

4.

2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Xét cặp NST mang cặp gen Aa và Bb 

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A có chiều dài 153 nm và có 1169 liên kết hidro bị đột biến thành gen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo ra các gen. Trong hai lần nhân đôi môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại A và 1617 nuclêôtit loại G. Dạng đột biến xảy ra với gen A là

Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X

Mất một cặp G - X.

Mất một cặp A - T

Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.

Xem đáp án

Đáp án A 

Phương pháp:

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit

(Å); 1nm = 10 Å, 1 μm = 104 Å

CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G

Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần:

Cách giải:

Gen A có chiều dài 153 nm và có 1169 liên kết hidro

Số nucleotit của gen là

Ta có hệ phương trình 

Gen a có số nucleotit từng loại là Ađb=Tđb; Gđb=Xđb

Cặp gen Aa nhân đôi 2 lần môi trường cung cấp

Amt = (A +Ađb)(22 - 1)= 1083→ Ađb =180= Tđb

Gmt = (G+Gđb)(22 - 1)= 1617→ Gđb =270= Xđb

Đã xảy ra đột biến thay thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

I. Thực vật C4 có năng suất thấp hơn thực vật C3.

II. Khí khổng của các loài thực vật CAM đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.

III. Quá trình quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacôit.

IV. Thực vật C3 có 2 lần cố định CO2 trong pha tối.

4

3.

2

1

Xem đáp án

Đáp án D

I sai, năng suất của câu C4 cao hơn câu C3

II sai, khí khổng của các loài thực vật CAM đóng vào ban ngay và mở vào ban đêm

III đúng

IV sai, thực vật C3 chỉ có 1 lần cố định CO2

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh ×AaBbDdHh cho đời con có kiểu hình chỉ mang một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là

81/256.

27/256.

9/64.

27/64

Xem đáp án

Đáp án D 

Tính theo lý thuyết, phép lai

cho đời con có kiểu hình chỉ mang một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbXeDXEd đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử ab XeD được tạo ra từ cơ thể này là

10,0%.

2,5%.

5,0%.

7,5%.

Xem đáp án

Đáp án A

Tỷ lệ giao tử ab