Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 9)
40 câu hỏi
Phi tôcrôm là 1 loại prôtêin hấp thụ ánh sáng tồn tại ở 2 dạng:
ánh sáng vàng và xanh tím
ánh sáng lục và đỏ
ánh sáng đỏ và xanh tím
ánh sáng đỏ và đỏ xa
Chọn đáp án D
Phitôcrôm là sắc tố enzim có ở chồi mầm và chóp của lá mầm, tồn tại ở hai dạng: hấp thu ánh sáng đỏ, có bước sóng 660 nm, được kí hiệu là Pđ và hấp thu ánh sáng đỏ xa, có bước sóng 730 nm, được kí hiệu là Pđx. 2 dạng này có thể chuyển hóa lẫn nhau, sự chuyển hóa 2 dạng thể hiện độ dài của ngày.
Rễ cây trên cạn hấp thụ những chất nào?
Nước cùng các chất dinh dưỡng.
Nước và các chất khí.
Nước cùng các ion khoáng.
O2 và các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước.
Chọn đáp án C
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút.
Sinh vật nhân sơ sự điều hòa ở các operon chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
sau dịch mã
trước phiên mã
phiên mã
dịch mã
Chọn đáp án C
Sinh vật nhân sơ, quá trình điều hòa các operon chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã → Đáp án C
Hội chứng tơcnơ ở người thuộc dạng
Thể ba (2n + 1)
Thể bốn (2n + 2)
thể một (2n – 1)
Thể tam bội (3n)
Chọn đáp án C
Hội chứng Tơcnơ là hội chứng mà bộ NST có dạng OX → Cặp NST giới tính chỉ có 1 chiếc → Đây là dạng đột biến thể một.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
máu và dịch mô
hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
Chọn đáp án C
Cấu tạo của hệ tuần hoàn: Gồm các biện pháp:
- Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô, hòa tan các chất dinh dưỡng và các chất khí → vận chuyển các chất từ cơ quan này sang cơ quan khác đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Tim: hút và đẩy máu trong hệ mạch → máu được tuần hoàn liên tục trong hệ mạch
- Hệ thống mạch máu:
+ Động mạch: Dẫn máu từ tim đến các mao mạch và các tế bào
+ Mao mạch: Dẫn máu từ động mạch với tĩnh mạch
+ Tĩnh mạch: Dẫn máu từ các mao mạch về tim
Trong các mức cấu trúc siêu hiể vi của Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễm sắc có đường kính.
300nm
30nm
700nm
11nm
Chọn đáp án B
Loại ARN nào mang bộ ba mã sao (codon) hay được dùng làm khuôn để tổng hợp nên phân tử protein
rARN
ARN của virut
tARN
mARN
Chọn đáp án D
mARN chứa các bộ ba mã sao, được dùng làm khuôn để tổng hợp nên phân tử protein.
tARN mang bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba mã sao trong quá trình dịch mã.
→ Đáp án D
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu:
quang ứng động
ứng động không sinh trưởng
điện ứng động
ứng động sinh trưởng
Chọn đáp án B
Ứng động của cây trinh nữ là ứng động sức trương nước, thuộc ứng động không sinh trưởng vì không liên quan đến sự phân chia tế bào
Hiện tượng tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch do hiện tượng nào sau đây:
Đảo đoạn NST
Thừa nhiễm sắc thể
Lặp đoạn nhiễm sắc thể
Khuyết nhiễm sắc thể.
Chọn đáp án C
Dạng đột biến làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là đột biến lặp đoạn, làm cho lượng sản phẩm (enzim amilaza) tổng hợp được là nhiều hơn.
Ếch là loài:
Thụ tinh trong
thụ tinh chéo
Thụ tinh ngoài
tự thụ tinh
Chọn đáp án C
Thụ tinh ở ếch là thụ tinh ngoài. Vì ếch đẻ trứng ra môi trường nước, ếch đực xuất tinh trùng lên trứng. Trứng ếch được thụ tinh bên ngoài cơ thể.
Gen là gì?
là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN
là một đoạn ADN hoặc ARN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit.
là một đoạn phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN
là phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hoặc một phân tử ARN
Chọn đáp án A
Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (1 chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).
Ví dụ: Gen hemôglôbin anpha (Hb α) là gen mã hóa chuỗi polipeptit α góp phần tạo nên prôtêin Hb trong tế bào hồng cầu; gen tARN mã hóa phân tử tARN…
Hoocmon Ơstrôgen do:
buồng trứng tiết ra
tinh hoàn tiết ra
tuyến yên tiết ra
tuyến giáp tiết ra
Chọn đáp án A
Hooc môn Ơstrôgen do buồng trứng sinh ra, Teslostêrôn do tinh hoàn tiết ra, Tiroxin do tuyết giáp tiết ra
Những dạng đột biến gen là:
Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotit
Mất một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Thêm một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
Chọn đáp án A
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hay một số cặp nucleotit.
Đột biến gen gồm 3 loại:
+ Mất hoặc thêm cặp nucleotit
+ Thay thế cặp nucleotit.
+ Đảo vị trí cặp nucleotit.
→ Đáp án A
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmon sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả:
Người bé nhỏ hoặc khổng lồ
Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Chọn đáp án A
Nếu hoocmon sinh trưởng được tiết ra ít hơn bình thường vào giai đoạn trẻ em đang lỡn dẫn đến ít phân chia tế bào, giảm số lượng và kích thước tế bào, giảm số lượng và kích thước tế bào, làm trẻ em chậm lớn hoặc ngừng lớn. Ngược lại, nếu hoocmon này tiết ra quá nhiều khi còn trẻ em thì tăng cường phân chia tế bào (do tăng tổng hợp protein và phát triển xương), kết quả là phát triển quá mức và trở thành người khổng lồ.
→ Đáp án A
Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?
Chiếu sáng từ ba hướng
Chiếu sáng từ một hướng
Chiếu sáng từ hai hướng
Chiếu sáng từ nhiều hướng
Chọn đáp án D
Cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng từ nhiều hướng.
Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại Nucleotit là A, U, X. Nhóm các bộ ba nào dưới đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?
AAG, GTT, TXX, XAA
ATX, TAG, GAX, GAA
AAA, XXA, TAA, TXX
TAG, GAA, ATA, ATG
Chọn đáp án C
phân tử mARN chỉ chứa 3 loại nucleotit là A, U, X chứng tỏ mạch mã gốc của gen chỉ chứa 3 loại nucleotit: T, A, G
→ Mạch bổ sung của gen chứa 3 loại Nu: A, T, X (không chứa G)
→ Chỉ có C đúng
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở operon Lac, khi môi trường có lactozo, phát biểu nào sau đây không đúng?
Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp enzim tương ứng để phân giải Lactozo.
protein ức chế vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động
Vùng mã hóa tiến hành phiên mã
Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế
Chọn đáp án B
Khi môi trường có lactose: Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng. Chất cảm ứng sẽ liên kết với prôtêin ức chế làm prôtêin ức chế thay đổi cấu hình không gian và trở nên bất hoạt (không hoạt động). Prôtêin ức chế không thể bám vào gen chỉ huy O, gen chỉ huy hoạt động bình thường điều khiển Z, Y, A thực hiện phiên mã và dịch mã.
Có bao nhiêu mã bộ ba mã hóa cho các loại axit amin?
64 bộ
61 bộ
20 bộ
16 bộ
Chọn đáp án B
Từ 4 loại nucleotit trên mARN hình thành nên 43 = 64 bộ ba
Trong 64 bộ ba có 3 bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc, không mã hóa axit amin
Vậy số bộ ba mã hóa axit amin là: 64 – 3 = 61
→ Đáp án B
Cần phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép là vì:
Để tập trung nước nuôi các cành ghép
Loại bỏ sâu bệnh trên lá cây
Để tránh gió, mưa làm lay cành ghép
Để tiết kiệm nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho lá
Chọn đáp án A
Phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép vì để giảm mất nước qua con đường thoát hơi nước, nhằm tập trung nước nuôi các tế bào ghép, nhất là các tế bào mô phân sinh được đảm bảo
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư?
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bè mặt trao đổi khí lớn
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn
Chọn đáp án C
Chim và thú là động vật hằng nhiệt (đẳng nhiệt) và hoạt động nhiều hơn nên phổi rất phát triển và có rất nhiều phế nang nên bề mặt trao đổi khí rất lớn. Riêng chim có thêm hệ thống túi khí làm tăng hiệu quả trao đổi khí.
Ở sinh vật nhân sơ tại sao nhiều đột biến gen thay thế một cặp nucleotit thường là đột biến trung tính?
Do tính đặc hiệu của mã di truyền
Do tính chất phổ biến của mã di truyền
Do tính thoái hóa của mã di truyền nên tuy có thay đổi bộ mã ba nhưng vẫn cùng mã hóa cho một loại axit amin
Do tính thoái hóa của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
Chọn đáp án C
Nếu đột biến xảy ra ở nucleotit thứ 3 của bộ ba thì có thể không làm thay đổi chuỗi polipeptit so với chuỗi polipeptit ban đầu do tính thoái hóa của mã di truyền → Đáp án C
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABDEG.HKM. Dạng đột biến này
thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến
Chọn đáp án D
ABCDEG.HKM sau đột biến thành ABDEG.HKM. → Đột biến mất đoạn (Mất đoạn C). Đột biến này làm mất gen của thể đột biến → thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến.
Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạc mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.
Phương án đúng là:
1, 2, 4, 5, 6
1, 3, 4, 5, 6
1, 2, 3, 4, 6
1, 2, 3, 4, 5
Chọn đáp án C
Trong các đặc điểm trên:
5 sai vì Khi một phân tử ADN tự nhân đôi thì trên mạch gốc có chiều 3’ → 5’, quá trình kéo dài chuỗi diễn ra liên tục.
Còn trên mạch gốc có chiều 5’ → 3’ thì quá trình kéo dài chuỗi diễn ra gián đoạn theo từng đoạn Okazaki.
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ
dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến
chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến
dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến
chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến
Chọn đáp án A
Một gen của sinh vật nhân sơ thực hiện nhân đôi người ta đếm được 70 đoạn okazaki. Số đoạn mồi cần tổng hợp là:
72
71
70
73
Chọn đáp án B
Số đoạn mồi = Số đoạn okazaki + 1 = 70 + 1 = 71 đoạn mồi
Một phân tử mARN có chiều dài 4080Å. Số liên kết hóa trị giữa các nucleotit của mARN này là:
2399
2400
1199
1200
Chọn đáp án A
Phân tử mARN có chiều dài 4080Å nên số nucleotit của 4080 : 3,4 = 1200 Nu
Số liên kết hóa trị của mARN là: 1200.2 – 1 = 2399
Một phân tử ADN có khối lượng phân tử 900000đvC, trong đó A chiếm 20%. Số liên kết hidro của gen là:
3600
150
3900
1800
Chọn đáp án C
Phân tử ADN có khối lượng 900000đvC → Tổng số nucleotit của gen là: 900000 : 300 = 3000 Nu
A = 20% → A = 20%.3000 = 600 Nu
G = X = (3000 : 2) – 600 = 900 Nu
Số liên kết hidro của gen là: 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3900 Nu
Một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin. Chiều dài của protein này là:
1013,2Å
5100Å
900Å
894Å
Chọn đáp án D
Một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin → Chiều dài của protein này là: 298 . 2 = 894Å (1 axit amin dài 3Å)
Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ?
1/2
1/1024
1/4
1/24
Chọn đáp án A
NST số 1 giảm phân tạo giao tử: 1/2 bình thường, 1/2 đột biến
Các NST khác giảm phân bình thường tạo giao tử bình thường
→ Một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ: ½
Gen A bị đột biến thành gen a. Chiều dài của gen a ngắn hơn chiều dài của gen A là 10,2Å. Dạng đột biến đã xảy ra là:
Mất 6 cặp nucleotit
Mất 3 cặp nucleotit
Mất 3 nucleotit
Mất 12 nucleotit
Chọn đáp án B
Một phân tử mARN nhân tạo có chứa 2 loại Nucleotit là A, G. Số bộ ba tối đa có thể tạo ra là:
8
2
4
6
Chọn đáp án A
Số bộ ba tối đa có thể tạo ra từ 2 loại A, G là: 23 = 8 bộ ba
Một tế bào sinh dưỡng của thể ba đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 46 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
2n = 42
2n = 46
2n = 24
2n = 22
Chọn đáp án D
Tế bào thể ba có dạng 2n + 1
Tế bào sinh dưỡng của thể ba đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 46 nhiễm sắc thể nên 2.(2n + 1) = 46 → 2n = 22
→ Đáp án D
Một gen có 3600 liên kết hidro bị đột biến thêm 1 cặp A-T và 1 cặp G-X. Số liên kết hidro của gen sau đột biến là:
3598
3605
3595
3602
Chọn đáp án B
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro. Đột biến thêm 1 cặp A-T và 1 cặp G-X sẽ làm tăng so với gen ban đầu 2 + 3 = 5 liên kết
Một gen có 3600 liên kết hidro bị đột biến thêm 1 cặp A-T và 1 cặp G-X. Số liên kết hidro của gen sau đột biến là:
3600 + 5 = 3605 liên kết
Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tính có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
AaB, Aab, B, b
AB, ab, Ab, aB
AAB, AAb, aaB, aab, B, b
ABB, aBB, abb, Abb, A, a
Chọn đáp án A
Cặp Bb giảm phân bình thường cho giao tử B, b.
Cặp Aa không phân li trong giảm phân I cho giao tử Aa, O.
Các loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là: (Aa, O)(B, b) hay AaB, Aab, B, b.
Một gen chiều dài 3468Å và có 30% số nucleotit thuộc loại guanin. Sau khi bị đột biến điểm, gen còn chứa 2651 liên kết hidro. Kết quả trên xác định rằng dạng đột biến gen đã xảy ra là:
Thêm 1 cặp G-X
Mất 1 cặp A-T
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A
Thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
Chọn đáp án D
Ở một loài sinh vật có 2n = 24. Thể tam nhiễm có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
36
37
24
25
Chọn đáp án D
Thể tam nhiễm có dạng 2n + 1 = 24 = 1 = 25 NST → Đáp án D
Một phân tử mARN bình thường có tỉ lệ A : U : X : X = 5 : 3 : 3 : 1 và có chiều dài bằng 5100Å. Nếu gen tọa ra phân tử mARN đó bị đột biến mất 1 cặp G-X thì số lượng nucleotit từng loại của gen sau đột biến bằng:
A = T = 900; G = X = 599
A = T = 1000; G = X = 499
A = T = 600; G = X = 899
A = T = 500; G = X = 999
Chọn đáp án B
Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5’ AGXAGXXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A. Ser-Ala-Gly-Pro B. Pro-Gly-Ser-Ala C. Gly-Pro-Ser-Arg D. Ser-Arg-Pro-Gly
Ser-Ala-Gly-Pro
Pro-Gly-Ser-Ala
Gly-Pro-Ser-Arg
Ser-Arg-Pro-Gly
Chọn đáp án B
Mạch gốc của gen là 5’AGXAGXXXXGGG3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’GGGXXXXGAXGA5’.
- Mạch ARN tương ứng là: 5’XXXGGGGXUGXU3’.
- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định 1 aa trên chuỗi polipeptit
Trình tự các bộ ba trên mARN là 5’XXXGGGGXUGXU3’
Trình tự các aa tương ứng là Pro – Gly – Ala – Ala.
Một gen dài 0,408 micrômet và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau. Phân tử mARN do gen tổng hợp có chứa 35% uraxin và 30% guanin. Số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN là:
rU = 420, rA = 180, rG = 360, rX = 240
rU = 180, rA = 420, rG = 240, rX = 360
rU = 840, rA = 360, rG = 720, rX = 480
rU = 360, rA = 840, rG = 480, rX = 720
Chọn đáp án A
Có 8 phân tử ADN nhân đôi một số lần bằng nhau đã được tổng hợp được 124 mạch polinucleotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là:
5
6
4
3
Chọn đáp án D
