Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có lời giải (Đề số 8)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có lời giải (Đề số 8)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng sinh hoá bằng cách nào? 

Gộp nhiều phản ứng trung gian thành phản ứng tổng quát.

Tạo nhiều phản ứng trung gian.

Phân tách cơ chất thành các hợp phần nhỏ.

Làm tăng nhiệt độ của các phản ứng.

Xem đáp án

Chọn B

Enzim làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng sinh hoá bằng cách tạo nhiều phản ứng trung gian. Thoạt đầu, enzim liên kết với cơ chất để tạo hợp chất trung gian (enzim - cơ chất). Cuối phản ứng, hợp chất đó sẽ phân giải để cho sản phẩm của phản ứng và giải phóng enzim nguyên vẹn. Enzim được giải phóng lại có thể xúc tác phản ứng với cơ chất mới cùng loại. Vậy đáp án của câu hỏi này là: Tạo nhiều phản ứng trung gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? 

5’AXX3’

5’UGA3’

5’AGG3’

5’AGX3’

Xem đáp án

Chọn B

3 bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã là: 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có tần số kiểu gen Aa là 0,4, tần số kiểu gen aa là 0,5. Hãy tính tần số alen A của quần thể 

A = 0,4

A = 0,3

A = 0,2

A = 0,1

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào dưới đây gồm toàn những nguyên tố vi lượng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu cần thiết đối với sinh trưởng của mọi loại thực vật? 

B, K, Ca, Mg.

Fe, Mn, Cl, Cu

H, O, N, Zn.

Fe, Mn, C, Ni.

Xem đáp án

Chọn B

-    A loại vì có chứa nguyên tố đa lượng như Mg, Ca, K.

-    B đúng

-  C, D loại vì có chứa nguyên tố đa lượng như C, H, O, N

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành lấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AabbDd, nuôi trong môi trường nhân tạo thành cây đơn bội rồi cho lưỡng bội hoá. Theo lý thuyết, cây con không thể có kiểu gen nào dưới đây? 

AAbbDD

AAbbdd

aabbdd

aaBBDD

Xem đáp án

Chọn D

Vì cây mang kiểu gen AaBBccDd nên các hạt phấn hay giao tử của cây là: AbD, Abd, abD, abd à  Khi lấy các hạt phấn của cây này nuôi trong môi trường nhân tạo thành cây đơn bội rồi cho lưỡng bội hoá thì có thể tạo ra các cây lưỡng bội mang kiểu gen theo bảng sau:

Hạt phấn

  Cây lưỡng bội

AbD

AAbbDD

Abd

AAbbdd

abD

aabbDD

abd

aabbdd

 Vậy không xuất hiện cây lưỡng bội có kiểu gen là aaBBDD

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố nào dưới đấy chi phối sự ra hoa ở thực vật?

  1. Tuổi cây và nhiệt độ

  2. Quang chu kì và phitôcrôm

  3. Hooc môn ra hoa (Florigen)

  4. Thời tiết (nắng, mưa, gió...).

Phương án đúng là

1,2,3

2,3,4

1,3,4

1,2,3,4

Xem đáp án

Chọn A

Các nhân tố chi phối sự ra hoa ở thực vật liên quan đến tuổi cây và nhiệt độ, quang chu kỳ và phitôcrôm và cả hooc môn ra hoa Florigen

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình cố định nitơ của vi sinh vật là 

Sự liên kết nitơ với hiđrô để hình thành NH3

Sự liên kết nitơ phân tử với O2 để tạo thành NO3-

Sự phân huỷ các chất hữu cơ có chứa nitơ thành NO3-

Sự phân huỷ các chất hữu cơ có chứa nhóm NH3 thành NH4+

Xem đáp án

Chọn A

Quá trình cố định nitơ của vi sinh vật cố định đạm đó là quá trình liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH3, khi tan trong nước có dạng NH4 cây hấp thụ được.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Máu chảy nhanh hay chậm lệ thuộc vào yếu tố nào sau đây? 

Tiết diện mạch.

Chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch

Tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch

Lưu lượng máu có trong tim

Xem đáp án

Chọn C

Máu chảy nhanh hay chậm lệ thuộc vào 2 yếu tố: tiết diện mạch và sự chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kết hợp giữa giao tử (n + 1) và giao tử (n + 1) có thể làm phát sinh thể dị bội nào dưới đây? 

Thể bốn nhiễm

Thể bốn nhiễm kép

Thể một nhiễm kép

Thể ba nhiễm

Xem đáp án

Chọn A

Sự kết hợp giữa giao tử (n + 1) và giao tử (n + 1) có thể làm phát sinh 2 thể dị bội: thể bốn nhiễm (2n + 2) nếu NST dư thừa ở mỗi giao tử thuộc một cặp NST tương đồng và thể ba nhiễm kép (2n + 1 + 1) nếu NST dư thừa ở mỗi giao tử khác cặp tương đồng. Dựa vào cơ sở này và đối chiếu với các phương án đưa ra ở đề bài, ta nhận ra đáp án của càu hỏi nêu trên là: Thể bốn nhiễm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể dược kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, thể một là 

AaaBbDdEe.

ABbDdEe

AaBBbDdEe

AaBbDdEe

Xem đáp án

Chọn B

Thể một có bộ NST dạng (2n - 1), tức là bộ NST của loại bị giảm đi một chiếc ở cặp NST nào đó. Cơ thể có bộ NST dạng thể một là: ABbDdEe

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa vàng. Theo lý thuyết, trong các phép lai dưới đây, phép lai nào cho đời con có tỉ lệ số cá thể dị hợp cao nhất ? 

Aaaa x Aaaa

AAaa x Aaaa

AAAa x Aaaa

AAaa x AAaa

Xem đáp án

Chọn C

Xem xét các phép lai đưa ra, ta nhận thấy: các phép lai Aaaa x Aaaa; AAaa x Aaaa; AAaa x AAaa đều có thể làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp ở đời con. Riêng phép lai AAAa  x  Aaaa thì không thể vì hai bên bố mẹ không cho đồng thời giao tử AA (hoặc aa). Như vậy, trong phép lai này, tỉ lệ số cá thể dị hợp ở đời con là 100% à  Phương án cần chọn là: AAAa  x  Aaaa

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở pha tối của thực vật C4 thì 

Chu trình C4 xảy ra trước chu trình Canvin

Chu trình Canvin xảy ra trước chu trình C4

Chu trình C4 và chu trình Canvin xảy ra đồng thời

Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ quang hợp của cây

Xem đáp án

Chọn A

Ở pha tối của thực vật C4 thì chu kì C4 xảy ra trước chu kì Canvin

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây? 

CO vàATP

Năng lượng ánh sáng

Nước và O2

ATP và NADPH

Xem đáp án

Chọn D

Pha sáng của quang hợp cung cấp cho pha tối 2 sản phẩm đó là ATP và NADPH

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đầy là đúng khi nói về chu trình Canvin?

  1. Chu trình Canvin sử dụng ATP và NADPH để biến đổi CO2 thành đường glucôzơ.

  2. Chu trình Canvin là dị hoá glucôzơ và dùng năng lượng để tổng hợp ATP.

  3. Chu trình tiêu thụ ATP như là nguồn năng lượng và tiêu thụ NADPH như là lực khử.

  4. Để tổng hợp được một phân tử G3P, chu trình Canvin tiêu thụ 9 ATP và 3 phân tử NADPH.

Phương án đúng là:

1,2,3

1,3

2,4

1,4

Xem đáp án

Chọn B.

Chu kì Canvin sử đụng ATP và NADPH để biến đổi CO2 thành đường glucôzơ. Chu trình này tiêu thụ ATP như là nguồn năng lượng và tiêu thụ NADPH như là lực khử. Để tổng hợp thực một phân tử G3P chu trình Canvin tiêu thụ 9 ATP và 6 phân tử NADPH.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa quang hợp thực vật C4 và CAM là 

Trong cả 2 trường hợp chỉ quang hệ I được sử dụng

Cả 2 đều tạo đường, nhưng không có chu trình Canvin tham gia

Trong cả 2 trường hợp rubisco không được sử dụng để cố định cacbon ban đầu

Cả 2 loại thực vật đều tạo đường trong tối.

Xem đáp án

Chọn C

Quang hợp ở thực vật C4 và thực vật CAM, trong cả 2 trường hợp rubisco không được sử dụng để cố định cacbon ban đầu.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố tiến hoá, di - nhập gen và đột biến có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

  I. Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể

  II. Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định

  III. Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

  IV. Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

  V. Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn B

- I đúng

- II đúng

- III sai vì đột biến luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

- IV đúng

- V đúng

Vậy có 4 ý đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho đột biến và chọn lọc tự nhiên? 

Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền hoặc làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể

Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp.

Làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại

Xem đáp án

Chọn A

- A đúng, cả đột biến và chọn lọc tự nhiên đều làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

- B sai vì đột biến là tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

- C, D sai đột biến là nhân tố tiến hoá vô hướng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí?

Tổng hợp axetyl-coA

Chuỗi chuyền điện tử electron

Đường phân

Chu trình Crep

Xem đáp án

Chọn C

Cả quá trình lên men và hô hấp hiếu khí đều trải qua quá trình đường phân

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thế.

  II. Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể có sức cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

  III. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho các cá thể trong quần thể.

  IV. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

4.

1.

3

2.

Xem đáp án

Chọn C

- I sai vì quan hệ canh tranh làm giảm kích thước của quần thể.

- II, III, IV là những phát biểu đúng

Vậy có 3 phát biểu đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây có ở mối quan hệ cộng sinh và mối quan hệ kí sinh? 

Có ít nhất một loài có lợi.

Hai loài có kích thước cơ thể tương đương nhau

Một loài luôn có hại

Chỉ xảy ra khi hai loài có ổ sinh thái trùng nhau.

Xem đáp án

Chọn A

Đặc điểm có ở cả mối quan hệ cộng sinh và mối quan hệ kí sinh là có ít nhất một loài có lợi.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây đúng? 

Cạnh tranh cùng loài có thể sẽ góp phần làm tăng tỉ lệ sinh sản của quần thể.

Cạnh tranh cùng loài chỉ xảy ra khi mật độ cá thể cao và môi trường cung cấp đủ nguồn sống

Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, phù hợp sức chứa của môi trường

Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân làm cho loài bị suy thoái và có thể dẫn tới diệt vong

Xem đáp án

Chọn C

- A sai cạnh tranh cùng loài làm giảm tỉ lệ sinh sản của quần thể.

- B sai vì canh tranh cùng loài xảy ra khi môi một độ cá thể cao và môi trường không cung cấp đủ nguồn sống.

- C đúng, D sai.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? 

Diễn thế là quá trình phát triển thay thế của quần xã sinh vật này bằng quần xã khác

Diễn thế nguyên sinh được bắt đầu từ một quần xã ổn định

Song song với quá trình diễn thế sẽ kéo theo sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh.

Con người có thể dự đoán được chiều hướng của quá trình diễn thế

Xem đáp án

Chọn B

- A, C, D là những phát biểu đúng

- B là phát biểu sai vì diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ môi trường trống trơn, chưa có quần xã nào tồn tại.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn gen ở vi khuẩn có trình tự nuclêôtit ờ mạch mã hóa là:

5’- ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT- 3’.

Trình tự nuclêôtit nào sau đây phù hợp với trình tự của mạch mARN được phiên mã từ gen trên?

3’-UAX XAG AAXAAU GXG XXX UUA- 5\

5’-UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA-3\

3’-AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU-5\

5’-AUG GUX UUG UUAXGX GGG AAU-3’

Xem đáp án

Chọn A

Trình tự phù hợp với trình tự của mạch mARN được phiên mã từ gen trên là:

3’-UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA- 5’

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự đúng của quá trình tạo phức hệ tiến hành dịch mã gồm các bước:

  I. Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met-tARN bổ sung chính xác với côđon mở đầu trên mARN.

  II. Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

  III. Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp tạo ribôxôm hoàn chỉnh.

II à I à III.

I à II à III.

II à III à I.

III à II à I

Xem đáp án

Chọn A

Thứ tự đúng của quá trình tạo phức hệ tiến hành dịch mã gồm các bước II  à I à III

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Cấu trúc tuổi của quần thể có bị thay đổi khi có thay đổi của điều kiện môi trường.

  II. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể.

  III. Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể.

  IV. Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ảnh tỉ lệ 

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn A

- I, II, IV là những phát biểu đúng

- III là phát biểu sai, dựa vào cấu trúc tuổi không thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể. Vậy có 3 phát biểu đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng? 

Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật.

Bậc dinh dưỡng cẩp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao

Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất

Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn, nó đóng vai trò khởi đầu một chuỗi thức ăn

Xem đáp án

Chọn C                                                        

- A sai vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất, còn động vật ăn thực vật có bậc sinh dưỡng cấp 2.

- B sai ở từ “tất cả”

- D sai vì nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn có bậc dinh dưỡng thấp nhất.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng ?

  1. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi thành phần kiểu gen, tần số alen của quần thể.

  2. Khi mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thì chọn lọc tự nhiên thường hướng tới sự bảo tồn quần thể hơn là cá thể.

  3. Đối tượng tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là quần thể.

  4. Chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hoá có hướng.

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn B

- Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi thành phần kiểu gen, tần số alen của quần thể à 1 đúng

- Khi mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thì chọn lọc tự nhiên thường hướng tới sự bảo tồn quần thề hơn là cá thể à 2 đúng

- Đối tượng tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là cá thể  à 3 sai

- Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định à chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hoá có hướng à 4 đúng

Vậy số phát biểu đúng là 3.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Thể đa bội lẻ thường không cỏ khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

  II. Thể dị đa bội có thề được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.

  III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.

  IV. Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn B

- I đúng vì thể đa bội lẻ số NST trong từng nhóm tương đồng thường lẻ nên gây cản trở quá trình phát sinh giao tử.

- II đúng

-  III đúng, trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tất cả các NST không phân li thì cũng tạo nên thể tứ bội.

- IV sai vì dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào.

Vậy có 3 phát biểu đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 8 tế bào sinh tinh của cơ thể ABDabd  giảm phân bình thường, trong đó có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen giữa D và d, các cặp gen còn lại không có hoán vị. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Loại giao tử ABD chiếm tỉ lệ 7/16.

  II. Loại giao tử Abd chiếm tỉ lệ 1/8.

  III. Tỉ lệ các loại giao tử là 7 : 7 : 1 : 1.

  IV. Loại giao tử mang toàn bộ các gen có nguồn gốc từ mẹ chiếm tỉ lệ 7/16.

1.

3.

2

4.

Xem đáp án

Chọn B                                                        

Tỉ lệ các loại giao tử: (16 - 2): (16 - 2) : 2 : 2 = 7 : 7 : 1 : 1 à III đúng

- Giao tử ABD là giao tử liên kết 7/16 à I đúng

- Giao tử Abd chiếm tỉ lệ 0% vì chỉ có hoán vị gen giữa D và d à II sai

- Loại giao tử mang toàn bộ các gen có nguồn gốc từ bố chiếm tỉ lệ 7/16 à IV đúng

à Vậy có 3 phát biểu đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Đột biến chuyển đoạn không cân giữa NST số 22 với NST số 9 tạo nên NST 22 ngắn hơn bình thường gây nên bệnh ung thư máu ác tính.

2. Hội chứng tiếng mèo kêu là do đột biến số lượng NST gây nên.

3. Ở động vật bậc cao, thể lệch bội thường gặp hơn thể đa bội.

4. Ở người, hội chứng Macphan phát sinh do đột biến gen trội.

4.

3.

1

2

Xem đáp án

Chọn B

- Đột biến chuyển đoạn không cân giữa NST số 22 với NST số 9 tạo nên NST 22 ngắn hơn bình thường gây nên bệnh ung thư máu ác tính à 1 đúng

- Hội chứng tiếng mèo kêu phát sinh do mất một phần vai ngắn ở NST sô 5 (đột biến mất đoạn) à 2 sai.

- Khác với thực vật, do có hệ thần kinh nhạy cảm, cấu trúc cơ thể phức tạp nên không thể áp dụng phương pháp gây đột biến đa bội ở động vật bậc cao. Mặt khác, cơ chế phân bào của chúng được kiểm soát rất nghiêm ngặt do đó, sự rối loạn phân li tất cả các cặp NST trong quá trình giảm phân là điều không tưởng à Ở động vật bậc cao, thể lệch bội thường gặp hơn thể đa bội à 3 đúng

Ở người, hội chứng Macphan phát sinh do đột biến gen trội à  4 đúng

Vậy số phát biểu đúng là 3.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng (P), đời F1 thu được toàn hoa đỏ. Khi cho F1 tự thụ phấn, đời F2 thu được 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không có đột biến xảy ra, màu sắc hoa do hai cặp gen không alen qui định và loài thực vật này chỉ có hai màu hoa đỏ và trắng. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

1. Có 8 kiểu gen qui định màu hoa đỏ.

2. Trong số những cây hoa đỏ ở F1, tỉ lệ những cây khi tự thụ phấn cho đời sau đồng tính là  

3. Nếu cho F1 lai trở lại với cây hoa trắng ở thế hệ P, tỉ lệ cây hoa đỏ thu được ở đời con là 75%.

4. Để xác định chính xác kiểu gen của các cây hoa đỏ ở F2, chúng ta có thể sử dụng phép lai phân tích và dựa vào kiểu hình thu được để đưa ra kết luận.

4.

1

2

3.

Xem đáp án

Chọn C

- Khi cho lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng (P), đời F1 thu được toàn hoa đỏ. Khi cho F1 tự thụ phấn, đời F2 thu được 6,25% cây hoa trắng à Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 15 đỏ : 1 trắng à  Màu sắc hoa tuân theo qui luật tác động cộng gộp.

Qui ước hai cặp alen A, a và B, b cùng tác động qui định màu sắc hoa à  F1 có kiểu gen AaBb. Ở F2, các kiểu gen AABB; AaBB; AABb; AaBb; Aabb; AAbb; aaBb; aaBB qui định màu hoa đỏ, kiểu gen aabb qui định màu hoa trắng à số kiểu gen qui định màu hoa đỏ là 8 à 1 đúng

- Để cây hoa đỏ tự thụ phấn cho đời sau đồng tính thì khi giảm phân phải không cho giao tử ab à  có 5/8 kiểu gen phù hợp là: AABB; AaBB; AABb; AAbb; aaBB à  2 sai

- Khi cho F1 (AaBb) lai trở lại với cây hoa trắng ở thế hệ P (aabb), tỉ lệ cây hoa đỏ thu được ở đời con là:

                                               

- Nếu đem lai phân tích thì trong số các kiểu gen qui định màu hoa đỏ, kiểu gen AaBB, AABB, AABb, aaBB, AAbb đều cho đời con đồng tính (hoa đỏ) à 4 sai.

Vậy có 2 phát biểu đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có số người bị bệnh bạch tạng chiếm tỉ lệ 4%. Trong quần thể đang xét, một cặp vợ chồng bình thường dự tính sinh 2 người con. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

  1. Xác suất sinh ra 2 người con bình thường của cặp vợ chồng này là 35362

  2. Xác suất sinh ra một người con bị bạch tạng, một người con bình thường là 148

  3. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra 2 người con đều bị bạch tạng là  1134

  4. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con trai bị bạch tạng ở lần sinh thứ nhất, người con gái

bình thường ở lần sinh thứ hai là  1192

3.

1.

4.

2

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen qui định nhóm máu và gen qui định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:

 

Biết rằng gen qui định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều qui định nhóm máu A, kiểu gen IBIB và IBIO đều qui định nhóm máu B, kiểu gen IAIB  qui định nhóm máu AB và kiểu gen IOIO qui định nhóm máu O, gen qui định dạng tóc có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen qui định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Xác định được tối đa kiểu gen của 7 người trong phả hệ.

  II. Người số 6 và người số 9 có thể có kiểu gen khác nhau.

  III. Xác suất sinh con có nhóm máu AB và tóc xoăn của cặp 8  -  9 là 17/32.

  IV. Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp 10 - 11 là 1/4.

3.

1.

2.

4

Xem đáp án

Chọn D

- Kiểu gen về nhóm máu:

(3), (11) máu O nên có kiểu gen là à (1), (2) nhóm máu B sinh con máu O nên kiểu gen của (1) và (2) là: IBIO.

(5)  và (7) nhóm máu AB nên có kiểu gen là IAIB, mà (10) nhóm máu B (nhận giao tử IB từ (7) nên (6) phải dị hợp về kiểu gen à (6) có kiểu gen là IAIO , (10) có kiểu gen là IBIO

Vậy những người xác định được kiểu gen về nhóm máu là: (1), (2), (3), (5), (6), (7), (10), (11).

- Kiều gen về hình dạng tóc:

(1) và (2) tóc xoăn sinh được con (3) tóc thẳng nên tóc xoăn là trội so với tóc thẳng.

Qui ước M: tóc xoăn >> m : tóc thẳng.

(3), (7), (11) tóc thẳng nên có kiểu gen là : mm à  (1), (2), (9), (10) có kiểu gen là: Mm.

Người số 5 mang gen qui định tóc thẳng nên có kiểu gen là: Mm.

Vậy những người xác định được kiểu gen về hình dạng tóc là: (1),(2), (3), (5), (7), (9), (10), (11).

Xét về cả hai tính trạng thì có 7 người đã xác định được kiểu gen là: (1), (2), (3), (5), (7), (10), (11).

à I đúng.

- II đúng vì người số (6) và (9) có thể có kiểu gen khác nhau đúng vì 2 người này chưa biết chắc chắn kiểu gen nên có thể có kiểu gen khác nhau.

- Xét ý (3)

à  xác xuất sinh con nhóm máu AB của 8,9 là : 5/6.3/4 = 5/8

* Hình dạng tóc:

- (1) x (2): Mm x Mm à  1MM : 2Mm : 1mm  à (4) có kiểu gen (1/3MM : 2/3Mm) hay (2/3M : l/3m)

- (4) x (5): (2/3M : l/3m) x (1/2M : l/2m) à (8) có kiểu gen là : (2/6MM : 3/6Mm) hay (7/10M : 3/10 m)

- (8) x (9): (7/10M : 3/10m) x (1/2M : l/2m) à xác suất sinh con tóc xoăn (M-) = 17/20

Xác suất sinh con có nhóm máu B và tóc xoăn của cặp 8 - 9 là: 5/8.17/20 = 17/32 à  III đúng  

- Xét IV

* Hình dạng tóc

- (10) x (11) : Mm  x  mm à 1/2Mm : 1/2mm

Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc tháng của cặp 10 -11 là: 1/2.1/2 = 1/4 à IV đúng

Vậy cả 4 phát biểu đưa ra là đúng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đỏ lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng.

- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong phép lai 1, kiểu hình đực mắt đỏ do một kiểu gen qui định.

II. Ở loài này cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.

III. F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 1 : 1 : 1.

IV. Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

3.

4.

2.

l

Xem đáp án

Chọn C

Ở dạng bài toán này, chúng ta dựa vào kết quả của 2 phép lai để xác định thứ tự trội lặn, sau đó mới tiến hành làm các phát biểu.

- Từ kết quả của phép lai 1 suy ra nâu trội so với đỏ, đỏ trội so với vàng.

- Từ kết quả của phép lai 2 suy ra vàng trội so với trắng.

Qui ước: A1 nâu; A2 đỏ; A3 vàng; A4 trắng (A1 > A2 > A3 > A4).

- Các kiểu hình mắt đỏ có 3 kiểu gen (A2A2; A2A3; A2A4); mắt vàng có 2 kiểu gen (A3A3; A3A4); mắt trắng có 1 kiểu gen (A4A4).

- Đực mắt đỏ ở phép lai 1 do 2 kiểu gen qui định A2A3 hoặc A2A4 à I sai

- Cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu thì chứng tỏ cá thể đực mắt nâu phải có kiểu gen A1A1. Các kiểu hình khác gồm đỏ, vàng, trắng có số kiểu gen = 3+2+1 = 6 à số phép lai = 6 x 1 = 6 à II đúng

- Vì kết quả lai của phép lai 1 cho kiểu hình mắt vàng nên ở P, mắt đỏ và nâu đều có kiểu gen dị hợp

à Phép lai 1 sơ đồ lai là P:

à nên đời F1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 :1 : 1 à  III đúng

- Đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 (có kiểu gen A2A3 hoặc A2A4) giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2 (có kiểu gen A3A4) ta có sơ đồ lai là:

A2A3  x  A3A4 à A2A3 : A2A4 : A3A3 : A3A4 (1 đỏ : 1 vàng)

A2A4   x   A3A4 à  A2A3 : A2A4 : A3A4 : A4A4 (1 vàng : 2 đỏ : 1 trắng)

à  Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 hoặc 1:2:1 à IV sai

Vậy cả 2 phát biểu đúng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gen không alen cùng tương tác qui định: khi trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì qui định hoa đỏ, các kiểu gen khác qui định kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P), không xét đến sự hoán đổi kiểu gen ở bố mẹ, xét các nhận định sau:

1. Để đời con chắc chắn thu được toàn cây hoa đỏ thì cây hoa đỏ đem giao phấn phải có kiểu gen là AABB.

2. Nếu đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1 thì kiểu gen của (P) có thể là một trong 8 trường hợp.

3. Nếu đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 : 1 thì kiểu gen của (P) có thể là một trong 3 trường hợp.

4. Nếu đời con thu được kiểu hình 5 trắng : 3 đỏ thì kiểu gen của cây hoa đỏ đem lai là AaBb.

Có bao nhiêu nhận định đúng ?

3.

1.

2.

4

Xem đáp án

Chọn D

- Cây hoa trắng có thể có kiểu gen A-bb; aaB-, aabb à  Để đời con thu được có kiểu hình toàn cây hoa đỏ (A-B-) thì cây hoa đỏ đem lai phải có kiểu gen đồng hợp trội về cả hai cặp gen (AABB) à  1 đúng

- Để đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1 à Phép lai ở (P) có thể là: AABb x aabb; AaBB x aabb; AABb x AAbb; aaBb x AaBB; AABb x Aabb; AaBB x aaBB; AaBb x AAbb; AaBb x aaBB

à  Kiểu gen của (P) có thể là một trong 8 trường hợp à  2 đúng

- Để đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 :1 thì phép lai ở (P) có thể là: AaBb x  aabb; Aabb x aaBb; AaBb x aaBb à  kiều gen của (P) có thể là một trong 3 trường hợp à 3 đúng

- Để đời con thu được kiểu hình 5 trắng : 3 đỏ (8 tổ hợp gen) thì ở (P), một bên cho 4 loại giao tử, bên còn lại cho 2 loại giao tử à cây hoa đỏ đem lai phải có kiểu gen AaBb à  4 đúng

Vậy số nhận định đúng là 4.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 51% cây thân cao, hoa đỏ; 24% cây thân cao, hoa trắng; 24% cây thân thấp, hoa đỏ; 1% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 1% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

II. F1 có 5 loại kiểu gen qui định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1 có 2/3 số cây dị hợp tử về 2 cặp gen.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 2/3.

1.

2

3.

4

Xem đáp án

Chọn D

Cao/thấp = 3:1 à cao là trội so với thấp (A: cao >> a: thấp)

Đỏ/trắng = 3:1 à đỏ là trội so với trắng (B : đỏ >> b : trắng)

à  P dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng và không xày ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các gen qui định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

II. Trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

III. Nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể cái lông quăn, đen chiếm 50%.

IV. Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đực lông quăn, trắng chiếm 5%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C

Xét riêng từng cặp tính trạng ta thấy ở F1

- Quăn/thẳng = 3:1 à  lông quăn là tính trạng trội so với lông thẳng

- Đen/trắng = 3: 1 à  lông đen là tính trạng trội so với lông trắng

Qui ước : A qui định lông quăn, a qui định lông thẳng

B qui định lông đen, b qui định lông trắng

- Tính trạng màu lông phân bố không đều ở hai giới (tất cả các con cái đều có kiểu hình lông quăn, đen trong khi con đực có nhiều loại kiểu hình) à  Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X à I đúng

- F2 có tỉ lệ kiểu hình 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen à có hoán vị gen

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng; alen B qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAAaBBbb tự thụ phấn thu được F1 . Cho các cây thân cao, quả đỏ ở F1 tự thụ phấn, xác suất thu được đời con có kiểu hình 100% thân cao, quả đỏ là 

Xem đáp án

Chọn B

P: AAAaBBbb   x   AAAaBBbb

- AAAa   x   AAAa  à 1/4AAAA : 2/4AAAa : l/4Aaaa

- BBbb  x  BBbb  à 1/36BBBB : 8/36BBBb : 18/36BBbb : 8/36Bbbb : l/36bbbb

à Để đời con cho 100% kiểu hình đỏ thì kiểu gen của bố mẹ là (1/4AAAA + 2/4AAAa) = 3/4

Chỉ  có 35 cây cao ở F1, để đời con cho 100% cao thì kiểu gen của bố mẹ là:

 Vậy cho các cây thân cao, quả đỏ ở F1  tự thụ phấn, xác suất thu được đời con có kiểu hình 100% thân cao, quả đỏ là:

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

   I. Các cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể   thấp.

   II. Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.

   III. Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát    triển nhanh.

   IV. Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về mặt di truyền, có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện    môi trường sống thay đổi.

   V. Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền, khi điều kiện sống    thay đổi có thể dẫn đến chết hàng loạt hoặc quần thể bị tiêu diệt.

   VI. Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn.

   Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về sinh sản vô tính ở động vật?

4

1.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn A

Phát biểu đúng khi nói về sinh sản vô tính ở động vật

   I. Các cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.

   III. Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh.

   V. Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền, khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến chết hàng loạt hoặc quần thể bị tiêu diệt.

   VI. Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, alen A qui định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với alen a qui định máu khó đông. Cặp vợ chồng (A) có vợ bình thường, chồng bị máu khó đông; cặp vợ chồng (B) có vợ bị bệnh máu khó đông, chồng bình thường. Có 4 đứa trẻ là con của hai cặp vợ chồng trên: đứa trẻ (1) là con trai và có kiểu hình bình thường; đứa trẻ (2) là con gái và bị mù màu; đứa trẻ (3) là con trai và bị mù màu; đứa trẻ (4) là con gái và có kiểu hình bình thường. Không xét đến trường hợp đột biến, nếu chỉ dựa vào kiểu hình của những đứa trẻ thì có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng ?

1. Đứa trẻ (1) và (2) chắc chắn là con của cặp vợ chồng (A).

2. Nếu chỉ dựa vào kiểu hình thì có thể kết luận : cả 4 đứa trẻ đều có thể là con của cặp vợ chồng (A).

3. Đứa trẻ (1) và (3) đều có thể là con của cặp vợ chồng (B).

4. Đứa trẻ (3) và (4) chắc chắn là con của cặp vợ chồng (B).

Có bao nhiêu nhận định đúng ?

1

2

4

3

Xem đáp án

Chọn B

Cặp vợ chồng (A) có vợ bình thường (mang kiểu gen dạng XAX-), chồng bị máu khó đông (mang kiểu gen XaY); cặp vợ chồng (B) có vợ bị bệnh máu khó đông (mang kiểu gen XaY), chồng bình thường (mang kiểu gen XAY)

Đứa trẻ (1) có kiểu gen là XAY à  Đứa trẻ này nhận alen XA từ mẹ mà cặp vợ chồng (B) có vợ bị bệnh máu khó đông (mang kiểu gen XaXa và chỉ có thể cho con trai alen Xa) à  (1) chắc chắn là con của cặp vợ chồng (A) à 3 sai

Đứa trẻ (2) có kiểu gen XaXa à Đứa trẻ này nhận alen Xa từ cà bố và mẹ à Bố của (2) bị mù màu à (2) chắc chắn là con cùa cặp vợ chồng (A) à  1 đúng

(2) là con của cặp vợ chồng (A) à Ở cặp vợ chồng (A), người vợ mang kiểu gen XAXa