Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 21)
40 câu hỏi
Trong các thành tựu sau đây, đâu là thành tựu của phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào?
Tạo ra cây dâu tằm tứ bội bằng cách sử dụng cônsixin.
Tạo ra giống bông mang gen kháng sâu hại của vi khuẩn.
Tạo ra nhiều cá thể động vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi.
Tạo ra giống lúa lùn IR8 từ giống lúa Beta và giống lúa Dec-geo woo-gen.
Đáp án C
Thành tựu của công nghệ tế bào là tạo ra nhiều cá thể động vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi.
A: Gây đột biến
B,D: công nghệ gen
Quan hệ giữa cây phong lan và cây thân gỗ mà cây phong lan bám trên đó là dạng quan hệ nào sau đây?
Cộng sinh
Kí sinh.
Hợp tác
Hội sinh
Đáp án D
Quan hệ giữa cây phong lan và cây thân gỗ mà cây phong lan bám trên đó là quan hệ hội sinh, cây phong lan được lợi, cây gỗ không bị hại nhưng cũng không có lợi.
Một trong những đặc điểm của gen trong tế bào chất là:
gen của con được thừa hưởng hoàn toàn từ bố.
phân chia không đồng đều về các tế bào con trong phân bào.
rất khó bị đột biến.
luôn tồn tại thành cặp alen.
Đáp án B
Một trong những đặc điểm của gen trong tế bào chất là phân chia không đồng đều về các tế bào con trong phân bào.
Nhóm thực vật nào có hoạt động đóng khí khổng vào ban ngày và mở khí khổng vào ban đêm?
Thực vật C4
Thực vật C3
Thực vật C4 và CAM
Thực vật CAM.
Đáp án D
Thực vật CAM có khí khổng đóng vào ban ngày để hạn chế mất nước và mở vào ban đêm để lấy CO2.
Đột biến điểm là những đột biến gen
luôn làm thay đổi trình tự axit amin của protein.
chỉ xảy ra trong vùng mã hóa của gen.
chỉ liên quan đến một cặp nucleotit.
không gây hậu quả nghiêm trọng.
Đáp án C
Đột biến điểm là những đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nucleotit.
Một quần thể ngẫu phối đã đạt trạng thái cân bằng di truyền có số cá thể lông đen chiếm tỉ lệ 84%. Biết màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên NST thường quy đinh; alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể trên là:
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
0,48AA: 0,36Aa: 0,16aa
0,48AA: 0,16Aa: 0,36aa
0,16AA: 0,36Aa: 0,48aa.
Đáp án A
Tỷ lệ lông đen: 84%
Tỷ lệ lông trắng: 1-0,84=0,16 →a =√0,16 = 0,4 →A=0,6
Cấu trúc di truyền của quần thể là: (0,6A :0,4a)2 = 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen A và a. Theo lí thuyết, các loại giao tử đươc tạo ra từ tế bào này là:
AbD; abD; ABd; aBd hoặc Abd; abd; aBD; AbD.
abD; abd; ABd hoặc ABD; AbD; aBd.
ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD.
AbD; abD; ABd; aBdhoặcAbd; abd; aBD; ABD.
Đáp án D
Tế bào có kiểu gen giảm phân có HVG tạo giao tử: (Ab:ab)D: (AB:aB)d hoặc (Ab:ab)d: (AB:aB)D
Động vật nào sau đây có hệ thống túi khí thông với phổi?
Sư tử
Ếch nhái
Châu chấu
Chim bồ câu.
Đáp án D
Ở chim bồ câu, hệ hô hấp gồm các túi khí và phổi.
Kiểu phân bố nào sau đây của các cá thể trong quần thể có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường?
Phân bố theo nhóm
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố đồng đều
Phân bố phân tầng theo chiều thẳng đứng.
Đáp án B
Phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường.
Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các locut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:
hoán vị gen.
tương tác gen.
tác động đa hiệu của gen
liên kết gen.
Đáp án B
Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các locut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là: tương tác gen.
Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, alen trôi lấn át hoàn toàn alen lặn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con giống nhau ở hai giới?
XAXa × XAYa
XAXa × XaYA
XaXa × XAYa
XAXa × XaYa
Đáp án D
Phép lai D: XAXa × XaYa → 1XAXa:1XaXa: 1XAYa: 1XaYa
Trong quá trình phân bào của tế bào nhân thưc, sự phân li đôc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau xảy ra ở:
kỳ đầu giảm phân
kỳ sau giảm phân II.
kỳ sau giảm phân I
kỳ sau nguyên phân.
Đáp án C
Trong quá trình phân bào của tế bào nhân thưc, sự phân li đôc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau xảy ra ở kỳ sau GP I.
Ở kỳ sau GP II và kỳ sau nguyên phân là sự phân ly của các nhiễm sắc tử chị em.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim và thú được phát sinh vào giai đoạn nào sau đây ?
Kỉ Tam điệp
Kỉ Phấn trắng
Kỉ Jura
Kỉ Pecmi
Đáp án A
Chim và thú được phát sinh ở Kỉ Tam điệp.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn okazaki được nối lại tạo thành mạch liên tục nhờ hoạt động của loại enzim nào sau đây?
Ligaza
Amilaza
ADN polimeraza
ARN polimeraza
Đáp án A
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn okazaki được nối lại tạo thành mạch liên tục nhờ hoạt động của enzyme ligaza.
Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp?
AaBbDd
AAbbdd
aaBBDD
aaBBdd
Đáp án A
Kiểu gen dị hợp là: AaBbDd
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở là:
cá thể
tế bào
phân tử
quần thể.
Đáp án D
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở là quần thể.
Hình bên mô tả một thí nghiệm ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình quang hợp của cây qua sự thải O2.
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự hút khí O2.
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự tạo hơi nước.
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự thải CO2.
Đáp án B
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự hút khí O2
Hạt nảy mầm sẽ hô hấp mạnh, hút khí oxi, nên khi cho nến đang cháy vào bình có hạt đang nảy mầm, nến sẽ tắt.
Loại đột biến nào sau đây không gây mất cân bằng hệ gen?
Đột biến mất đoạn
Đột biến điểm
Đột biến lặp đoạn
Đôt biến lệch bội.
Đáp án B
Đột biến lệch điểm sẽ không làm mất cân bằng hệ gen.
Hình A và hình B mô tả ống tiêu hóa của hai loài thú, trong đó một loài là thú ăn thịt, một loài là thú nhai lại. Quan sát hình và cho biết, cấu trúc nào ở hình B có hoạt động tiêu hóa tương tự như cấu trúc số 1 ở hình A?

Cấu trúc số 2.
Cấu trúc số 3.
Cấu trúc số 4.
Cấu trúc số 5.
Đáp án D
Hình A: ống tiêu hoá ở thú ăn thịt
Hình B: ống tiêu hoá ở thú nhai lại
Cấu trúc số 1 ở hình A là dạ dày của thú ăn thịt tương ứng với cấu trúc số 5 (dạ múi khế) ở động vật nhai lại.


Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
Chuyển đoan tương hỗ làm thay đổi số lượng gen trong tế bào.
Mất đoạn thường làm giảm sức sống của thế đột biến.
Lặp đoạn luôn làm tăng cường sự biểu hiện của gen.
Đảo đoạn làm mất cân bằng hệ gen.
Đáp án B
Phát biểu đúng về đột biến cấu trúc NST là: B
A sai, chuyển đoạn tương hỗ không làm thay đổi số lượng gen
C sai, lặp đoạn làm thay đổi mức độ hoạt động của gen (có thể tăng cường hoặc giảm)
D sai, đảo đoạn không làm mất cân bằng hệ gen.
Trong tự nhiên, loài mới có thể được hình thành theo bao nhiêu con đường dưới đây?
I. Con đường cách li địa lí. II. Con đường cách li sinh thái.
III. Con đường cách li tập tính. IV. Con đường lai xa kết hợp đa bội hóa.
2
3
4
1
Đáp án C
Trong tự nhiên, loài mới có thể được hình thành theo cả 4 con đường trên.
Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiên tự nhiên, khí hậu,… hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa
các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.
II. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến hình thành một quần xã ổn định.
III. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
IV. Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta có thể khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.
1
3
4
2
Đáp án A
Các phát biểu đúng về diễn thế sinh thái là: I, III,IV
II sai, diễn thế nguyên sinh diễn ra ở môi trường chưa có sinh vật.
ó 4 quần thể thỏ sống ở 4 môi trường có khu phân bố ổn định với diện tích môi trường phân bố và mật độ cá thể của 4 quần thể như sau:
Quần thể | A | B | C | D |
Diện tích môi trường (ha) | 112 | 322 | 213 | 276 |
Mật độ (cá thể/ha) | 324 | 187 | 233 | 181 |
Quần thể nào có kích thước lớn nhât?
Quần thể B
Quần thể C
Quần thể D
Quần thể A.
Đáp án A
Quần thể | A | B | C | D |
Diện tích môi trường (ha) | 112 | 322 | 213 | 276 |
Mật độ (cá thể/ha) | 324 | 187 | 233 | 181 |
Kích thước = diện tích ´ mật độ | 36288 | 60214 | 49629 | 49956 |
Ở một loài cá chép, kiểu gen Aa qui định cá không vảy, kiểu gen aa qui định cá có vảy, kiểu gen AA làm trứng không nở. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy với nhau sẽ cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
2 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy
3 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy
1 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy
1 cá chép không vảy: 2 cá chép có vảy.
Đáp án A
Cá không vảy × cá không vảy: Aa × Aa → 1AA (Chết): 2Aa (không vảy):1aa (có vảy)
Một chuỗi thức ăn gồm tảo, giáp xác và cá. Biết năng lượng bức xạ mặt trời chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m2/ngày; tảo đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó; giáp xác khai thác 40% năng lượng của tảo; cá khai thác được 0,0015 năng lượng của giáp xác. Năng lượng mà cá khai thác được từ giáp xác là bao nhiêu nhiêu?
5,4 cal/m2/ngày.
3600 cal/m2/ngày.
5,4 kcal/m2/ngày
3600 kcal/m2/ngày.
Đáp án C
Năng lượng đồng hoá của tảo là: 0,3%×3.106 = 9000 kcal/m2/ngày
Năng lượng tích luỹ của giáp xác: 40% ×9000 =3600 kcal/m2/ngày
Năng lượng tích luỹ của cá là: 3600×0,0015= 5,4 kcal/m2/ngày
Một phân tử ADN của vi khuẩn tiến hành nhân đôi liên tiếp 5 lần. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Quá trình nhân đôi xảy ra cùng lúc ở nhiều vị trí trên phân tử ADN.
II. Số ADN con tạo ra là 32 phân tử.
III. Trong các ADN con tạo ra, có 30 phân tử được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường.
IV. Có tổng số 64 mạch đơn mới được tổng hợp từ các nucleotit tự do trong môi trường.
1
4
3
2
Đáp án D
I sai, chỉ xảy ra ở 1 điểm.
II đúng, số phân tử ADN con là 25 = 32
III đúng, số phân tử ADN được hình thành từ nguyên liệu mới hoàn toàn là 32 -2 = 30
IV sai, số mạch đơn mới là 2×25 – 2=62
Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi các cá thể sống trong môi trường đồng nhất và giữa chúng diễn ra cạnh tranh khốc liệu thì các cá thể có xu hướng phân bố đồng đều trong khu phân bố của quần thể.
II. Cạnh tranh cùng loài thường diễn ra khi kích thước quần thể thấp hơn kích thước tối đa.
III. Cạnh tranh cùng loài làm tăng tỉ lệ tử vong dẫn đến kích thước quần thể liên tục giảm.
IV. Hiện tượng liền rễ ở các cây thông nhựa là một biểu hiện của cạnh tranh cùng loài.
4
1
2
3
Đáp án B
Các phát biểu đúng về cạnh tranh cùng loài là:
I đúng
II sai, cạnh tranh xảy ra khi kích thước quần thể> kích thước tối đa
III sai, cạnh tranh cùng loài duy trì kích thước quần thể ổn định, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
IV sai, đây là ví dụ về hỗ trợ cùng loài.
Ở lúa, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, chín sớm trội hoàn toàn so với chín muộn. Cho P thuần chủng lai với nhau được F1 toàn thân cao, chín sớm. F1 tự thu phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, chín muộn chiếm 9%. Diễn biến NST trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái là giống nhau. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen ở F2 chiếm tỉ lệ 26%.
II. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử về một cặp gen ở F2 chiếm tỉ lệ 46%.
III. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trong số kiểu hình cao, sớm ở F2 chiếm tỉ lệ 15,25%.
IV. Tỉ lệ kiểu hình trội về một trong hai tính trạng ở F2 chiếm tỉ lệ 36%.
4
3
2
1
Đáp án C
F1 tự thụ phấn tạo 4 loại kiểu hình → F1 dị hợp 2cặp gen.
Quy ước:
A- Thân cao; a- thân thấp
B- chín sớm; b- chín muộn
Thân thấp, chín muộn = 9% ≠6,25% → hai cặp gen này liên kết không hoàn toàn →ab=0,3 là giao tử liên kết.
tỷ lệ giao tử AB=ab=0,3; Ab=aB = 0,2
A-B-=0,59; A-bb=aaB-=0,16
I đúng, tỷ lệ đồng hợp là 2× 0,32 + 2×0,22 = 26%
II sai, tỷ lệ đồng hợp về 1 cặp gen ở F2: ![]()
III đúng, tỷ lệ thân cao, chín sớm đồng hợp là:
tỷ lệ thân cao, chín sớm = 0,5 + aabb=0,59
Tỷ lệ cần tính là 0,09/0,59≈15,25%
IV sai, tỷ lệ trội về 1 trong 2 tính trạng : A-bb +aaB - = 0,32
Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội chỉ cho giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lê kiểu hình 11 đỏ: 1 vàng?
I. P: AAaa × Aa. II. P: Aa × Aa. III. AAaa × aa. IV. Aaaa × AAaa.
2
3
4
1
Đáp án A
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.

Tỷ lệ vàng: 1/12 = 1/2×1/6
Phép lai thoả mãn là: I, IV
Theo dõi sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể một loài thực vật lưỡng bội qua 5 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả như bảng sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
F1 | 0,04 | 0,32 | 0,64 |
F2 | 0,04 | 0,32 | 0,64 |
F3 | 0,5 | 0,4 | 0,1 |
F4 | 0,6 | 0,2 | 0,2 |
F5 | 0,65 | 0,1 | 0,25 |
Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với kết quả trên?
I. Tần số alen trội tăng dần qua các thế hệ.
II. Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F5 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội.
III. Ở thế hệ F3 kích thước của quần thể đã giảm mạnh.
IV. Ở các thế hệ F3, F4 đã xảy ra hiện tượng tự phối.
2
1
4
3
Đáp án D
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa | Tần số alen |
F1 | 0,04 | 0,32 | 0,64 | A = 0,2; a = 0,8 |
F2 | 0,04 | 0,32 | 0,64 | A = 0,2; a = 0,8 |
F3 | 0,5 | 0,4 | 0,1 | A = 0,7; a = 0,3 |
F4 | 0,6 | 0,2 | 0,2 | A = 0,7; a = 0,3 |
F5 | 0,65 | 0,1 | 0,25 | A = 0,7; a = 0,3 |
I đúng.
II sai, quần thể tự phối từ F3 – F5 làm giảm tỷ lệ dị hợp, tăng tỷ lệ đồng hợp
III đúng, có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen mạnh và đột ngột
IV đúng,
Khi tìm hểu về một hệ sinh thái, một học sinh xây dựng được một lưới thức ăn như hình bên. Sau đó, học sinh này ghi vào sổ thực tập một số nhận xét như sau:

I. Ở hệ sinh thái này có 2 loại chuỗi thức ăn.
II. Ở hệ sinh thái này có 6 chuỗi thức ăn và chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích.
III. Lưới thức ăn của hệ sinh thái này có 7 mắt xích.
IV. Nếu lúa bị loại bỏ khỏi quần xã thì hệ sinh thái này còn 4 chuỗi thức ăn.
Theo em, trong các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét phù hợp.
3
1
2
4
Đáp án C
I đúng, chuỗi bắt đầu từ mùn bã hữu cơ và từ lúa
II đúng, có 4 chuỗi bắt đầu từ lúa, 2 chuỗi bắt đầu từ mùn bã hữu cơ; chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích: Lúa →sâu →ếch →gà→rắn
III sai, lưới thức ăn này có 6 mắt xích.
IV sai, nếu loại bỏ lúa thì còn 2 chuỗi thức ăn
Ở chuột, gen trội A qui định lông màu vàng, môt gen trội R độc lập với gen A qui định lông màu đen. Khi có mặt của cả 2 gen trội này trong kiểu gen thì chuột có lông màu xám, chuột có kiểu hình đồng hợp lặn aarr có lông màu kem. Cho chuột đực có lông xám giao phối với chuột cái có lông vàng, ở F1 nhận được tỉ lệ phân li kiểu hình 3 vàng: 3 xám: 1 đen: 1 kem. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
♂AaRr × ♀aarr
♂AARr × ♀AaRr
♂AaRr × ♀AArr
♂AaRr × ♀Aarr.
Đáp án D
A-R-: xám
A-rr:vàng
aaR-: lông đen
aarr: lông kem
Tỷ lệ kiểu hình phân ly 3:3:1:1 =(3:1)(1:1)
Đời con có kiểu hình lông kem: aarr → P phải chứa cả 2 alen lặn: ♂AaRr × ♀Aarr
Ở một loài sinh vật lưỡng bội; xét phép lai P:♀ × ♂, tạo ra F1, ở F1 các cá thể có kiểu gen không mang alen trội nào chiếm 0,25%. Biết rằng hoán vị gen ở hai giới xảy ra với tần số bằng nhau, mỗi gen quy định môt tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. Tần số hoán vị là 20%.
II. Ở F1, số cá thể có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.
III. Ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về cả ba tính trạng chiếm tỉ lệ là 12,75%.
IV. Số loại kiểu gen ở F1 là 27.
3
2
1
4
Đáp án C
Tỷ lệ kiểu gen ![]()
![]()
![]()
Tỷ lệ giao tử: Ad =aD =0,4; AD=ad=0,1
Xét các phát biểu
I đúng
II sai, tỷ lệ dị hợp 3 cặp gen là: (2×0,42 + 2×0,12)×0,5 = 0,17
III sai, tỷ lệ kiểu hình trội về 3 tính trạng là : A-D-B-= (0,5+aadd)×0,75D-=38,25%
IV sai, số kiểu gen ở F1 là 30
Ở một loài động vật có vú, tính trạng màu lông do tương tác giữa hai gen nằm trên hai NST khác nhau (Aa và Bb), tính trạng chiều dài đuôi do cặp gen Dd quy định. Cho giao phối giữa hai cá thể đều có kiểu hình lông đen, đuôi ngắn, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình như sau :
- Ở giới cái : 54% lông đen, đuôi ngắn : 21% lông trắng, đuôi ngắn : 21% lông đen, đuôi dài : 4% lông trắng, đuôi dài.
- Ở giới đực : 27% lông đen, đuôi ngắn : 10,5% lông đen, dài : 48% lông trắng, đuôi ngắn: 14,5% lông trắng, đuôi dài.
Biết rằng trong quần thể có 5 kiểu gen khác nhau về cặp gen Bb. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu phù hợp với kết quả trên ?
I. Có 6 kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình lông đen.
II. Tính trạng chiều dài đuôi di truyền liên kết với giới tính.
III. Hoán vị gen xảy ra ở hai giới với tần số 16%.
IV. Trong các cá thể F1, các cá thể cái có kiểu gen đồng hợp về 3 căp gen chiếm tỉ lệ 1%.
3
1
2
4
Đáp án B
Trong quần thể có 5 kiểu gen về cặp Bb → cặp gen Bb nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng.
Tỷ lệ kiểu hình chung: đen/trắng =9/7; ngắn/dài= 3/1 → P dị hợp các cặp gen
Nếu các gen PLĐL thì đời con phải có tỷ lệ (9:7)(3:1)≠đề → cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST thường.
Quy ước gen: A-B-: Lông đen/A-bb/aaB-/aabb: trắng
D- lông ngắn/ dd lông dài.
Giới cái: 0,54 đen, ngắn:0,21 đen,dài:0,21 trắng, ngắn:0,04 trắng dài
I đúng, lông đen (AA:Aa)(XBXb: XBXB:XBY)
II sai, gen nằm trên NST thường
III sai, HVG xảy ra ở 1 giới với f=16%
Phép lai XBXb × XBY → giới cái 100%XBX- → Tỷ lệ A-D-=0,54
Giả sử cả 2 giới có HVG với f=16% → aadd = 0,08×0,42 = 0,0336 hoặc 0,082 →A-D-=0,5+aadd≠ 0,54
→ loại.
Nếu P HVG ở 1 bên với f=16%

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
KH:
- Ở giới cái : 54% lông đen, đuôi ngắn : 21% lông trắng, đuôi ngắn : 21% lông đen, đuôi dài : 4% lông trắng, đuôi dài.
- Ở giới đực : 27% lông đen, đuôi ngắn : 10,5% lông đen, đuôi dài : 48% lông trắng, đuôi ngắn: 14,5% lông trắng, đuôi dài.
→ Thoả mãn.
IV sai, các cá thể cái có kiểu gen đồng hợp là: ![]()
Trong một quần thể người đang cân bằng di truyền, tỉ lệ gen gây bệnh bạch tạng trong quần thể chiếm 40%. Một người đàn ông bình thường thuộc quần thể trên lấy một người vợ bình thường thuộc quần thể khác, gia đình vợ chỉ có em trai bị bạch tạng, những người còn lại đều bình thường. Họ dự định sinh 2 con. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng ?
I. Xác suất đứa con đầu lòng sinh ra là con trai bình thường nhưng mang gen bệnh là 1/3.
II. Xác suất đứa con đầu lòng có kiểu gen đồng hợp là 1/2.
III. Xác suất cả 2 đứa con sinh ra đều có kiểu gen đồng hợp lặn là 5/14.
IV. Xác suất trong 2 đứa con sinh ra có 1 đứa bình thường và 1 đứa con bị bệnh là 1/7.
1
4
2
3
Đáp án A
Quy ước: A- không bị bạch tạng; a- bị bạch tạng
Quần thể người chồng có tần số alen: 0,6A:0,4a
Cấu trúc di truyền của quần thể này là 0,36AA:0,48Aa:0,16aa
→ người chồng có kiểu gen: 0,36AA:0,48Aa ↔3AA:4Aa
Người vợ có em bị bạch tạng → bố mẹ vợ có kiểu gen Aa ×Aa → người vợ: 1AA:2Aa
Cặp vợ chồng này: (3AA:4Aa) × (1AA:2Aa) ↔ (5A:2a) × (2A:1a)
Xét các phát biểu
I sai, XS sinh con trai đầu lòng bình thường nhưng mang gen gây bệnh là:
![]()
II sai, xác suất đứa con đầu lòng có kiểu gen đồng hợp là ![]()
III sai, để 2 đứa con đều có kiểu gen aa thì họ phải có kiểu gen Aa × Aa; xs cần tính là: ![]()
III sai, để 2 đứa con đều có kiểu gen aa thì họ phải có kiểu gen Aa × Aa; xs cần tính là: ![]()
Xét một loài thực vật có 2n = 12. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Có tối đa 132 dạng đột biến thể ba kép khác nhau trong quần thể của loài.
II. Có tối đa 6 dạng đột biến thể một (2n – 1) trong quần thể của loài.
III. Tế bào đột biến tam bội (3n) ở loài này có số NST khi chưa nhân đôi là 36.
IV. Trong quá trình giảm phân bình thường của cơ thể lưỡng bội, có tối đa 64 cách sắp xếp NST khác nhau ở kì giữa của giảm phân I.
3
2
1
4
Đáp án C
2n=12 → n=6 (có 6 cặp NST)
I sai, số kiểu gen thể ba kép (2n +1 +1) là:
II đúng, số kiểu gen thể một (2n-1) là
III sai, thể tam bội 3n = 18
IV sai, số cách sắp xếp NST là: 2n-1 = 25 = 32
Ở ruồi giấm, xét phép lai P : . Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội lấn át hoàn toàn alen lặn, không có đột biến mới phát sinh. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng ?
I. F1 có tối đa 28 loại kiểu gen.
II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 25%.
III. Số cá thể đực mang cả 4 tính trạng lặn ở F1 chiếm 6,25%.
IV. Nếu cho con đực P giao phối với con cái dị hợp tử về cả 4 cặp gen thì có thể thu được đời con có tối đa 56 loại kiểu gen.
2
4
1
3
Đáp án D
aabb =0 →A-B-=0,5
I đúng, số kiểu gen tối đa 7×4=28
II đúng, tỷ lệ trội 4 tính trạng là 0,5A-B- ×0,5D-E-= 0,25
III sai, không có cá thể mang 4 tính trạng lặn
IV đúng, số kiểu gen tối đa là 7×2×4=56
Một cơ thể có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Nếu có hoán vị gen thì có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử.
II. Nếu không có hoán vị gen thì không tạo ra giao tử ABDE.
III. Số giao tử ABDe luôn bằng số giao tử abdE.
IV. Nếu hoán vị gen xảy ra với tần số 20% thì tỉ lệ giao tử ABDE là 5%.
1
3
2
4
Đáp án B
I đúng, nếu có HVG tạo 2×2×4=16 loại giao tử
II đúng, vì ABDE là giao tử hoán vị
III đúng.
IV sai, nếu f=20% → ABDE = 0,5×0,5× = 0,025
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng ; khi chỉ có một loại alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng ; khi toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ (cây T) thuộc loài này ?
I. Cho cây T tự thụ phấn.
II. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen.
III. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen.
IV. Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng.
V. Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử.
VI. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng.
3
2
5
4
Đáp án A
A-B- hoa đỏ
A-bb : hoa vàng
aaB- hoa hồng
aabb : hoa trắng
Xét các cách để xác định kiểu gen của cây T hoa đỏ là:
(1) Tự thụ phấn
- Nếu cây T có kiểu gen AABB → 100% Hoa đỏ
- Nếu cây T có kiểu gen AaBB → 3 hoa đỏ: 1 hoa hồng
- Nếu cây T có kiểu gen AaBb → 9 hoa đỏ: 3 hoa vàng: 3 hoa hồng: 1 hoa trắng
- Nếu cây T có kiểu gen AABb → 3 hoa đỏ: 1 hoa vàng
→ (1) phù hợp
(2) Cho cây T giao phấn với cây dị hợp 2 cặp gen (AaBb)
- Nếu cây T có kiểu gen AABB → AABB × AaBb → 100% Hoa đỏ
- Nếu cây T có kiểu gen AaBB → AaBB × AaBb → 3 hoa đỏ: 1 hoa hồng
- Nếu cây T có kiểu gen AaBb → AaBb × AaBb → 9 hoa đỏ: 3 hoa vàng: 3 hoa hồng: 1 hoa trắng
- Nếu cây T có kiểu gen AABb → AABb × AaBb → 3 hoa đỏ: 1 hoa vàng
→ (2) phù hợp
(3) Cho cây T giao phấn với cây dị hợp 1 cặp gen:
Không thỏa mãn trong trường hợp cây hoa đỏ dị hợp 1 cặp gen: AaBB hoặc AABb
VD: AaBB × AABB (T) → 100% Hoa đỏ
AaBB × AABb (T) → 100% Hoa đỏ → không xác định được kiểu gen của T
(4) Cho cây T giao phấn với hồng thuần chủng (aaBB)
Không thỏa mãn:
aaBB × AABB (T) → 100% Hoa đỏ
aaBB × AABb (T) → 100% Hoa đỏ → không xác định được kiểu gen của T
(5) Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng dị hợp tử (Aabb)
Aabb × AABB (T) → 100% Hoa đỏ
Aabb × AABb (T) → 1 đỏ:1 vàng
Aabb × AaBb (T) → 3đỏ :3 vàng:1hồng:1trắng
Aabb × AaBB (T) → 1 đỏ:1 hồng
→ (5) phù hợp
(6) Giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng → không phù hợp vì tất cả đời con là hoa đỏ, không thể xác định kiểu gen của T
Sơ đồ phả hệ hình bên mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một trong 2 alen của một gen quy định, bệnh mù màu do một trong 2 alen của một gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?


I. Người 7 và người 9 đều có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 gen đang xét.
II. Người 10 và người 11 có kiểu gen giống nhau.
III. Xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 13-14 sinh ra là con trai và không bị cả hai bệnh là 1/3.
IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 13-14 là con gái thì xác suất người con này có kiểu gen dị hợp về cả 2 cặp gen là 1/16.
1
3
2
4
Đáp án B
A- không bị bạch tạng; a- bị bạch tạng
B- không bị mù màu; b- bị mù màu
|
|
| 3: aaXB | 4: A-XbY |
7: AaXBXb | 8: AaXbY | 10: AaXBY | 9: AaXBXb | 11: AaXBY |
12: aaXbXb | 13: (1AA:2Aa)XBY | 14: (1AA:2Aa)(XBXB:XBXb) | 15- |
|
I đúng
II đúng, người (10) sinh con bị bạch tạng; người (11) có mẹ bị bạch tạng nên cùng có kiểu gen Aa; hai người này không bị mù màu.
III đúng, cặp vợ chồng 13 -14: (1AA:2Aa)XBY × (1AA:2Aa)(XBXB:XBXb) ↔ (2A:1a)(XB:Y) × (2A:1a)(3XB:Xb)
→ XS không bị bạch tạng là: ![]()
XS là con trai và không bị mù màu là: ![]()
XS cần tính là 1/3
IV sai, nếu người con đầu lòng là con gái
- XS có kiểu gen Aa là: ![]()
- XS có kiểu gen XBXb = 1/4
XS cần tính là 1/9

