Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 25)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 25)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối của quá trình quang hợp là?

RiDP

AOA

PEP

APG

Xem đáp án

Đáp án A

Chất nhận CO2 đầu tiên ở thực vật C3 là RiDP

AOA: Là sản phẩm đầu của chu trình C4

PEP: Chất nhận đầu của chu trình C4

APG: Chất nhận đầu của chu trình C3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ đệm bicacbonat (H2CO3/NaHCO3) tham gia

Duy trì cân bằng pH nội môi.

Duy trì cân bằng lượng đường glucozo trong máu.

Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

Duy trì cân bằng nhiệt độ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án A

Hệ đệm bicacbonat (H2CO3/NaHCO3) tham gia duy trì cân bằng pH nội môi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một quần thể có 100% cá thể có kiểu gen Aa thì tần số A là?

0,75

1,0

0,25

0,5

Xem đáp án

Đáp án A

Hệ đệm bicacbonat (H2CO3/NaHCO3) tham gia duy trì cân bằng pH nội môi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nào sau đây thuộc ứng dụng của phương pháp gây đột biến?

Tạo giống cừu sản sinh protein người trong sữa.

Nhân bản cừu Đoly.

Tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.

Xem đáp án

Đáp án D

Thành tựu D là ứng dụng của phương pháp gây đột biến.

A: Công nghệ gen

B,C: Công nghệ tế bào

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?

Kỉ Đêvon

Kỉ Silua

Kỉ Pecmi

Kỉ Ocdovic

Xem đáp án

Đáp án A

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở Kỉ Đêvôn

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến kết quả nào sau đây?

Mất đoạn và lặp đoạn

Hoán vị gen

Mất đoạn và đảo đoạn

Mất đoạn và chuyển đoạn

Xem đáp án

Đáp án A

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, vùng khởi động có chức năng?

Mang thông tin quy định protein enzym.

Nơi liên kết với protein ức chế.

Nơi tiếp xúc với enzym ARN polimeraza.

Mang thông tin quy định protein ức chế.

Xem đáp án

Đáp án C

Vùng khởi động có chức năng là nơi tiếp xúc với enzym ARN polimeraza

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là?

Đột biến số lượng NST.

Đột biến cấu trúc NST.

Đột biến điểm

Thể đột biến

Xem đáp án

Đáp án C

Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là đột biến điểm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí của cơ quan hô hấp có hiệu quả nhất?

Động vật có vú

Lưỡng cư

Chim

Bò sát

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ quan hô hấp của chim là hiệu quả nhất vì có nhiều ống khí và hệ thống túi khí.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đường đôi?

Glucozo

Tinh bột

Saccarozo

Glicogen

Xem đáp án

Đáp án C

Saccarozo là đường đôi, được cấu tạo từ 1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen, để các alen của một cặp gen phân li đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì?

Số lượng cá thể con lai phải lớn.

Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

Quá trình giảm phân phải diễn ra bình thường

Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen, để các alen của một cặp gen phân li đều về các giao tử thì cần có điều kiện quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là?

Biến dị tổ hợp

Đột biến gen

Thường biến

Biến dị cá thể.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là biến dị cá thể

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài gọi là?

Nơi ở của loài.

Ổ sinh thái

Giới hạn sinh thái

Khoảng chống chịu.

Xem đáp án

Đáp án B

Khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài gọi là ổ sinh thái.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một locut trên NST thường có n+1 alen. Tần số của một alen là 1/2, trong khi tần số mỗi alen còn lại là 1/(2n). Giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, thì tần số tổng cộng của các cá thể dị hợp tử bằng bao nhiêu?

n-12n

2n-13n

4n-15n

3n-14n

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số kiểu gen dị hợp là:  

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dịch mã là quá trình tổng hợp:

Protein

mARN

ADN

tARN

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch mã là quá trình tổng hợp protein.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất?

Sinh vật phân hủy

Động vật ăn thực vật.

Động vật ăn thịt

Sinh vật sản xuất

Xem đáp án

Đáp án D

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật sản xuất thường có tổng sinh khối lớn nhất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi các cặp alen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì:

Thường xảy ra hoán vị gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

Chúng phân li độc lập với nhau trong giảm phân tạo giao tử.

Dễ phát sinh đột biến dưới tác động của các nhân tố gây đột biến.

Chúng liên kết thành từng nhóm trong giảm phân tạo giao tử.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi các cặp alen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì chúng phân li độc lập với nhau trong giảm phân tạo giao tử.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà khoa học đã tạo ra giống lúa hạt vàng nhờ công nghệ gen, từ giống lúa chuyển gen quy định chất:

Auxin

β - caroten

Ion sắt

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án B

Giống lúa gạo vàng là giống lúa chuyển gen quy định b - caroten.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cỏ, quần thể ở phía trong bờ sông Vonga ra hoa kết hạt đúng vào mùa lũ về, quần thể ở bãi bồi ven sông ra hoa kết hạt trước mùa lũ về. Do chênh lệch về thời kì sinh sản nên nòi sinh thái ở bãi bồi và nòi sinh thái ở phía trong bờ sông không giao phấn được với nhau. Đây là ví dụ về

Cách li sinh thái.

Cách li nơi ở

Cách li tập tính

Cách li địa lí.

Xem đáp án

Đáp án A

Đây là ví dụ về cách ly sinh thái.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào của một thai nhi có 47 NST, trong đó cặp NST giới tính có 3 chiếc giống nhau. Thai nhi sẽ phát triển thành:

Bé trai không bình thường

Bé gái không bình thường.

Bé gái bình thường.

Bé trai bình thường

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3NST giới tính giống nhau (XXX) → bé gái bị hội chứng Siêu nữ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kỹ thuật làm tiêu bản NST tạm thời của tế bào tinh hoàn châu chấu, dung dịch cacmin axetic 4-5% có vai trò:

Loại bỏ chất nguyên sinh trong tế bào.

Nhuộm màu NST.

Tách rời các NST.

Cố định NST.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong kỹ thuật làm tiêu bản NST tạm thời của tế bào tinh hoàn châu chấu, dung dịch cacmin axetic 4-5% có vai trò Nhuộm màu NST.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại cho môi trường là:

Sinh vật phân giải

Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất

Sinh vật tiêu thụ bậc I.

Sinh vật sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại cho môi trường là sinh vật phân giải.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài trùng cỏ Paramecium caudatum và P. aurelia cùng sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật. Khi nuôi hai loài này trong cùng một bể, sau một thời gian mật độ cả hai loài đều giảm nhưng loài Paramecium caudatum giảm hẳn. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ:

Vật ăn thịt và con mồi

Ức chế - cảm nhiễm

Hợp tác

Cạnh tranh khác loài

Xem đáp án

Đáp án D

Hai loài này trùng nhau về nguồn dinh dưỡng nên xảy ra cạnh tranh khác loài.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dây tơ hồng sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng quốc gia Cúc Phương thuộc mối quan hệ nào sau đây?

Hội sinh.

Kí sinh

Cộng sinh

Cạnh tranh

Xem đáp án

Đáp án B

Dây tơ hồng sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng quốc gia Cúc Phương thuộc mối quan hệ kí sinh vì dây tơ hồng hút chất dinh dưỡng của cây gỗ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan có 4 alen A, B, C và D nằm trên 4 NST không tương đồng. Kiểu gen nào dưới đây sẽ có cơ hội cao nhất để tạo ra tính trạng trội ở tất cả 4 locut khi nó được lai với một cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd?

Aabbccdd

AaBbCcDd

AaBBCCdd

AaBBccDd.

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ thể AaBBCCdd khi lai với AaBbCcDd sẽ có khả năng tạo kiểu hình trội 4 tính trạng cao nhất vì có 2 cặp gen đồng hợp trội.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điều tra xác định được 13% nam giới ở một quần thể người bị cận thị do một đột biến đơn gen. 55% những người đàn ông này có bố cũng bị cận thị do gen đột biến này, còn mẹ của họ không mang alen đột biến. Gen đột biến gây chứng cận thị này di truyền theo cơ chế nào?

Gen lặn trên NST X

Gen trội trên NST thường

Gen lặn trên NST thường.

Gen trội trên NST X

Xem đáp án

Đáp án B

Mẹ không mang gen mà con bị bệnh → gen nằm trên NST thường

Bố bị bệnh × mẹ không mang gen bệnh → con bị bệnh → bệnh do gen trội

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu rừng lớn bị chặt hết cây. Những loài có đặc điểm nào sau đây nhanh chóng tới định cư trên vùng đất rừng đó?

(1) Loài lâu năm.

(2) Loài sinh sản nhanh.

(3) Loài sinh trưởng nhanh.

(4) Loài phát tán mạnh.

(5) Loài có khả năng tự vệ cao chống lại kẻ thù tự nhiên hoặc chống lại loài ăn thịt.

Chỉ 2, 3, 4

Chỉ 3, 4, 5

Chỉ 1, 4, 5

Chỉ 1, 2, 5.

Xem đáp án

Đáp án A

Những loài 2, 3, 4 có khả năng sinh sống trên vùng đất rừng trống đó.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Tất cả các phân tử ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512 phân tử ADN. Sau 5 lần tái bản, số phân tử ADN con còn chứa N15 là:

16

32

5

10

Xem đáp án

Đáp án B

Có a phân tử ADN nhân đôi 5 lần tạo a×25 = 512 →a=16 phân tử ADN → có 32 mạch N15 có trong 32 phân tử ADN

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 9 thân cao, hoa đỏ : 3 thân cao, hoa trắng : 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Lấy 1 cây thân cao, hoa trắng ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng. Ở F2, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây đúng?

100% thân thấp, hoa đỏ.

3 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng.

3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.

1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.

Xem đáp án

Đáp án B

F1 phân ly 9:3:3:1 → P dị hợp 2 cặp gen, các gen PLĐL: AaBb × AaBb

Cây thân cao hoa trắng ở F1 có thể có kiểu gen Aabb hoặc AAbb

Đời con không thể tạo kiểu hình hoa đỏ → loại A,C,D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn polipeptit ở sinh vật nhân sơ có trình tự các axit amin như sau:

 

Axit amin

Anticodon của tARN

Arg

3’UUA5’

Gly

3’XUU5’

Lys

3’UGG5’

Ser

3’GGA5’

… Gly – Arg – Lys – Ser … Bảng dưới đây mô tả các anticodon của tARN vận chuyển axit amin:

Đoạn mạch gốc của gen mã hóa đoạn polipeptit có trình tự:

5’TXXXXATAAAAG3'

5’XTTTTATGGGGA3’.

5’AGGGGTATTTTX3’.

5’GAAAATAXXXXT3’.

Xem đáp án

Đáp án C

Axit amin

Anticodon của tARN

Codon

Arg

3’UUA5’

5’AAU3”

Gly

3’XUU5’

5’GAA3’

Lys

3’UGG5’

5’AXX3’

Ser

3’GGA5’

5’XXU3’

Chuỗi polipeptit… Gly – Arg – Lys – Ser …

mARN             5’….GAA – AAU- AXX – XXU3’

Mạch mã gốc :3’ ….XTT – TTA – TGG – GGA5’

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Bệnh M do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.

II. Có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này mang kiểu gen dị hợp tử.

III. Cá thể III-15 lập gia đình với một người đàn ông không bị bệnh đến từ một quần thể có tần số người bị bệnh M là 4%. Xác suất sinh con đầu lòng của họ bị bệnh M là 1/6.

IV. Xác suất sinh 2 đứa con ở 2 lần sinh khác nhau đều có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng III.13 – III.14 là 5/24

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Ta thấy bố mẹ bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh →bệnh do gen lặn trên NST thường

A- bình thường ; a- bị bệnh.

1: Aa

2: Aa

3: Aa

4:Aa

 

 

5: A-

6: aa

7: 1AA:2Aa

8: 1AA:2Aa

9:aa

10: Aa

11: Aa

 

 

12: A-

13: A-

 

14: 1AA:2Aa

15:aa

I sai,

II đúng,

III đúng.

Quần thể người chồng của người III.15 có 4% cá thể bị bệnh →tần số alen a =0,2; A=0,8

Cấu trúc di truyền của quần thể này là: 0,64AA:0,32Aa:0,04aa

Người chồng của người III.15 là: 0,64AA:0,32Aa ↔2AA:1Aa

Cặp vợ chồng III.15: 2AA:1Aa × aa ↔ (5A:1a)a

XS họ sinh con đầu lòng bị bệnh là 1/6

IV đúng,

Xét người III.13

Cặp vợ chồng 7  - 8: (1AA:2Aa)×(1AA:2Aa) ↔ (2A:1a)(2A:1a) → người III.13: 1AA:1Aa

Người III.14: 1AA:2Aa

Để sinh con mang kiểu gen dị hợp thì họ không đồng thời có kiểu gen AA ×AA

Các kiểu gen khác của P đều cho đời con có 1/2 kiểu gen dị hợp:

XS cần tính là: 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước:

I. Chọn tế bào xoma của cây khoai tây và cây cà chua.

II. Trộn hai tế bào trần nuôi trong môi trường nhân tạo để tạo tế bào lai mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài.

III. Nuôi cấy để tế bào lai phát triển thành cây lai song nhị bội.

IV. Loại bỏ thành xenlulozo tạo ra hai tế bào trần.

Quy trình dung hợp tế bào trần tạo ra cây lai Pomato theo thứ tự:

I → II → III → IV.

I → II → IV → III.

I → III → II → IV.

I → IV → II → III.

Xem đáp án

Đáp án D

Quy trình dung hợp tế bào trần là: I → IV → II → III.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây lanh là giống cây lấy sợi phổ biến ở các nước châu Á. Locut chi phối màu sắc hoa có 2 alen, trong đó alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Hai locut khác mỗi locut có 2 alen là B, b và D, d cùng chi phối chiều cao cây. Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp tử 3 cặp gen nói trên thu được đời con có 70 thân cao, hoa đỏ : 180 thân cao, hoa trắng : 320 thân thấp, hoa trắng : 430 thân thấp, hoa đỏ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của cây đem lai phân tích là AbaBDd

II. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 28%.

III. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số như nhau thì cây dị hợp về 3 locut nói trên tự thụ phấn sẽ thu được đời con có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 locut với tỉ lệ 0,049.

IV. Nếu cho cây dị hợp tử về cả 3 locut nói trên tự thụ phấn thì đời con sẽ có tối đa 30 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Giải chi tiết:

Thân cao/ thân thấp = 1/3 → tương tác theo kiểu 9:7

Nếu các gen PLĐL thì đời con phải có tỷ lệ (3:1)(1:1) ≠ đề bài →cặp gen Aa nằm trên cùng 1 cặp NST với cặp gen Bb hoặc Dd

Giả sử Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST.

Ta có kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở P: A-B-D-= 0,07→A-B-=0,07/0,5 =0,14 = AB × 1abAB =0,14 là giao tử hoán vị, f=28%

I, II đúng

III sai, Nếu cho cây AbaBDd tự thụ phấn: 

IV đúng, số kiểu gen tối đa là 10×3=30; 4 loại kiểu hình.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể động vật, alen A nằm trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Do tập tính thay đổi, các cá thể có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Ở thế hệ F1, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 1/3.

II. Ở thế hệ F1, kiểu hình lông trắng chiếm tỉ lệ 1/3.

III. Ở thế hệ F2, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 3/8.

IV. Ở thế hệ F2, kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ 5/8.

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

Các cá thể giao phối với con có cùng màu lông sẽ chia thành 2 nhóm:

Nhóm 1: 0,25AA + 0,5Aa  ↔1AA:2Aa

Nhóm 2: aa

I đúng, kiểu gen Aa được tạo từ sự giao phối ngẫu nhiên của nhóm 1: (1AA:2Aa) × (1AA:2Aa) , trong đó phép lai AA × AA  không tạo ra Aa, các phép lai còn lại tạo 1/2A.

Tỷ lệ kiểu gen Aa = 

II đúng, tỷ lệ kiểu hình lông trắng: 

III đúng, nhóm 1 giao phối ngẫu nhiên: (1AA:2Aa) × (1AA:2Aa) ↔(2A:1a)(2A:1a) →4AA:4Aa:1aa → các con lông đen ở F1 giao phối ngẫu nhiên: (1AA:1Aa)(1AA:1Aa ) → (3A:1a)(3A:1a)→9AA:6Aa:1aa

Tỷ lệ kiểu gen AA ở F2 là: 

IV đúng, tỷ lệ kiểu hình lông đen là : 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, phép lai P: ♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá đốm, ở F1 đều có kiểu hình lá xanh. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, ở F2 đều có kiểu hình lá xanh. Kết luận nào sau đây là đúng?

Gen quy định tính trạng màu lá nằm trong lục lạp của tế bào chất.

Gen quy định tính trạng màu lá nằm trên NST thường.

Gen quy định tính trạng màu lá nằm trong ti thể của tế bào chất.

Gen quy định tính trạng màu lá nằm trên NST giới tính X.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy tính trạng này di truyền theo dòng mẹ → gen nằm trong lục lạp của tế bào chất

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả sau:

 

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

F1

0,49

0,42

0,09

F2

0,36

0,48

0,16

F3

0,25

0,5

0,25

F4

0,16

0,48

0,36

Quần thể đang chịu sự tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Đột biến.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy tần số alen A giảm dần; a tăng dần, mà cấu trúc di truyền của quần thể vẫn đạt cân bằng di truyền.

Nhân tố tác động ở đây là chọn lọc tự nhiên.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Quần thể P có cấu trúc di truyền là: 0,2 AABb : 0,1 aaBb : 0,5 aabb : 0,2 aaBB. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?

I. Ở F1 có tối đa 4 kiểu gen đồng hợp tử.

II. Ở F1 xuất hiện tối đa 8 kiểu gen khác nhau.

III. Ở F1 tỉ lệ các cây thân thấp bằng tỉ lệ các cây hoa trắng.

IV. Trong tổng số các cây thân cao, hoa đỏ ở F1, các cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 1/6.

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

I đúng,  có tối đa 4 loại kiểu gen đồng hợp: AABB; AAbb;aaBB; aabb

II sai,

AABb → AA(BB,Bb,bb)

aaBb → aa(BB,Bb,bb)

aabb →aabb

aaBB→aaBB

→ Có tối đa 7 kiểu gen.

III sai, tỷ lệ cây thân thấp: aa--=0,8;

tỷ lệ cây hoa trắng 

IV sai, cây thân cao hoa đỏ được tạo ra từ sự tự thụ phấn của AABb → AA(1BB:2Bb:1bb)

Trong tổng số các cây thân cao, hoa đỏ ở F1, các cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 2/3

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người xét hai cặp gen phân li độc lập trên NST thường, các gen này quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G và dự định sinh con. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau về kiểu hình của những đứa con của cặp vợ chồng này có thể xảy ra?

I. Tất cả đều mang cả hai bệnh.                      II. Tất cả đều bình thường.

III. 1/2 số con sẽ mắc bệnh H.                         IV. 1/4 số con bình thường.

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Người chồng bị bệnh H: aa—

Người vợ bị bệnh G: A-bb

I sai, không phải tất cả con đều mắc bệnh vì người vợ có alen A trong kiểu gen

II đúng, nếu họ có kiểu gen aaBB × AAbb → AaBb

III đúng, nếu họ có kiểu gen: aaBB × Aabb →1AaBb:1aaBb

IV đúng, nếu họ có kiểu gen aaBb × Aabb → con bình thường: 1/4AaBb

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở lần điều tra thứ nhất, người ta thấy kích thước quần thể chuồn chuồn ở một đầm nước là khoảng 50.000 cá thể. Tỷ lệ giới tính là 1 : 1. Mỗi cá thể cái đẻ khoảng 400 trứng. Lần điều tra thứ hai cho thấy kích thước quần thể của thế hệ tiếp theo là 50.000 cá thể và tỷ lệ giới tính vẫn là 1 : 1. Tỷ lệ sống sót trung bình ( tới giai đoạn trưởng thành ) trung bình của trứng là bao nhiêu?

0,5%

0,2%

5%

0,25%

Xem đáp án

Đáp án A

Số trứng đẻ ra của tất cả chuồn chuồn cái là: 

Tỷ lệ sống sót của trứng tới giai đoạn trưởng thành là: 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá đực bảy màu nước ngọt (Poecilia Reticulata) có các chấm sáng lớn trên thân hấp dẫn cá cái nhiều hơn do vậy làm tăng khả năng sinh sản. Đồng thời, cá đực cũng dễ dàng bị kẻ thù phát hiện trong tự nhiên, làm tăng khả năng bị ăn thịt. Xem xét cá đực từ 3 dòng sông khác nhau: X, Y và Z. Cá đực từ X có các chấm sáng lớn nhất, cá đực từ Y có chấm sáng trung bình và cá đực từ Z có chấm sáng nhỏ nhất. Mô tả nào sau đây về cá trong 3 dòng sông là đúng?

Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông Z là cao hơn so với các sông khác.

Mật độ cá đực ở sông X cao hơn các sông khác.

Mật độ cá đực ở sông Z cao hơn các sông khác.

Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông X là cao hơn so với các sông khác.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai, mật độ động vật ăn thịt ở sông Z thấp hơn các sông khác vì con đực có chấm sáng nhỏ nhất

B,C chưa thể kết luận được.

D đúng, vì cá đực ở sống X có chấm sáng to → kẻ thù dễ phát hiện , số lượng kẻ thù nhiều.