Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 20)
40 câu hỏi
Dùng cônsixin gây đột biến hợp tử có kiểu gen Aa để tạo thể tứ bội, kiểu gen của thể tứ bội này là:
AAAa
AAAA
AAaa
Aaaa
Đáp án C
Aa khi tứ bội hoá sẽ được kiểu gen AAaa
Ở một loài thực vật, khi cho cây (P) tự thụ phấn, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 46,6875% cây hoa đỏ, thân cao: 9,5625% cây hoa đỏ, thân thấp: 28,3125% cây hoa trắng, thân cao: 15,4375% cây hoa trắng, thân thấp. Biết tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen qui định. Biết mọi diễn biến trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và cái đều như nhau, không xảy ra đột biến. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung qui định.
(2) Phép lai trên đã xảy ra hoán vị gen với tần số 30%.
(3) Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp tử ở F1 chiếm tỉ lệ 56,625%.
(4) Trong tổng số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 19,838%.
4
1
2
3
Đáp án D
Xét tỷ lệ hoa đỏ/hoa trắng= 9/7 → tương tác bổ sung (Aa;Bb)
Thân cao/thân thấp= 3/1 (Dd)
Nếu các gen PLĐL thì đời con sẽ có tỷ lệ kiểu hình (9:7)(3:1)≠ đề bài → gen quy định chiều cao và 1 trong 2 gen quy định màu sắc cùng nằm trên 1 cặp NST.
Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST
Tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ, thân cao (A-D-B-) = 0,466875 →A-D-=0,6225 →aadd =0,1225 →ab=0,35 là giao tử liên kết, f= 30%

III sai, tỷ lệ ![]()
![]()
IV đúng, tỷ lệ cây đồng hợp lặn là: ![]()
Trong tổng số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ: ![]()
Một phân tử ADN mạch kép có 20% số nucleotit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lê nucleotit loại G của phân tử này là:
40%
10%
30%
20%
Đáp án C
%A+%G=50% →%G=30%
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định
Giá trị thích nghi của gen đột biến phụ thuộc vào môi trường sống
Đột biến gen cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Tốc độ đột biến gen phụ thuộc vào cường độ tác nhân gây đột biến
Đáp án A
Phát biểu sai về đột biến gen là: A
Đột biến gen là nhân tố tiến hoá vô hướng.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhất?
AABBdd × AABbDD
aaBBdd × AABbDD
aaBBdd × AAbbDD
AABBdd × AAbbDD
Đáp án C
Đời con càng có nhiều cặp gen dị hợp thì đời con có ưu thế lai càng cao.
Bệnh di truyền phân tử xuất hiện chủ yếu ở nam giới là:
do gen đột biến trên nhiễm sắc thể giới tính Y qui định, ở đoạn không tương đồng
do gen đột biến trên nhiễm sắc thể thường qui định
do gen đột biến trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, ở đoạn không tương đồng
do gen đột biến trong tế bào chất qui định
Đáp án C
Bệnh di truyền phân tử xuất hiện chủ yếu ở nam giới là do gen đột biến trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, ở đoạn không tương đồng.
Các phương pháp nào sau đây được sử dụng để bảo quản hạt thóc giống?
(1) Bảo quản thóc giống trong túi ni lông và buộc kín.
(2) Bảo quản thóc giống trong kho lạnh.
(3) Phơi khô thóc giống cho vào bao tải để ở nơi khô, thoáng.
(4) Bảo quản thóc giống trong điều kiện nồng độ CO2 cao.
(1), (2)
(1), (3), (4)
(2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Đáp án C
Các phương pháp bảo quản thóc giống là: 2,3
1,4 không đúng, như vậy làm ức chế hô hấp của hạt giống.
Các thông tin nào sau đây có thể được sử dụng để làm căn cứ giải thích cho cơ chế phát sinh các bệnh di truyền phân tử ở người?
(1) Gen bị đột biến dẫn đến protein không được tổng hợp.
(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng protein.
(3) Gen bị đột biến làm thay thế một axit amin này bằng axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.
(4) Gen bị đột biến dẫn đến protein được tổng hợp bị thay đổi chức năng.
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
Đáp án C
Các ý có thể làm căn cứ giải thích cho cơ chế phát sinh các bệnh di truyền phân tử ở người là: 1,2,4
(3) sai, nếu không làm thay đổi chức năng của protein thì sẽ không biểu hiện ta thanh bệnh (kiểu hình)
Khi sử dụng chất 5BU (chất đồng đẳng của Timin) có thể gây đột biến theo hướng chủ yếu là:
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
thay thế cặp G-X bằng cặp X-G
thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
thay thế cặp A-T bằng cặp T-A
Đáp án C
Khi sử dụng chất 5BU (chất đồng đẳng của Timin) có thể gây đột biến theo hướng chủ yếu là thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
Trong các kiểu gen dưới đây, kiểu gen nào giảm phân bình thường chỉ cho một loại giao tử?
Aabb
AABb.
aaBB
AaBb
Đáp án C
Kiểu gen đồng hợp khi giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử.
Trên ống tiêu hóa của người, các bộ phận nào sau đây thực hiện chức năng tiêu hóa hóa học?
Miệng, ruột non, ruột già
Miệng, dạ dày, ruột non
Miệng, thực quản, dạ dày
Miệng, thực quản, ruột già
Đáp án B
Ở người, tiêu hoá hoá học xảy ra ở miệng, dạ dày, ruột non.
Trong thí nghiệm lai một tính trạng của Menden trên đối tượng đậu hà Lan, ông cho các cây hoa đỏ (thuần chủng) lai với cây hoa trắng (thuần chủng) thu được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tư thụ thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ là :
100% cây hoa đỏ
3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Đáp án D
P : AA × aa →F1 : Aa × Aa → 1AA :2Aa :1aa
Kiểu hình :3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Trong một thí nghiệm lai các cây thuộc hai dòng thuần chủng (dòng số 1 và dòng số 2) đều có hoa màu trắng với nhau, kết quả thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thu phấn thu được F2, có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
Trong các phát biểu dưới đây về thí nghiệm trên, phát biểu nào sai ?
Ở F2, có 4 kiểu gen khác nhau qui định kiểu hình hoa đỏ.
Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ xấp xỉ 1/9
Ở F2, có 5 kiểu gen khác nhau cùng qui định kiểu hình hoa trắng.
Trong các cây hoa trắng ở F2, cây hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ xấp xỉ 1/7
Đáp án D
F2 phân ly 9 :7 → tương tác bổ sung
P : AAbb × aaBB →F1 : AaBb × AaBb →F2 : (1AA :2Aa :1aa)(1BB :2Bb :1bb)
A đúng
B đúng
C đúng
D sai, trong các cây hoa trắng ở F2, cây hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ xấp xỉ 3/7
Tại sao ruột của thú ăn thịt ngắn hơn ruột của thú ăn thực vật ?
Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.
Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn
Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn
Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn
Đáp án C
Ruột của thú ăn thịt ngắn hơn ruột thú ăn thực vật là vì : thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.
Môi trường sống của ấu trùng muỗi vằn là :
môi trường sinh vật
môi trường đất.
môi trường nước.
môi trường trên cạn.
Đáp án C
Môi trường sống của ấu trùng muỗi vằn là nước, muỗi đẻ trứng vào nước.
Khi cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 1%. Biết mọi diễn biến trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và giao tử cái đều giống nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cây P là:
; f = 40%
; f = 40%
; f = 20%
; f = 20%
Đáp án D
Thân thấp, hoa trắng: aabb =1% →ab = 0,1<0,25 là giao tử hoán vị = f/2 → P: ![]()
Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Bb là 0,6. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử (Bb) trong quần thể là:
0,15
0,3
0,36
0,12
Đáp án A
Sau 2 thế hệ tỷ lệ Bb ![]()
Theo thuyết tiến hóa của nhà nhà bác hoc người Nga là Oparin thì trong thành phần khí quyển của trái đất nguyên thủy không có chất khí nào sau đây?
CH4
NH3
Hơi nước
O2
Đáp án D
Theo thuyết tiến hóa của nhà nhà bác hoc người Nga là Oparin thì trong thành phần khí quyển của trái đất nguyên thủy không có oxi.
Một cặp vợ chồng sinh được 2 người con có nhóm máu AB và O. Kiểu gen của cặp vợ chồng đó là:
IAIO và IAIO
IBIO và IBIO
IOIO vàIAIO
IBIO và IAIO
Đáp án D
Họ sinh được con có nhóm máu O thì kiểu gen của cả 2 người sẽ có IO; họ sinh con có nhóm máu AB → một người có alen IA; người còn lại có alen IB
Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, nhân tố nào trực tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?
Các nhân tố tiến hóa
Các trở ngại về măt địa lí.
Cách li sinh sản
Cách li địa lí.
Đáp án A
Các nhân tố tiến hóa sẽ trực tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới, nhóm linh trưởng xuất hiện ở kỉ nào sau đây?
Phấn trắng.
Tam điệp
Đệ tam
Đệ tứ.
Đáp án C
Nhóm linh trưởng xuất hiện ở kỷ Đệ tam.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong một phân tử ADN có chứa gốc axit photphoric và các bazo nito A, T, G và X
Môt bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép
Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazo nito A, T, G và X
Đáp án A
Phát biểu đúng là A
B sai, một mã di truyền chỉ mã hoá cho 1 a.a.
C sai, ARN đều có cấu trúc mạch đơn.
D sai, ARN không có T.
Thành tựu nào sau đây không phải là ứng dụng của công nghệ gen?
Cà chua có gen chín quả bị bất hoạt.
Dâu tằm tam bội.
Vi sinh vật có khả năng phân hủy dầu loang trên biển
Chuột bạch có hoocmon sinh trưởng của chuột công
Đáp án B
Ý B không phải là ứng dụng của công nghệ gen, đây là ứng dụng của phương pháp gây đột biến.
Sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong quá trình hình thành một kiểu hình đươc gọi là:
tương tác gen.
tác động đa hiệu của gen.
sự mềm dẻo của kiểu hình.
biến dị tương quan.
Đáp án A
Sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong quá trình hình thành một kiểu hình đươc gọi là tương tác gen.
Cho biết codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG: Gly; XXX: Pro; GXU; Ala; XGA: Arg; UXG, AGX; Ser. Một đoạn mạch mã gốc cảu một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit như sau: 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axit amin thì trình tự các axit amin đó là:
Ser – Ala – Gly – Pro.
Ser – Arg – Pro – Gly.
Pro – Gly – Ser – Ala
Gly – Pro – Ser – Arg.
Đáp án C
Mạch mã gốc: 5’AGXXGAXXXGGG3’
Mạch mARN: 3’UXGGXUGGGXXX5’
Chú ý mARN đọc theo chiều 5’-3’
Trình tự axit amin: Pro – Gly – Ser – Ala
Dòng mạch gỗ của cây hạt kín có thành phần chủ yếu là:
nước và vitamin.
các ion khoáng và chất hữu cơ.
nước và các ion khoáng
nước và các chất hữu cơ.
Đáp án C
Dòng mạch gỗ của cây hạt kín có thành phần chủ yếu là nước và các ion khoáng.
Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,2AA:0,3Aa:0,5aa. Giả sử ở quần thể này những cá thể có màu lông đen giao phối ngẫu nhiên với nhau, còn những cá thể có màu lông trắng không có khả năng sinh sản. Hãy tính tỉ lệ cá thể lông đen ở F1. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác.
0,91
0,9775.
0,8775
0,5775
Đáp án A
Nếu cá thể lông trắng không có khả năng sinh sản → các cá thể tham gia giao phối: 0,2AA:0,3Aa ↔ 0,4AA:0,6Aa
Tần số alen 0,7A:0,3a
Tỷ lệ cá thể lông đen là: 1 -0,32 =0,91
Ở cà độc dược 2n = 24, thể một nhiễm có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là:
48
36
25
23
Đáp án D
Thể một nhiễm: 2n -1 = 23
Mã di truyền là mã bộ ba và có tính phổ biến. Đây là ví dụ minh họa về loại bằng chứng tiến hóa nào?
Bằng chứng tế bào học
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng phôi sinh học
Bằng chứng sinh học phân tử
Đáp án D
Đây là bằng chứng sinh học phân tử.
Trong kĩ thuât di truyền, để tạo ra plasmit và ADN chứa gen cần chuyển có các “đầu dính” bổ sung thì chúng ta phải sử dụng enzim cắt như thế nào?
Sử dụng cùng một loại enzim cắt giới hạn, cắt so le.
Sử dụng cùng một loại enzim cắt giới hạn, loại cắt bằng.
Sử dụng hai loại enzim cắt giới hạn, loại cắt so le.
Sử dụng hai loại enzim cắt giới hạn, loại cắt bằng.
Đáp án A
Trong kĩ thuât di truyền, để tạo ra plasmit và ADN chứa gen cần chuyển có các “đầu dính” bổ sung thì cần sử dụng cùng một loại enzim cắt giới hạn, cắt so le.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen giảm phân bình thường tạo giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
20%
40%
10%
30%
Đáp án B
AB là giao tử liên kết = (1-f)/2= 40%
Sự đa hình di truyền ở quần thể giao phối có ý nghĩa:
giúp quần thể có tiềm năng thích nghi với môi trường sống thay đổi.
đảm bảo cho quần thể giao phối đa hình về thường biến.
đảm bảo sự đa hình cân bằng trong quần thể giao phối.
giải thích vai trò của kiểu hình đối với tiến hóa.
Đáp án A
Sự đa hình di truyền ở quần thể giao phối có ý nghĩa đảm bảo sự đa hình cân bằng trong quần thể giao phối.
Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh của sự sống trên Quả đất, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn liền với sự hình thành hệ tương tác giữa các loại đại phân tử hữu cơ nào sau đây?
Protein – saccarit
Protein – lipit.
Protein – axit nucleic
Saccarit – lipit
Đáp án C
Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn liền với sự hình thành hệ tương tác giữa Protein – axit nucleic.
Về mặt lí thuyết, những loài sống ở các vùng nào sau đây có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất ?
Vùng hàn đới
Vùng sa mạc
Vùng nhiệt đới
Vùng ôn đới
Đáp án D
Ở vùng ôn đới, giới hạn về nhiệt độ sẽ rộng nhất.
Tại sao ở bò sát máu đi nuôi cơ thể ít có sự pha trộn giữa máu O2 và màu giàu CO2 so với lưỡng cư ?
Vì tim 3 ngăn có vách ngăn tâm thất không hoàn toàn.
Vì tim 3 ngăn có vách ngăn hoàn toàn giữa hai tâm nhĩ.
Vì tim 2 ngăn, tâm thất và tâm nhĩ.
Vì tim 4 ngăn, 2 tâm thất và 2 tâm nhĩ.
Đáp án A
Tim của bò sát có 3 ngắn và vách ngăn tâm thất không hoàn toàn, còn tim của lưỡng cư có 3 ngăn (1 tâm thất) nên sự pha trộn ở máu bò sát ít hơn.
Ở một quần thể người, xét 3 gen :
Gen I quy đinh nhóm máu có 3 alen (IA, IB, IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen II và gen III nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, mỗi gen có 2 alen. Hãy tính số kiểu gen tối đa có thể tạo ra từ các gen trên. Biết không xảy ra đột biến.
54 kiểu gen
60 kiểu gen
84 kiểu gen
27 kiểu gen
Đáp án C
Về nhóm máu: số kiểu gen tối đa là :
Xét 2 cặp gen trên vùng không tương đồng của NST X, ta coi như 1 gen có 4 alen
+ giới XX:
+ giới XY: 4
Vậy số kiểu gen tối đa là: 6× (10+4) =84
Ở người, gen quy định hình dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu do alen lặn b nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn bình thường. Cho sơ đồ sau:


Các kết luận nào sau đây là đúng?
(1) Có thể biết chính xác tối đa kiểu gen của 4 người trong phả hệ trên.
(2) Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng 10 và 11 là con trai tóc thẳng và bệnh mù màu là 1,39%.
(3) Kiểu gen của người số 7 trong phả hệ là AaXBXb.
(1), (3)
(2), (3)
(1), (2), (3)
(1),(2).
Đáp án B
5: AaXBXb | 6: AaXBY | 7: AaXBXb | 8: AaXBY |
9:aaXbY | 10: (1AA:2Aa)XBY | 11: (1AA:2Aa)(XBXB:XBXb) | 12: aaXbY |
(1) sai, biết kiểu gen của tối đa 6 người: 5,7: AaXBXb; 6,8: AaXBY; 9,12:aaXbY
(2) đúng, cặp vợ chồng 10 -11: (1AA:2Aa)XBY × (1AA:2Aa)(XBXB:XBXb) ↔ (2A:1a)(XB:Y) × (2A:1a)(3XB:Xb)
→ Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng 10 và 11 là con trai tóc thẳng và bệnh mù màu là: ![]()
(3) đúng.
Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau tạo ra các phân tử ADN con, trong các phân tử ADN con đó có 112 mạch polinucleotit được xây dựng hoàn toàn từ các nguyên liệu của môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là:
5
4
6
3
Đáp án D
Gọi n là số lần nhân đôi của các ADN.
Ta có 8×(2×2n -1) = 112 →n=3
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến gen
Đáp án A
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ bất kỳ alen nào ra khỏi quần thể.
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen a có tần số là 0,6. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là:
0,36
0,12
0,48
0,36
Đáp án C
Tần số alen A= 0,4
Tỷ lệ kiểu gen Aa= 2×0,4×0,6=0,48

