Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 29)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 29)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim nào sau đây xúc tác cho quá trình phiên mã?

ARN pôlimeraza.

amilaza.

ADN pôlimeraza

ligaza

Xem đáp án

Đáp án A

ARN pôlimeraza có vai trò xúc tác cho quá trình phiên mã.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ nào sau đây không thuộc nhóm quan hệ hỗ trợ?

Hội sinh.

Cộng sinh,

Hợp tác.

ức chế - cảm nhiễm.

Xem đáp án

Đáp án D

Mối quan hệ ức chế cảm nhiễm không thuộc nhóm quan hệ hỗ trợ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuclêôtit uraxin (U) không phải là đơn phân của phân tử nào sau đây?

rARN.

tARN.

ADN.

mARN.

Xem đáp án

Đáp án C

Nuclêôtit uraxin (U) không phải là đơn phân của phân tử ADN.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là

0,2 và 0,8.

0,4 và 0,6.

0,8 và 0,2.

0,6 và 0,4.

Xem đáp án

Đáp án A

Quần thể có cấu trúc di truyền: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa

Tần số alen 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai Dd × dd cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

2 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

1 cây quả đỏ : 3 cây quả vàng.

Xem đáp án

Đáp án C

Dd × dd → 1Dd:1dd

KH: 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1?

Aa × Aa.

AA × Aa.

Aa × aa.

AA × aa.

Xem đáp án

Đáp án A

Aa × Aa →1AA:2Aa:1aa

KH: 3:1

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể làm cho

mức nhập cư cũng tăng.

sức sinh sản tăng,

số lượng cá thể trong quần thể giảm xuống.

mức tử vong giảm.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể làm cho số lượng cá thể trong quần thể giảm xuống.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra nhiều loại giao tử nhất?

AaBbdd.

AaBbDd.

AaBBDd.

AABbDd.

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ thể dị hợp tử tất cả các cặp gen sẽ cho nhiều loại giao tử nhất: AaBbDd

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá là

các yếu tố ngẫu nhiên.

giao phối không ngẫu nhiên.

chọn lọc tự nhiên.

đột biến.

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp; giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhóm động vật nào sau đây, quá trình vận chuyển khí không có sự tham gia của hệ tuần hoàn?

Rắn.

Ếch nhái.

Cá xương.

Ong

Xem đáp án

Đáp án D

Ở ong, khí được vận chuyển tới từng tế bào bằng hệ thống ống khí, không có sự tham gia của hệ tuần hoàn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật sinh sản hữu tính rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Các cây này

hoàn toàn mất khả năng sinh sản hữu tính.

giống nhau về kiểu gen nhân.

hoàn toàn giống nhau về kiểu hình dù chúng được trồng trong các môi trường rất khác nhau.

có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

Xem đáp án

Đáp án B

Các cây được tạo ra bằng phương pháp nuôi cấy mô có kiểu gen trong nhân hoàn toàn giống nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể đột biến nào sau đây không phải là thể lệch bội

Thể ba.

Thể tam bội.

Thể một.

Thể không.

Xem đáp án

Đáp án B

Thể tam bội không phải thể lệch bội.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

ở thực vật, bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?

Ti thể.

Ribôxôm.

Lục lạp.

Thể golgi.

Xem đáp án

Đáp án C

Ở thực vật, lục lạp thực hiện chức năng quang hợp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật có hoa xuất hiện ở

đại Trung sinh.

đại Tân sinh.

đại Nguyên sinh.

đại Cổ sinh.

Xem đáp án

Đáp án A

Thực vật có hoa xuất hiện ở  đại Trung sinh, kỷ Kreta.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện của gen không chịu ảnh hưởng của môi trường. Tính trạng lặn là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gen

đồng hợp trội.

Dị hợp

đồng hợp lặn.

Đồng hợp trội và dị hợp

Xem đáp án

Đáp án C

Tính trạng lặn là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gen đồng hợp lặn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết quá trình giảm phân ở các cơ thể có gen nào sau đây tao ra loại giao tử mang alen lặn chiếm tỉ lệ 50%?

aa và Bb.

Aa và Bb

AA và bb

aa và bb

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ thể có kiểu gen aaBb sẽ giảm phân tạo ab = 0,5.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: AaBbDD × aaBbDd. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết ở F1 số cá thể mang kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen chiếm tỉ lệ

50%

87,5%

37,5%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án C

AaBbDD × aaBbDd

Phép lai riêng của từng cặp gen luôn cho tỷ lệ dị hợp = đồng hợp = ½

→ tỷ lệ dị hợp 1 cặp gen là: 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở phổi của chim mà không có ở phổi của thú

Có bề mặt trao đổi khí rộng

Có nhiều phế nang

Có các ống khí

Có nhiều mao mạch.

Xem đáp án

Đáp án C

Phổi của chim có nhiều ống khí, phổi của thú có nhiều phế nang.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến gen?

Chỉ những đột biến gen xảy ra ở tế bào sinh dục mới gây ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật.

Đột biến chỉ có thể xảy ra khi có tác động của các nhân tố gây đột biến.

Đột biến thay thế cặp nucleotit trong gen sẽ dẫn đến mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến.

Base nito dạng hiếm khi tham gia vào quá trình nhân đôi ADN có thể làm phát sinh đột biến gen.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng về đột biến gen là: D

A sai, đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng cũng ảnh hưởng tới sức sống của sinh vật.

B sai, ngay cả khi không có tác nhân gây đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

C sai, đột biến thay thế 1 cặp nucleotit không làm thay đổi trình tự nucleotit của đoạn sau điểm đột biến.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá

Đảo đoạn

Chuyển đoạn.

Mất đoạn.

Lặp đoạn.

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không được tạo ra ở chu trình Canvin?

APG.

CO2.

AlPG.

RiDP.

Xem đáp án

Đáp án B

CO2 không được tạo ra ở chu trình Calvin.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhóm sinh vật sau:

I. Vi khuẩn                   II. Thực vật.               III. Vi sinh vật tự dưỡng.        IV.Nấm.

Các nhóm sinh vật phân giải là:

II, IV.

I, III.

II, III.

I, IV.

Xem đáp án

Đáp án D

Sinh vật phân giải gồm có: Vi khuẩn và nấm.

II, III là SV SX.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản

Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sừ dụng nguồn sống và mức độ sinh sản của quần thể.

Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

Mật độ cá thể của quần thể có thể thay đổi theo mùa, theo năm hoặc theo điều kiện của môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai về mật độ cá thể là: A, khi mật độ quá cao → các cá thể cạnh tranh với nhau → sức sinh sản giảm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Tính đa dạng di truyền của quần thể sẽ tăng lên khi quần thể chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

Chọn lọc tự nhiên

Đột biến.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án B

Tính đa dạng di truyền của quần thể sẽ tăng lên khi quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật lưỡng bội, nếu trong quá trình giảm phân xảy ra trao đổi chéo ở hai cặp NST tương đồng mỗi cặp chỉ xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất thì một cơ thể đực có thể cho tối đa 1024 loại giao tử. Bộ NST lưỡng bội của loài này là:

2n = 18.

2n-14.

2n = 8.

2n=16.

Xem đáp án

Đáp án D

Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n.

Nếu có 2 cặp có TĐC ở 1 điểm tạo ra 2n +2 = 1024 = 210 → n=8.

2n = 16.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen a1 quy định hoa trắng. Biết alen A trội hoàn toàn so với alen a và a1; alen a trội hoàn toàn so với alen a1. Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa vàng thu được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây không xuất hiện ở

100% đỏ.

50% đỏ : 25% vàng : 25% trắng,

50% đỏ : 50% vàng

75% đỏ : 25% vàng.

Xem đáp án

Đáp án D

Cây hoa đỏ: AA; Aa; Aa1

Cây hoa vàng: aa; aa1

P: AA × aa/a1 → 100%A-: 100 đỏ.

P: Aa× aa/a1 → A-:a-: 50% đỏ : 50% vàng

P: Aa1 × aa → A-:a-: 50% đỏ : 50% vàng

P: Aa1 × aa → A-:a-: 50% đỏ : 25% vàng : 25% trắng.

Vậy tỷ lệ không thể xảy ra là D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?

Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể

Các cá thể nhập cư có thể mang lại các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

Kết quả của di - nhập gen là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng về di nhập gen là C.

A sai, xuất cư làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể.

B sai, thành phần kiểu gen của nhóm xuất – nhập cư là khác nhau.

D sai vì nhập cư mang tới các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái?

Sinh vật sản xuất gồm vi sinh vật là chủ yếu và một số thực vật.

Các loài động vật không xương sống và động vật có xương sống đều là những sinh vật tiêu thụ.

Nấm là một nhóm sinh vật phân giải, chúng phân giải xác chết và chất thải của sinh vật thành các chất vô cơ.

Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái là: C

A sai, SV sản xuất gồm các sinh vật tự dưỡng.

B sai, VD giun đất không phải SV tiêu thụ.

D sai, vi khuẩn không phải sinh vật tiêu thụ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các mối quan hệ trong quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

I. ức chế cảm nhiễm là mối quan hệ trong đó một loài sống bình thường nhưng gây hại cho loài khác.

II. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn thường không chung sống hòa bình trong một sinh cảnh.

III. Trong tiến hóa, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li ổ sinh thái của mình.

IV. Mối quan hệ vật chủ - sinh vật kí sinh là biến tướng của mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt.

V. Trong thiên nhiên, các mối quan hệ giữa các loài, nhất là những mối quan hệ cạnh tranh đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng của các loài, thiết lập nên trạng thái cân băng sinh học.

5

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã là: I,III,IV, V

II sai, nhiều loài có chung nguồn thức ăn vẫn chung sống trong 1 sinh cảnh.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai

Khi kích thước quần thể vượt quá sức chứa của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.

Nhờ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể được duy trì ở một mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tổn tại và phát triển của quần thể.

Khi mật độ quá cao, nguồn sống khan hiếm, các cá thể có xu hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở.

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể vô cùng hiếm xảy ra trong các quần thể tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai là D, cạnh tranh giữa các cá thể khá phổ biến.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật, khi lai dòng cây hoa đỏ thuần chủng với dòng cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 gồm hàng nghìn cây hoa đỏ và một cây hoa trắng. Biết tính trạng màu hoa do một gen có hai alen quy định. Cây hoa trắng xuất hiện có thể do một trong mấy nguyên nhân sau đây?

I. Do hiện tượng đột biến gen. II. Do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

III. Do đột biến số lượng nhiễm sắc thể. IV. Do hiện tượng trao đổi chéo cân.

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

F1 đa số là hoa đỏ: A- hoa đỏ; a- hoa trắng.

Cây hoa trắng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, cây này có thể phát sinh do đột biến gen: alen hoa đỏ A → alen hoa trắng : a

+ đột biến mất đoạn NST chứa alen A

+ đột biến thể một mất đi NST chứa gen A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài, alen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định chín muộn. Cho cây hạt tròn, chín sớm (P) tự thụ phấn thu được F1 gồm 1500 cây với 4 loại kiểu hình, trong đó có 315 cây hạt dài, chín sớm. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn và tần số hoán vị gen của p lần lượt là

21% và 20%.

21% và 40%.

37,5% và 20%.

37,5% và 40%.

Xem đáp án

Đáp án B

Tỷ lệ aaB- =0,21 = A-bb →aabb = 0,04 →f=40%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai: ♂AaBbDd × ♀AaBbdd. Trong quá trình giảm phân của hai giới, có 10% số tế bào của giới đực và 10% số tế bào của giới cái xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I giảm phân II bình thường; Các tế bào khác giảm phân bình thường. Cho rằng các giao tử được thụ tinh với xác suất như nhau, các hợp tử có sức sống như nhau. Theo lí thuyết, ở đời F1, cá thể đột biến có tỉ lệ

19%

18,5%.

1%.

19,25%.

Xem đáp án

Đáp án A

Giao tử cái: 90% bình thường; 10% đột biến

Giao tử đực: 90% bình thường; 10% đột biến

Tỷ lệ cá thể đột biến = 1 – tỷ lệ bình thường = 1 – 0,92 = 0,19

34. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả dài trội hoàn toàn so với alen d quy định quả tròn cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng, thu được F1 dị hợp tử về ba cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2. ở F2 cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả tròn chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết không phát sinh đột biến, các kết luận nào sau đây đúng?

I. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái thì tần số hoán vị là 20%.

II. Nếu hoán vị gen chỉ xảy ra ở quá trình phát sinh giao tử đực hoặc quá trình phát sinh giao tử cái thì tần số hoán vị là 36%.

III. Ở F2, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 49,5%

IV. Ở F2. cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 2,25%

I, II

I, IV

I, III

II, III

Xem đáp án

Đáp án A

F1 dị hợp các cặp gen.

Tỷ lệ 

III sai,

Tỷ lệ thân cao, hoa đỏ, quả tròn: A-B-dd = (0,5 + aabb)×0,25 =16,5%

IV sai. Tỷ lệ thân cao, hoa vàng, quả dài A-bbD-=0,21×0,75=15,75%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

ở động vật lưỡng bội. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng

Bốn tế bào sinh trứng có kiểu gen PpQqRr có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.

Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen MmNn nếu tạo ra 4 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là 2:2:1:1.

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen GHghtạo ra tối đa 4 loại giao tử với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

Hai tế bào sinh tinh có kiểu gen ABDabdtạo ra tối đa 4 loại giao tử

Xem đáp án

Đáp án B

A sai, 4 tế bào sinh trứng tạo tối đa 4 loại giao tử

B đúng, giả sử 1 tế bào tạo 2MN:2mn; 2 tế bào còn lại tạo 4Mn:4mN

C sai, nếu có HVG sẽ tạo 4 loại giao tử có tỷ lệ bằng nhau.

D sai, 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen ABDabd tạo ra số giao tử tối đa >4.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây có hai loại kiểu hình là thân cao và thân thấp.Trong một phép lai giữa cây thân cao thuần chủng với cây thân thấp thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây thân cao. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có tối đa 3 loại kiểu gen.

II. F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

III. Ở F2 số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 25%.

IV. Ở F2 số cá thế có kiểu gen giống F1 chiếm tỉ lệ 25%.

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

F2 phân ly 9 cao: 7 thấp → tương tác bổ sung, F1 dị hợp 2 cặp gen.

F1: AaBb × AaBb

I sai, F2 có tối đa 9 loại kiểu gen.

II sai, F2 phân ly kiểu gen: (1:2:1)(1:2:1)

III đúng.

IV đúng, AaBb =0,5×0,5 =0,25

37. Trắc nghiệm
1 điểm

ở đậu Hà Lan, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A,a và B,b quy định (khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì hoa có màu đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho hoa màu trắng); alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả bầu dục. P: ADadBbxAdaDBb, ở F1 xuất hiện cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 42%. Biết tần số hoán vị gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái là như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số hoán vị gen ở cả 2 giới là 40%.

II. Số cây dị hợp về cả 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ 17%.

III. Số cây hoa trắng quả bầu dục thuần chủng ở F1 chiếm tỉ lệ 4,5%.

IV. Số cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen dị hợp 1 trong 3 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 9,5%

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

Tỷ lệ A-B-D-=0,42 →A-D-=0,42:0,75 =0,56 →aadd =0,06 = 0,3×0,2 →tần số HVG = 40%

I đúng.

II sai

III đúng, tỷ lệ trắng, bầu dục thuần chủng: 

IV sai. Số cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen dị hợp 1 trong 3 cặp gen: 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép lai giữa, hai ruồi giấm có kiểu gen ABabXDEXdexAbaBXDeY  cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Khoảng cách giữa A và B là 20cM, khoảng cách giữa D và E là 10cM. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về đời F1?

I. Có 56 kiểu gen.

II Có 8 kiểu gen quy định kiểu hình cái mang 4 tính trạng trội.

III. Có 24 kiểu hình.

IV. Kiểu hình đực có đủ 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 12,15%.

V Số loại kiểu gen ở giới đực bằng số loại kiểu gen ở giới cái.

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Xét phép lai: kiểu hình: 3

Xét phép lai: XDEXde × XDeY;f= 10% → (0,4XDE:0,4Xde:0,1XDe:0,1XdE)(0,5XDe:0,5Y)

Giới cái: 4 kiểu gen; 3 kiểu hình

Giới đực: 4 kiểu gen; 4 kiểu hình

I đúng, số kiểu gen về cặp Aa,Bb:7; số kiểu gen về cặp Dd;Ee: 8

II sai, cá thể cái có 4 tính trạng trội:  → có 6 kiểu gen.

III sai, 3(A-B-; A-bb;aaB-) ×7 (giới đực:4; giới cái: 3) = 21

IV sai, con đực trội về 4 tính trạng: 

 

V đúng, số kiểu gen ở giới đực = số kiểu gen ở giới cái:

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ sau ghi lại sự di truyền một bệnh di truyền ở người do 1 trong 2 alen cùa một gen quy định alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến mới và người số (7) có kiểu gen dị hợp tử.

Có baọ nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có tối đa 6 người trong phả hệ có thể biết chắc chắn kiểu gen.

II. Gen gây bệnh nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính.

III. Xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng (10) - (11) không bị bệnh là 17/20

IV. Xác suất sinh đứa con đầu lòng cùa cặp vợ chồng (10) - (11) có kiểu gen dị hợp là 1/3

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh → bệnh do gen lặn trên NST thường quy định.

A- bình thường; a- bị bệnh

I sai, có 8 người biết chắc chắn kiểu gen

II sai, gen gây bệnh nằm trên NST thường.

III đúng, cặp vợ chồng 10 – 11: 2AA:3Aa × Aa ↔ (7A:3a)(1A:1a) 

IV sai, xs sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp là 10/20 = 1/2

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét sự di truyền nhóm máu ABO ở người. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ các nhóm máu A, B, AB và O tương ứng là 0,24; 0,39; 0,12 và 0,25. Trong quần thể, một người đàn ông có nhóm máu A kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu B. Kết luận nào sau đây đúng?

Xác suất đứa con đầu lòng của họ có nhóm máu A lớn hơn 25%.

Xác suất đứa con đầu lòng của họ có nhóm máu AB là thấp nhất.

Xác suất đứa con đầu lòng của họ có nhóm máu B là cao nhất.

Xác suất đứa con đầu lòng của họ có nhóm máu O nhỏ hơn 20%.

Xem đáp án

Đáp án D

Tỷ lệ người nhóm máu O = 0,25 

Tỷ lệ người nhóm máu A = 0,24

Mà tỷ lệ người nhóm máu A + nhóm O = (IA + IO)2 = 0,49 → IA = 0,2; IB =0,3

→ Người nhóm máu A trong quần thể có kiểu gen: 0,22 IAIA : 2×0,2×0,5IAIO ↔0,04IAIA: 0,2IAIO ↔1IAIA: 5IAIO

0,2IAIO ↔1IAIA: 5IAIO

→ Người nhóm máu A trong quần thể có kiểu gen: 0,32 IBIB : 2×0,3×0,5IBIO ↔0,09IBIB: 0,3IBIO ↔3IBIB: 10IBIO

Cặp vợ chồng này: (1IAIA: 5IAIO) × (3IBIB: 10IBIO) ↔ (7IA:5IO) × (8IB:5IO)

A sai: XS sinh con nhóm máu A

B sai, XS họ sinh con nhóm máu AB là lớn nhất

C sai, XS họ sinh con nhóm máu AB là lớn nhất

D đúng, XS họ sinh con đầu lòng nhóm máu O là: