Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 1)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 1)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số riboxom cùng hoạt động. Các riboxom này được gọi là

pôlinuclêôxôm

pôliribôxôm.

pôlipeptit.

pôlinuclêôtit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trên mỗi phân tử mARN thường có một số riboxom cùng hoạt động được gọi là poliriboxom. Sự hình thành poliriboxom là sau khi riboxom thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn thì riboxom thứ 2 liên kết vào mARN.

Ý nghĩa: Làm tăng hiệu suất tổng hợp các chuỗi polipeptit cùng loại

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự di truyền của các tính trạng chỉ do gen nằm trền nhiễm sắc thể Y quy định có đặc điểm gì?

Chỉ di truyền ở giới đồng giao tử.

Chỉ di truyền ở giới đực.

Chỉ di truyền ở giới cái.

Chỉ di truyền ở giới dị giao tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các gen trên Y chỉ truyền cho thế hệ con mang NST Y (giới dị giao tử) hay con gọi di truyền thẳng

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

Ở chất nền.

Ở màng trong.

Ở tilacôt.

Ở màng ngoài.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quá trình quang hợp thường được chia thành 2 pha là pha sáng và pha tối. Pha sáng chỉ có thể diễn ra khi có ánh sáng, còn pha tối có thể diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong tối. Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP và NADPH (nicôtinamit ađênin đinuclêôtit phôtphat). Trong pha tối, nhờ ATP và NADPH được tạo ra trong pha sáng, CO2 sẽ được biến đổi thành cacbohiđrat. Pha sáng diễn ra ở màng tilacôit còn pha tối diễn ra trong chất nền của lục lạp.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinucleotit được tổng hợp theo chiều nào?

5’ → 3’

5’ → 5’

3’ → 5’

3’ → 3’

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza trượt dọc mạch mã gốc có chiều 3’ → 5’ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

Chuỗi chuyền elctron hô hấp → Chu trình crep → Đường phân.

Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp → Chu trình crep.

Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp.

Đường phân → Chu trình crep → Chuỗi chuyền electron hô hấp.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự: Đường phân → chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen ban đầu có cặp nucleotit chứa G hiếm (G*) là X-G, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp

T-A

X-G

G-X

A-T

Xem đáp án

Chọn đáp án A

X-G* → X-A (nhân đôi) → X-G (bình thường) + T-A (đột biến)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

Qua thành mao mạch.

Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.

Qua thành động mạch và mao mạch.

Qua thành động mạch và tĩnh mạch.

Xem đáp án

 

Chọn đáp án A

Máu trong hệ mạch trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó.

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

nằm ở ngoài nhân.

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau và đời con luôn có kiểu hình giống mẹ đây là đặc điểm di truyền của gen nằm ở tế bào chất (gen ngoài nhân)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozo là:

RiDP (ribulôzơ- 1,5-điphôtphat)

APG (axit phôtphoglixeric)

ALPG (anđehit photphoglixeric)

AM (axitmalic).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chất tách ra khỏi chu trình Calvin để tổng hợp Glucose là AlPG (Aldehit photphogluxeric)\

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:

Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.

Rau dền, kê, các loại rau.

Lúa, khoai, sắn, đậu.

Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Những thực vật thuộc nhóm thực vật CAM là những cây chịu hạn: Dứa, xương rồng, thuốc bỏng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

Cơ quan sinh sản.

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu,...

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bộ phận điều khiển cân bằng nội môi là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bộ phận có vai trò quan trọng nhất trong trao đổi khí là:

Khoang mũi.

Thanh quản.

Phế nang.

Phế quản.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ở người, bộ phận quan trọng nhất trong trao đổi khí là phế nang, ở đó có nhiều mạch máu giúp trao đổi không khí.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự nucleotit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

hai đầu mút NST.

eo thứ cấp.

tâm động.

điểm khởi sự nhân đôi.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Trình tự nucleotit có tác dụng bảo vệ cho các NST không dính vào nhau nằm ở đầu mút NST.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan thực hiện các chức năng hô hấp chính là:

Mạng lưới nội chất.

Không bào.

Ty thể.

Lục lạp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là ti thể

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng động khác nhau cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

Không liên quan đến sự phân chia tế bào.

Tác nhân kích thích không định hướng.

Có nhiều tác nhân kích thích.

Có sự vận động vô hướng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ứng động khác hướng động cơ bản ở tác nhân kích thích không định hướng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mô hình Operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

Vì gen cấu trúc làm gen điều hòa bị bất hoạt.

Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactozo.

Vì lactozo làm mất cấu hình không gian của nó.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Khi môi trường có lactozo, lactozo sẽ bám vào protein ức chế, làm thay đổi cấu hình của protein ức chế, làm chúng không gắn được vào vùng vận hành.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các loại đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST.

(2) Lặp đoạn NST.

(3) Chuyển đoạn không tương hỗ.

(4) Đảo đoạn NST.

(5) Đột biến thể một.

(6) Đột biến thể ba.

Những loại đột biến thay đổi độ dài của phân tử ADN là:

(1), (3), (6).

(1), (2), (3).

(4), (5), (6).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phép lai A cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1

Phép lai B cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1

Phép lai C cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1

Phép lai D cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, khi môi trường không có lactozo

vùng vận hành không liên kết với protein điều hòa.

gen cấu trúc không phiên mã.

protein ức chế bị bất hoạt.

gen điều hòa không hoạt động.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, khi môi trường không có Lactozo. Protein ức chế liên kết với vùng vận hành làm ngăn cản quá trình phiên mã → các gen cấu trúc không được phiên mã.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Với 4 loại nucleotit A, U, G, X. Số mã di truyền mã hóa các axit amin là:

61

18

64

27

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Với 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có 43 = 64 bộ ba

Trong đó có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin là UAG, UGA, UAA.

Vậy số mã di truyền mã hóa các axit amin là: 64 – 3 = 61

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực cót trình tự nucleotit trên mạch mã gốc là: 3'...TGTGAAXTTGXA...5'. Theo lí thuyết, trình tự nucleotit trên mạch bổ sung của đoạn phân tử ADN này là

5’...TGTGAAXXTGXA...3’.

5'...AAAGTTAXXGGT...3'.

5'...TGXAAGTTXAXA...3'.

5'...AXAXTTGAAXGT...3'.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X ta có:

Mạch mã gốc: 3’…TGTGAAXTTGXA…5’.

Mạch bổ sung: 5’…AXAXTTGAAXGT…3’.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaBbDEde khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử tối đa là

2

8

16

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hai tế bào có hoán vị gen, mỗi tế bào có thể tạo 4 loại giao tử. Hai tế bào có thể tối đa là 8 giao tử.

Cả cơ thể tối đa có thể đạt 4.4 = 16 loại giao tử nên 2 tế bào tối đa được 8 loại giao tử là có thể chấp nhận được vì nó không vượt số loại giao tử tối đa của cơ thể

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

nhân đôi ADN và phiên mã.

phiên mã và dịch mã.

nhân đôi ADN và dịch mã.

nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa,. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaBB-:hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?

2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng.

3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng.

1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.

1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quy ước gen: A-B-: hoa đỏ; A-bb + aaB-: hoa hồng; aabb: hoa trắng

Xét phép lai: Aabb × aaBb → F1: (Aa : aa)(Bb : bb)

Tỉ lệ kiểu gen F1: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

Tỉ lệ kiểu hình: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài có bộ NST 2n=24. Một thể đột biến mà cơ thể có một số tế bào có 23 NST, một số tế bào có 25 NST và các tế bào còn lại có 24 NST. Nguyên nhân nào đến hiện tượng này?

Quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố có một cặp NST không phân li còn mẹ giảm phân bình thường.

Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cả bố và mẹ đều có bố mẹ đều có một cặp NST không phân li.

Quá trình nguyên phân ở một mô hoặc một cơ quan nào đó có một cặp NST không phân li.

Trong quá trình nguyên phân đầu tiên của hợp tử có một cặp NST không phân li.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trên thể đột biến có một số tế bào có 23 NST (2n – 1), 1 số tế bào có 25 NST (2n + 1) → đột biến liên quan đến sự phân li của 1 cặp NST.

Cơ thể có cả các thế bào bình thường (24 NST) và tế bào đột biến (23 NST + 25NST) chứng tỏ quá trình đột biến xảy ra ở quá trình nguyên phân ở 1 cặp NST.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha là nhóm máu O. Cặp vợ chồng trên sinh 2 con, tính xác suất đứa con đầu là con trai nhóm máu AB, đứa thứ hai là con gái nhóm máu B.

3/64

1/16

1/64

1/32

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Người phụ nữ có nhóm máu AB có kiểu gen IAIB

Người đàn ông nhóm máu A có bố nhóm máu O (IOIO) có kiểu gen IAIO.

Kiểu gen bố mẹ: IAIB × IAIO

Xác suất đứa con đầu lòng là con trai và nhóm máu AB là: (1/2).(1/4) = 1/8

Xác suất đứa con thứ 2 là con gái và nhóm máu B là: (1/2).(1/4) = 1/8

Vậy xác suất cần tìm là: (1/8)(1/8) = 1/64.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ

1/2

2/9

1/8

1/4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cơ thể AAaa giảm phân cho 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa

Tỉ lệ kiểu gen AAaa ở thế hệ sau: 2.(1/6)AA.(1/6)aa + (4/6)Aa = 1/2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nucleotit và có tỉ lệ AG = 23. Gen này bị đột biến mất một cặp nucleotit (nu) do đó giảm đi 2 liên kết hiđro so với gen bình thường. Số lượng từng loại nucleotit của gen mới được hình thành sau đột biến là:

A=T=600 nu; G=X=899 nu.

A=T=900 nu; G=X=599 nu.

A=T= 600 nu; G=X=900 nu.

A=T=599 nu; G=X= 900 nu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có A-cây cao, a- cây thấp, B-hoa kép, b- hoa đơn, DD hoa đỏ, Dd hoa hồng, dd hoa trắng. Cho giao phấn hai cây bố mẹ thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 6:6:3:3:3:2:2:1:1:1:1. Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên:

AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x AabbDd

AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbDD

AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd

AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A- thân cao; a- thân thấp; B- hoa kép; b- hoa đơn; DD – hoa đỏ; Dd – hoa hồng; dd – hoa trắng.

Cho giao phối giữa 2 cá thể → 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 → 32 tổ hợp kiểu hình; 12 kiểu hình.

12 kiểu hình = 2.2.3 (mỗi bên phải tạo các loại giao tử đủ để tổ hợp thành 12 kiểu hình – tạo giao tử abd → aabbdd …)

32 tổ hợp giao tử = 8.4

Các phép lai có thể có: 1 bên cho 8 loại giao tử AaBbDd

1 bên cho 4 loại giao tử: AabbDd hoặc aaBbDd.

Vậy có 2 phép lai có thể xảy ra: AaBbDd × AabbDd và AaBbDd × aaBbDd.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng: Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng: Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ADN vùng nhân ở vi khuẩn E.coli được đánh dấu bằng N15 ở cả hai mạch đơn. Nếu chuyển E.coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần nhân đôi, trong số các phân tử ADN có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?

4

6

2

8

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phân tử ADN ban đầu có 2 mạch chứa N15, sau khi cho nhân đôi 5 lần trong môi trường N14 thì 2 mạch chứa N15 nằm trong 2 phân tử ADN khác nhau.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

(1) Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARNm, mạch khuôn ADN được phiên mã có chiều 3' → 5'.

(2) Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN,mạch ARN được kéo dài theo chiều 5' → 3'.

(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3' → 5' là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5' → 3' là không liên tục (gián đoạn)

(4) Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3' → 5'.

2, 3, 4.

1, 2, 3.

1, 2, 4.

1, 3, 4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

I – Đúng. Mạch mã gốc được sử dụng làm khuôn có chiều 3’ → 5’.

II – Đúng. ARN polimeraza trượt theo chiều 3’ → 5’ để tổng hợp mạch ARN có chiều 5’ → 3’.

III – Đúng.

IV – Sai. Vì phân tử ARN được dịch mã theo chiều 5’ → 3’.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n =14. Số thể ba kép tối đa có thể phát sinh ở loài này là:

14

21

7

28

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2n = 14 → n = 7.

Số thể ba kép (2n + 1 + 1) tối đa có thể có là: 7C2 = 21

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:

1/2.

1/32.

1/64.

1/4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

P: AaBbDd × AaBbDd = (Aa × Aa)(Bb × Bb)(Dd × Dd)

Tỉ lệ kiểu gen aaBbdd là: 14.12.14 = 132 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở

quy luật liên kết gen và quy luật phân tính.

định luật phân li độc lập.

quy luật liên kết gen và quy luật phân li độc lập.

quy luật hoán vị gen và quy luật liên kết gen.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở quy luật hoán vị gen và quy luật liên kết gen

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập, tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Cho giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất của quần thể được F1 có chiều cao 190cm, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn. Về mặt lý thuyết thì cây có chiều cao 180cm ở F2 chiếm tỉ lệ:

3/32.

5/16

1/64

15/64

Xem đáp án

Chọn đáp án A

P: AABBDD × aabbdd → F1: AaBbDd

Mỗi alen trội làm tăng chiều cao 5cm

Cây F1 có 3 alen trội và cao 190cm, vậy cây cao 180cm có 1 alen trội

F1 tự thụ phấn: AaBbDd × AaBbDd

Tỉ lệ cây mang 1 alen trội ở F2 là: 6C1 : (2^6) = 3/32

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân cao dị hợp. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao thuần chủng ở F2 là:

1/2

3/8

1/3

2/3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Quy ước: B: cao, b: thấp

P: Bb × Bb → F1: 1AA : 2Aa : 1aa

Cây thân cao F1: 1/3AA : 2/3Aa giảm phân cho 2/3A : 1/3a

Cây thân cao thuần chủng có kiểu gen AA giảm phân cho 1AA

Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân cao thuần chủng: (2/3A : 1/3a) × A

Theo lí thuyết, tỉ lệ thân cao dị hợp ở F2 là: 1/3a. 1A = 1/3

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD =15%. Kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là:

AaBDbd; f = 30%

AaBdbD; f = 40%

AaBdbD; f = 30%

AaBDbd; f = 40%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Giao tử ABD = 15%

Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân cho 0,5A : 0,5a

→ BD = 0,15 : 0,5 = 0,3 > 0,25 → Là giao tử liên kết → cơ thể này có kiểu gen Aa(BD/bd)

Tần số hoán vị gen: BD = (1 – f) : 2 = 0,3 → f = 40%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng: 37,5% cây thân thấp hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là:

AaBb x aabb

AaBB x aabb

AbaB x abab

ABab x abab

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được 4 loại kiểu hình → cây thân cao hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen → Loại B

F1 thu được tỉ lệ kiểu hình bằng nhau từng đôi một nên đây là kết quả của phép lai phân tích và có hiện tượng hoán vị gen

Tỉ lệ thân thấp, hoa trắng ab/ab = 0,125 = 0,125ab . 1ab

Cơ thể cho giao tử ab = 0,125 < 0,25 → là giao tử hoán vị.

Kiểu gen của P: Ab/aB × ab/ab

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh pheninketo niệu do một trong hai alen của gen nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây:

Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên?

(1) Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng 1/4.

(2) Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12.

(3) Xác suất là con gái và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6.

(4) Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6.

Số đáp án đúng:

3

4

1

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bố mẹ 1, 2 không bị bệnh sinh con 6 bị bệnh phenylketo niệu → gen bị bệnh là gen lặn trên NST thường

Bố mẹ 3,4 không bị bệnh máu khó đông mà con 9 bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn.

Quy ước: A: Không bị phenylketo niệu, a: bị phenylketo niệu

B: máu đông bình thường, b: máu khó đông.

- Xét bệnh phenylketo niệu:

+ Người chồng 7 có bố mẹ bình thường nhưng chị gái 6 bị bệnh → người 7 có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa

+ Người vợ 8 có bố mắc bệnh nên có kiểu gen Aa

Xét bệnh máu khó đông

+ Người chồng 7 bình thường có kiểu gen XBY

+ Người vợ 8 có em trai bị bệnh máu khó đông → mẹ cô ta có kiểu gen XBXb, bố cô ta có kiểu gen: XBY → Người 8 có kiểu gen: 1XBXB : 1XBXb

→ vợ chồng ở thế hệ thứ 2 có kiểu gen: (1/3AA : 2/3Aa)XBY × Aa(1/2XBXB : 1/2XBXb)

Xét các phát biểu:

I – Sai. Vì xác suất người con 10 không mang alen gây bệnh:

Bệnh phenylketo niệu (1AA : 2Aa) × Aa → Aa = 1/3

Bệnh máu khó đông: XBY × (1XBXB : 1XBXb) → (1XB : 1Y)(3XB : 1Xb) → XBXB + XBY = 2/3

Xác suất cần tìm là: 2/9.

II – Đúng. Xác suất chỉ bị 1 trong 2 bệnh là:

Bệnh phenylketo niệu (1AA : 2Aa) × Aa → (1AA : 2Aa) × (1A : 1a) → A- = 5/6; aa = 1/6.

Bệnh máu khó đông: XBY × (1XBXB : 1XBXb) → (1XB : 1Y)(3XB : 1Xb) → 7/8 bình thường : 1/8 bị bệnh.

Xác suất cần tìm là: 5/6 . 1/8 + 1/6 . 7/8 = 1/4

III – Đúng. Xác suất sinh con gái không bị bệnh là: 5/6A- × 4/8 (XBXB, XBXb) = 5/12

IV – Đúng. Xác suất sinh con trai chỉ bị 1 bệnh:

+ Bị bệnh phenylketo niệu: 1/6 . 3/8 = 3/48

+ Bị bệnh máu khó đông: 1/8 . 5/6 = 5/48

Xác suất cần tìm là: 3/48 + 5/48 = 1/6

Vậy các kết luận II, III, IV đúng.