Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 22)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 22)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?

Thể ba.

Thể một

Thể tam bội.

Thể tứ bội.

Xem đáp án

Đáp án C

Giao tử đơn bội (n) × giao tử lưỡng bội (2n) → 3n (thể tam bội)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở phổi?

Châu chấu

Cá chép

Giun đất.

Cá voi.

Xem đáp án

Đáp án D

Trao đổi khí ở phổi có ở chim, thú, bò sát,lưỡng cư

A: qua hệ thống ống khí

B: Qua mang

C: Qua da

D: qua phổi

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?

Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).

Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).

Crômatit.

Sợi cơ bản.

Xem đáp án

Đáp án B

Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc) có đường kính 30nm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

aa × aa.

Aa × Aa

Aa × AA

AA × aa

Xem đáp án

Đáp án C

Aa × AA → 1Aa:1AA

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được xem là cơ thể thuần chủng?

AAbbDD.

AaBbdd

AabbDD

aaBbdd

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ thể AabbDD là cơ thể thuần chủng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Tần số alen a của quần thể này là

0,5

0,4

0,3

0,6

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số alen a là: 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?

Các gen ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp alen.

Ở các loài sinh sản vô tính và hữu tính, gen ngoài nhân đều có khả năng di truyền cho đời con.

Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã.

Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai về gen ngoài nhân là A, gen ngoài nhân không tồn tại thành từng cặp

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hiện tượng sau đây:

I. Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.

II. Màu hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.

III. Bệnh phêninkêtô niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axitamin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.

IV. Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.

Có bao nhiêu hiện tượng ở trên được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình?

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Mềm dẻo kiểu hình là khả năng thay đổi kiểu hình trước sự biến đổi về điều kiện môi trường của 1 kiểu gen

Các ví dụ về mềm dẻo kiểu hình là: I,II,III

IV là do đột biến.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?

Ở thủy tức, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có khả năng tiết ra enzim pepsin và HCl.

Ở người, quá trình tiêu hóa prôtêin chỉ diễn ra ở ruột non.

Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai là C, protein được tiêu hoá ở dạ dày, ruột non.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ ADN tái tổ hợp là công nghệ

Chuyển đoạn ADN của tế bào cho vào tế bào nhận.

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

Chuyển đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của tế bào nhận.

Chuyển đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của thể truyền.

Xem đáp án

Đáp án D

Công nghệ ADN tái tổ hợp là công nghệ chuyển đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của thể truyền.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là: 

5’UAG3’ ; 5’UAA3’; 3’UGA5’.

3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.

3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

Xem đáp án

Đáp án D

Các bộ ba kết thúc trên mARN là 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’ (Tính theo chiều 5’ -3’)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.

II. Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch.

III. Máu trong buồng tâm nhĩ trái nghèo ôxi hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.

IV. Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo ôxi hơn máu trong động mạch chủ.

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng về hệ tuần hoàn ở người bình thường là: I, II, IV

III sai, máu trong tâm nhĩ trái từ tĩnh mạch phổi về, giàu oxi hơn máu trong tâm nhĩ phải (từ tĩnh mạch chủ về)

13. Tự luận
1 điểm

Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O.

II. Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.

III. Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.

IV. Pha tối cung cấp NADP+, ADP+ và glucôzơ cho pha sáng.

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng về quá trình quang hợp là: I, II

III sai, pha sáng diễn ra ở màng tilacoit

IV sai, pha tối cung cấp ATP; NADPH

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?

Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

Tổng hợp phân tử mARN.

Nhân đôi ADN.

Nhân đôi nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit diễn ra ở tế bào chất

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?

Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.

Kết thúc quá trình nhân đôi, từ một phân tử ADN tạo ra hai phân tử ADN con, trong đó có một ADN mới và một ADN cũ.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng về quá trình nhân đôi ADN là B

A sai, ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’

C sai, ligaza tác động trên cả 2 mạch của phân tử ADN

D sai, tạo ra 2 phân tử ADN, trong mỗi phân tử có 1 mạch mới và 1 mạch cũ

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ đối với thực vật, phát biểu sau đây sai?

Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin.

hoạt hóa nhiều loại enzim.

Tham gia cấu tạo nên axit nulêic.

Tham gia cấu tạo nên các phân tử diệp lục.

Xem đáp án

Đáp án B

Ý B không phải vai trò của nitơ, hoạt hóa nhiều loại enzim là vai trò của các nguyên tố vi lượng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lực của dòng mạch gỗ ở thực vật trên cạn là

I. lực đẩy (áp suất rễ).

II. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

III. lực hút do thoát hơi nước qua khí khổng ở lá.

IV. lực hút do thoát hơi nước qua cutin ở lá.

Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Cả 4 phát biểu trên đều đúng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:

I. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2. Các cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD.

II. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD.

III. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho giao phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD.

IV. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD.

Có bao nhiêu cách tạo ra giống cây thuần chủng ở trên là đúng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp có thể tạo dòng thuần chủng là: IV, tự thụ phấn sẽ phân hoá kiểu gen thành các dòng thuần

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là sai?

Đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit.

Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.

Đột biến gen là cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B, phần lớn đột biến điểm là dạng thay thế 1 cặp nucleotit

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đâỵ đúng?

I. Nếu đột biến xảy ra ở vùng vận hành của gen cấu trúc Z, Y, A thì có thể làm cho các gen này phiên mã liên tục.

II. Khi gen cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gen cấu trúc Z có thể chỉ phiên mã 2 lần.

III. Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không đuợc phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.

IV . Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc Z thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Xét các phát biểu

I đúng, vì O bị đột biến làm cho protein ức chế không liên kết được → không ngăn cản phiên mã

II sai, số lần phiên mã của các gen cấu trúc giống nhau

III sai, gen R không phiên mã được → không có protein ức chế → các gen cấu trúc được phiên mã

IV đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm gen liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khác.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Đột biến lặp đoạn kết hợp với đột biến gen có vai trò quan trọng trong việc tạo nên các gen mới.

Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng về đột biến cấu trúc NST là C

A sai, đảo đoạn không làm thay đổi nhóm gen liên kết

B sai, có thể xảy ra ở cả NST thường và giới tính

D sai, đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen ABDabD tiến hành giảm phân bình thường tạo ra 20 tinh trùng. Khoảng cách giữa A và B là 20cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây có thể đúng?

I. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 9 : 9 : 1 : 1

II. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 7 : 7 : 3 : 3.

III. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 4 : 4 : 1 : 1.

IV. Tỉ lệ các loại tinh trùng có thể là 1 : 1 : 1 : 1.

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Tế bào có kiểu gen ABDabD giảm phân có HVG cho tỷ lệ giao tử 1:1:1:1; không có HVG: 1:1

TH1: 5 Tế bào giảm phân không có HVG → 1:1

TH2: 4 tế bào không có HVG; 1 tế bào có HVG → 9:9:1:1

TH3: 3 tế bào không có HVG; 2 tế bào có HVG → 8:8:2:2 ↔ 4:4:1:1

TH4: 2 tế bào không có HVG; 3 tế bào có HVG → 7 : 7 : 3 : 3.

TH5: 1 tế bào không có HVG ; 4 tế bào có HVG → 6:6:4:4 ↔ 3:3:2:2

TH6: 5 tế bào có HVG → 1 : 1 : 1 : 1

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thể đa bội ở thực vật, phát biểu sau nào đây sai

Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Thể tự đa bội ở thực vật có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.

Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta có thể sử dụng phương pháp gây đột biến đa bội.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai về thể đa bội là B, tự đa bội chỉ gồm NST của 1 loài → không thể do lai xa và đa bội hoá

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

Hội chứng mèo kêu do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21.

Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính.

Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi β-hemôglôbin mất một axit amin.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng là A.

B sai, hội chứng mèo kêu do đột biến mất đoạn NST số 5

C sai, hội chứng Đao do có 3 NST số 21

D sai, bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm thay thế 1 aa trong chuỗi β-hemôglôbin.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung của quy luật phân li độc lập, theo Menđen là

Các cặp tính trạng phân li độc lập

Các cặp tính trạng khác nhau tổ hợp lại tạo thành các biến dị tổ hợp.

Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau phân li độc lập trong giảm phân.

Xem đáp án

Đáp án C

Nội dung của quy luật phân li độc lập, theo Menđen  là:Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai: ♂AaBbDD × ♀AaBbDd. Trong quá trình giảm phân xảy ra cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể chứa cặp alen Aa có 0,005% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân xảy ra ở cơ thể cái, cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen Bb có 0,002% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Theo lí thuyết, phát biểu sau nào đây là đúng?

F1, có tối đa 98 loại kiểu gen của các thể đột biến lệch bội.

Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử.

F1, có tối đa 24 loại kiểu gen của các thể đột biến thể một (2n - 1)

Thể ba có thể có kiểu gen là AabbbDd.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét cặp NST mang cặp gen Aa

- giới đực: 1 số tế bào không phân ly ở GP I → giao tử: Aa, A, a, O

- giới cái: giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử: A, a

3 kiểu gen hợp tử bình thương ; 4 kiểu gen hợp tử đột biến (Thể 1: 2 kiểu; thể ba:2 kiểu)

Xét cặp NST mang cặp gen Bb

- giới cái: 1 số tế bào không phân ly ở GP I → giao tử: Bb, B, b, O

- giới đực: giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử: B, b

3 kiểu gen hợp tử bình thương ; 4 kiểu gen hợp tử đột biến (Thể 1: 2 kiểu; thể ba:2 kiểu)

Xét cặp NST mang cặp gen Dd: DD × Dd →DD:Dd : 2 kiểu gen

A sai, số kiểu gen tối đa : 7×7×2 - 3×3×2=80

B sai, số loại giao tử đực là: 6×2×1=12

C đúng, số kiểu gen của đột biến thể 1 là:

D sai, không thể tạo ra thể ba có kiểu gen AabbbDd vì không có giao tử mang bb

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1; A2; A3 quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng và trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng, A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy hai cây tứ bội đều có hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 có 2 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 136. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F2 là đúng?

Có 5 loại kiểu gen khác nhau cùng quy định cây hoa đỏ.

Loại kiểu gen chỉ có 2 alen A3 chiếm tỉ lệ 14.

Loại kiểu gen chỉ có 2 alen A3 chiếm tỉ lệ 29.

Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây mang alen A33435.

Xem đáp án

Đáp án D

Lấy 2 cây hoa đỏ cho giao phấn thu được 1/36 cây hoa trắng (A3A3) = 1/6×1/6 → Cây hoa đỏ phải là A1A1A3A3

F1: A- →A1A1A3A3

F1: A1A1A3A3 × A1A1A3A3 → (1A1A1: 4A1A3: 1A3A3)(1A1A1: 4A1A3: 1A3A3)

A sai, có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ: A1A1A1A1;A1A3A3A3; A1A1A1A3; A1A1A3A3

B sai, tỷ lệ AA1A3A3 

C sai, các cây hoa đỏ ở F2 chiếm 35/36; cây mang 2 alen A3 (AA1A3A3) chiếm 1/2 → tỷ lệ cần tính là: 18/35

D đúng, các cây hoa đỏ ở F2 chiếm 35/36 → cây hoa đỏ không mang A3 chiếm 1/36 (A1A1A1A1) → tỷ lệ chứa A3 là 34/36

Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây mang alen A3 là 3435

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai

Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở F1 là 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1 có tỉ lệ khiểu hình là: 77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.

Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F134 số cây hoa đỏ.

Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F1 là: 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.

Xem đáp án

Đáp án C

P: 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa

Tần số alen A=  0,7 ; a = 0,3

A đúng, nếu ngẫu phối quần thể có cấu trúc: 0,49AA:0,42Aa:0,09aa

B đúng, (5AA : 4Aa)× (5AA : 4Aa) →(7A:2a)× (7A:2a) => aa = 4/81 → Aa = 77/81

C cho các cây hoa đỏ tự thụ phấn: tỷ lệ hoa trắng là  

D đúng nếu tự thụ phấn quần thể này sẽ có

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở người có tổng số nuclêôtit loại G với 1 loại nuclêôtit khác là bằng 60% tổng số nuclêôtit của gen và có 2769 liên kết hiđrô. Trên mạch 3’ → 5’ của gen có A= 15T= 13G. Theo lí thuyết, số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 5’ → 3’của gen là

A = 355; T = 71; X = 426; G = 213.

A = 355; T = 71; X = 213; G = 426

A = T = 213; G = X = 426

T = 355; A = 71; X = 426; G = 213

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có %A+%G=50% →nucleotit loại khác kia là X, hay %X+%G=60% →%X=%G=30%.

Ta có H=2A+3G= N + G= 130%N → N =2130

→A=T=20% ×2130 = 426 ; G=X=639

Ở mạch 3’ → 5’ (gọi là mạch 1) có A1+T1 = A = 

→G1 = 71×3=213 =X2 ; G1 = 639 – 213 =426

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ F1 có 40000 cây, trong đó có 32000 số cây có kiểu gen dị hợp tử . Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng?

I. Ở F5, tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở F1.

II. Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp từ ở mỗi thế hệ luôn không đổi.

III. Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ.

IV. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F1.

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

I đúng, sau 5 thế hệ, tỷ lệ cây hoa trắng tăng: 

II đúng, vì tỷ lệ tăng đồng hợp trội và đồng hợp lặn qua các thế hệ là như nhau

III đúng, giao phối không làm thay đổi tần số alen

(3) 80% cây dị hợp ở P tự thụ phấn 5 thế hệ, tạo ra tỷ lệ hoa đỏ là 

Mà ở thế hệ P còn có thể có cây hoa đỏ chiếm x% (xmax = 20%) như vậy tỷ lệ hoa đỏ tối đa ở P: là 61,25% <80% → IV đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loàỉ thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp alen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi alen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Ở loài này có tối đa 135 loại kiểu gen

Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 48 loại kiểu gen.

Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 60 loại gen

Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng có tối đa 27 loại gen.

Xem đáp án

Đáp án B

VD: Cặp Aa

Kiểu hình trội: AAA, AAa, Aaa, AA; Aa (3 Kiểu gen thể ba; 2 kiểu gen bình thường)

Kiểu hình lặn: aaa; aa

Xét các phát biểu:

A đúng, số kiểu gen của thể là là

các cây bình thường có số kiểu gen là 33 =27

số kiểu gen tối đa là 108 +27 =135

B sai, Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa  kiểu gen

C đúng, kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng:

+ kiểu gen bình thường: 

+ Kiểu gen đột biến

TH1: Thể ba trùng với tính trạng lặn:  (VD: aaaB-D-)

TH2: Thể ba không trùng với  tính trạng lặn:  (3C1 đầu là số cách chọn thể ba; 2C1 là số cách chọn tính trạng lặn)

D đúng, kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng:

+ kiểu gen bình thường:

+ Kiểu gen đột biến

TH1: Thể ba trùng với tính trạng lặn:  (3C1 đầu là số cách chọn thể ba; 2C1 là số cách chọn tính trạng lặn)

TH2: Thể ba không trùng với tính trạng lặn: (3C1 đầu là số cách chọn thể ba; 2C1 là số cách chọn tính trạng lặn)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDDee × aaBbDdEE thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ

50%

87,5%

12,5%

37,5%

Xem đáp án

Đáp án D

AaBbDDee × aaBbDdEE

Phép lai ee × EE → luôn cho dị hợp về 1 cặp gen → bài toán trở thành tính tỷ lệ kiểu gen mang 1 cặp gen dị hợp.

- Dị hợp cặp gen Aa: 

- Dị hợp cặp gen Bb: 

- Dị hợp cặp gen Dd: 

Vậy tỷ lệ cần tính là 3/8 = 37,5%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, quả chua. Cho biểt không xảy ra đột biển nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực vả giao tử cái với tần số bằng nhau.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

Ở F1, có 2 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình thân thấp, quả ngọt.

F1 có tối đa 5 loại kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen.

Trong số các cây thân cao, quả ngọt ở F1, có số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.

Xem đáp án

Đáp án C

Thân cao quả ngọt tự thụ phấn tạo thân thấp quả chua → thân cao, quả ngọt là hai tính trạng trội hoàn toàn, cây P dị hợp 2 cặp gen.

Quy ước gen:

A- Thân cao; a- thân thấp

B- quả ngọt; b- quả chua

Cây thân thấp quả chua (aabb) < 6,25% = 0,252ab< 0,25 là giao tử hoán vị ab = f/2 =0,2 → f= 40%

Kiểu gen của P: 

Xét các phát biểu:

A Đúng

B đúng

C sai, có 4 kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen: 

D đúng, cây thân cao quả ngọt (A-B-) ở F1 là:0,5 + aabb= 0,54

Cây thân cao quả ngọt dị hợp về 2 cặp gen là: 2×0,2×0,2 + 2×0,3×0,3=0,26

Tỷ lệ cần tính là 0,26/0,54= 13/27

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng?

I. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1 : 1: 1.

II. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%.

III. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.

IV. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 37,5%.

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

-Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ→ con cái có kiểu NST giới tính là XY, con đực là XX

- P. cái XaY (trắng) × đực XAXA (đỏ)

F1: 1 XAXa  : 1 XAY  (đỏ)

F2: 1 XAXA  : 1 XAY : 1 XAXa  : 1 XaY (cái trắng) →I đúng

→Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên

Tỉ lệ giao tử ở cái F2 là: 

Tỉ lệ giao tử ở đực F2 là: 

→F3 cái trắng 

F3 đực đỏ   III đúng

→F3 cái đỏ: 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục. Các cặp alen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây X thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất, thu được đời con có tỉ lệ: 320 cây thân cao, quả tròn : 120 cây thân thấp, quả bầu dục : 280 cây thân cao, quả bầu dục : 80 cây thân thấp, quả tròn.

- Với cây thứ hai, thu được đời con có tỉ lệ: 320 cây thân cao, quả tròn : 120 cây thân thấp, quả bầu dục : 80 cây thân cao, quả bầu dục : 280 cây thân thấp, quả tròn.

 Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Cây X lai phân tích sẽ thu được đời con có 30% cây thấp, quả bầu dục.

Trong số các cây thân cao, quả tròn của đời con ở phép lai thứ nhất, cây dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 62,5%.

Ở đời con của phép lai 2 có 10 loại kiểu gen, trong đó có 5 kiểu gen quy định cây thân cao, quả tròn.

Nếu cho cây thứ nhất giao phấn với cây thứ hai thì đời con có tỉ lệ kiểu hình: 1 : 1 : 1 : 1.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta thấy cả 2 phép lai đều tạo 4 kiểu hình lặn và KH lặn về cả 2 tính trạng → Cây X dị hợp tử về 2 cặp gen.

Tỷ lệ kiểu hình ở 2 phép lai đều có A-B-= 0,4; aabb = 0,15 → hai cây đem lai cùng dị hợp về 1 cặp gen; 1 cặp gen đồng hợp lặn 

Ở PL 1: thân cao bầu dục > thân thấp tròn →cây 1: Abab

Ở PL 2: thân cao bầu dục < thân thấp tròn →cây 1: aBab

Tỷ lệ aabb = 0,15 →cây X cho ab = 0,15:0,5 =0,3 → cây X dị hợp đều:

Xét các phát biểu:

A đúng

B đúng, A-B-=0,4

→ Tỷ lệ cần tính là 62,5

C sai, PL2 tạo 7 kiểu gen

D đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp alen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây sai?

Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 có 3 loại kiểu gen

Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 , thu được F3 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 1127.

Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

Xem đáp án

Đáp án C

F1 đồng hình → P thuần chủng : AAbb × aaBB → F1: AaBb

F2 phân ly 9:6:1 .

Quy ước gen: A-B- đỏ ; aaB-/A-bb: hồng ; aabb : trắng

Xét các  phát biểu:

A đúng, Cây hoa đỏ F2: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) × aabb ↔ (2A:1a)(2B:1b) × ab →4A-B-:2A-bb:2aaB-:1aabb

B đúng, AaBb, AABb, AaBB

C. Cho tất cả cây hoa hồng giao phấn với cây hoa đỏ:

(1AA:2Aa)bb × (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) → (2A:1a)b × (2A:1a)(2B:1b) → tỷ lệ hoa đỏ : 8/9 × 2/3 = 16/27

aa(1BB:2Bb) × (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) ↔a(2B:1b) × (2A:1a)(2B:1b) → tỷ lệ hoa đỏ : 8/9 × 2/3 = 16/27

↔ số hoa đỏ chiếm : 16/27 →C sai.

IV cho cây hoa hồng giao phấn với hoa trắng : (1AA:2Aa)bb × aabb → 2 Hồng :1 trắng

aa(1BB:2Bb) × aabb → 2 Hồng :1 trắng →D đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phối với nhau, thu được F1 có 4% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?

I. Có 30 loại kiểu gen quy định kiểu hình về 3 tính trạng trên.

II. Có 10 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.

III. Có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.

IV. Có 13,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng.

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Đời con có kiểu hình lặn về 3 tính trạng → P dị hợp 3 cặp gen (Aa;Bb;Dd)

Giả sử cặp Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST.

Ta có: 

ab = 0,4 là giao tử liên kết, kiểu gen của P: (HVG ở 2 bên)

→A-B-= 0,5+0,16 =0,66; A-bb=aaB-=0,09; D-=0,75; dd=0,25

Xét các phát biểu:

I đúng, số kiểu gen tối đa 10×3=30

II đúng, A-B- có 5 kiểu gen; D- có 2 kiểu gen → có 10 kiểu gen về kiểu hình A-B-D-

III đúng, kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng:

+ Trội A-B-dd: 5 kiểu

+ Trội A-bb-D-: 4 kiểu

+ trội aaB-D-: 4 kiểu

 

IV sai, tỷ lệ kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng: 2×0,09×0,25 + 0,16×0,75 =16,5%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép lai P: ♀  × ♂ , thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 28 loại kiểu gen.

II. Nếu tần số hoán vị gen là 20% thì F1 có 33,75% số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.

III. Nếu F1 có 3,75% số cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

IV. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì F1 có 31,25% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án D

Xét phép lai ♀ XDXd × ♂  XDY = ()(XDXd x XDY)

Xét các phát biểu:

I. Phép lai  tạo ra tối đa 7 kiểu gen ( giới cái hoán vị )

Phép lai  XDXd x XDY→ XDXD : XDY : XDXd :XdY tạo ra 4 kiểu gen

Số kiểu gen tối đa được tạo ra từ phép lai trên là : 7 x 4 = 28

I đúng

II. Nếu tần số hoán vị gen là 20%  thì ta có

Cơ thể cái tạo ra : 0,4 AB : 0,4 ab : 0,1 Ab : 0,1 aB

Cơ thể đực : 0,5 Ab : 0,5 ab

→ Đời con có kiểu hình trội về 3 tính trạng : (0,4 + 0,5 × 0,1) × 0,75 = 0,3375 = 33,75%→ II đúng

III. Cơ thể có kiểu hình lặn cả ba tính trạng chiếm tỉ lệ là 3,75%

→ ab/ab = 0,0375 : 0,25 = 0,15

→Tỉ lệ giao tử ab ở giới cái là : 0,15 : 0,5 = 0,3 → Tần số hoán vị là (0,5 – 0,3) × 2 = 0,4 = 40%  III đúng

IV. Nếu không có hoán vị gen thì ta có số cá thể có kiểu hình trội về 2 trong ba trong tính trạng là: 0,5 × 0,25 + 0,5 × 0,5 × 0,75 = 0,3125 = 31,25%  IV đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài Đại bàng, màu sắc lông do một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính quy định. Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau về tính trạng màu sắc lông. Hai cặp gen khác có số alen bằng nhau và cùng nằm trên một cặp NST thường lần lượt qui định chiều dài cánh và chiều cao chân có khả năng tạo ra tối đa 120 kiểu gen dị hợp.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Số kiểu gen tối đa về cả 3 cặp gen là 2040.

II. Ở Đại bàng đực, có tối đa 216 số loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen trên.

III. Ở Đại bàng đực, có tối đa 48 kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen trên.

IV. Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 4161600.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

- Giả sử gen quy định màu sắc lông có x alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X → số giao tử của con cái (XY)  = giao tử X + giao tử Y = 2x = 6 → x = 3 alen.

- Giả sử gen quy định chiều dài cánh và chiều cao chân có số alen là a; ta coi như 1 gen có a2 alen; đặt a2 =x  (hai cặp gen này có số alen bằng nhau)

Ta có  mỗi gen có 4 alen

- Ta có: 

→ số kiểu gen ở giới cái: 

Số kiểu gen ở giới đực: 

(1) Đúng: Số kiểu gen tối đa về cả 3 cặp gen  kiểu gen.

(2) Đúng:Ở Đại bàng đực số kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen kiểu gen.

(3) đúng: Số kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen ở đại bàng đực là = 4×4×3 =48 kiểu gen.

 

(4) sai: Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể = KG XX x KG XY = 816 × 1224 = 998784

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của 2 bệnh này trong 1 gia đình như hình dưới đây.

Biết rằng người phụ nữ số 3 mang alen gây bệnh máu khó đông.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 8 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về 2 bệnh này.

II. Có thể có tối đa 5 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về gen quy định bệnh bạch tạng.

III. Theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh là 31,875%.

IV Nếu người phụ nữ số 13 tiếp tục mang thai đứa con thứ 2 và bác sĩ cho biết thai nhi không bị bệnh bạch tạng. Theo lí thuyết, xác suất để thai nhi đó không bị bệnh máu khó đông là 85%.

1

2

3

4

Xem đáp án

 

Đáp án B

 

(1): aaXBXb

(2): AaXBY

(3): A-XBXb

(4): aaXBY

(5): AaXBX-

(6): AaXBY

(7): A-XBY

(8) aaXBXb

(9) AaXBX-

(10) A-XBY

(11): aaXBX-

(12) AaXbY

(13) AaXBX-

(14): A-XB

(15) A-XBXB

 

Những người tô màu là đã biết kiểu gen

Xét các phát biểu

I sai, có 6 người biết chính xác kiểu gen về 2 bệnh.

II đúng, những người 3,7,10,14,15 có thể đồng hợp AA

III đúng

Xét người số 13: có kiểu gen:Aa(1/2XBXB:1/2XBXb)   

Xét người số 14:

+ Người số 9: Aa

+ người 10: (1AA:2Aa)

 Vợ số 13:Aa(1/2XBXB:1/2XBXb)   ×  Chồng số 14: (2/5AA:3/5Aa)XBY

 

↔ (1A:1a)(3XB:1Xb)  ×  (7A:3a)(1XB:1Y)

- XS sinh con A-XB

IV sai,

- Ở thế hệ con, tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng là:

A- (XB- + XbY) = (1 - aa)(XB- + XbY) = (1 - 1/2 × 3/10) × (7/8 + 1/8) = 17/20.

- Ở thế hệ con, tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng và không bị bệnh máu khó đông là:

A-XB- = (1- 1/2 × 3/10) × 7/8 = 119/160.

- Vì đã biết sẵn thai nhi không bị bạch tạng nên chỉ tính tỉ lệ con không bị máu khó đông trong những đứa con không bị bạch tạng.

- Trong những đứa con không bị bạch tạng, tỉ lệ con không bị máu khó đông = 

 

→ xác suất thai nhi đó không bị máu khó đông là 87,5%