Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có lời giải (Đề số 4)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có lời giải (Đề số 4)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chủ yếu của nhân con là gì

ARN.

ADN.

Prôtêin

Lipit.

Xem đáp án

Chọn C

Thành phần chủ yếu của nhân con là prôtêin (khoảng 80 - 85%).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con ch có kiểu gen đồng hợp tử trội?

AA x Aa.

AA x AA.

Aa x Aa.

Aa x aa.

Xem đáp án

Chọn B

Phép lai cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tứ trội là: AA  x AA à AA.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm ca hai loài? 

Nuôi cấy hạt phấn.

Gây đột biến gen.

Nhân bản vô tính.

Dung hợp tế bào trần

Xem đáp án

Chọn D

Dung hợp tế bào trần tạo giống mới mang đặc điểm 2 loài mà phương pháp thông thường không thể tạo ra được. Cơ thể lai có khả năng sinh sản hữu tính

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể đang ở trạng thái cân bng di truyền có tần số alen a là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là 

0,09.

0,49.

0,42.

0,60

Xem đáp án

Chọn B

Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên tuân theo công thức:

p2AA: 2pqAa: q2aa = 1 (p + q = 1)

à Kiểu gen aa = (0,7)2 = 0,49.

Quần thể ngẫu phối

Note 8

Quần thể ngẫu phối

Đối với quần thể giao phối trong điều kiện xác định quần thể tuân theo định luật Hacđi - Vanbec

p: tần số alen A; q: tần số alen a.

Ta có: p2AA: 2pqAa : q2aa = 1   (p + q = 1)

+ Tần số p(A) = p2 + pq

+ Tần số q(a) = q2 + pq

- Cách xác định quần thể ngẫu phối có cân bằng hay không cân bằng.

(P): p2 AA: 2pq Aa : q2 aa = 1

* Cách 1: So sánh giả trị của p2  x  q2 và (2pq/2)2 (của quần thể P)

+ Nếu p2  x  q2 = (2pq/2)2 à quần thể cân bằng

+ Nếu p2  x  q2  (2pq/2)2  à  quần thể không cân bằng 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm động vật nào sau đây có dạ dày đơn? 

Diều hâu, quạ, bồ câu.

Voi, hươu, nai, bò

Chuột, thỏ, ngựa

Hổ, báo, gà rừng.

Xem đáp án

Chọn C

Nhóm động vật gồm thỏ, chuột, ngựa có dạ dày đơn.

Note 9

Ở động vật, có các loại dạ dày như sau:

- Dạ dày đơn (như dạ dày của người; động vật ăn thịt như chó, mèo, hổ...; động vật ăn cỏ như ngựa...);

- Dạ dày kép (dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê cừu..). Ở các loài chim và gia cầm, dạ dày gồm có dạ dày cơ và dạ dày tuyến.

- Dạ dày trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép như dạ dày của lợn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm ở hình 12.1 (SGK Sinh học 11), vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải bình chứa hạt nẩy mầm vn đục?

Hạt nảy mầm hô hấp thải CO2

Hạt nảy mầm hút O2 để hô hấp

Nước vôi trong có sự biến đổi hoá học

Hạt nảy mầm ngâm trong nước vôi bị phân huỷ

Xem đáp án

Chọn A

Nước vôi trong bình chứa hạt bị vẩn đục khi bơm hoạt động là do hạt đang nảy mầm thải ra CO2. Điều này chứng tỏ hạt này mầm hô hấp giải phóng ra CO2.

Note 10

Thí nghiệm cần nhớ

TN1: Sự thoát hơi nước của lá

Thí nghiệm này mục đích so sánh sự thoát hơi nước qua hai mặt của lá. Thoát hơi nước qua hai con đường (qua khí khổng (90%) và qua cutin).

TN2:

- Khi nồng độ CO2 tăng, tăng cường độ ánh sáng sẽ làm tăng cường độ quanng hợp

TN3: Hô hấp của thực vật

+ Lưu ý: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp.

+ Điểm bão hoà ánh sáng là trị số ánh sáng mà từ đó cường độ quang hợp không tăng thêm mặc dù cho cường độ ánh sáng tiếp tục tăng.

-    12.1A: Nước vôi trong bình chứa hạt bị vẩn đục khi bơm hoạt động là đo hạt đang nảy mầm thải ra CO2. Điều này chứng tỏ hạt này mầm hô hấp giải phỏng ra CO2.

-    12.1 B. Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ giảm vì ôxi đã được hạt nảy mầm hô hấp nên hút sang bên trái.

12.1C. Nhiệt kế trong bình chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài chứng tỏ hoạt động hô hấp toả nhiệt.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai P: ♀ XaXa  x ♂XAY , thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhim sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1 có thể xuất hiện cá thcó kiểu gen nào sau đây? 

Xem đáp án

=> Chọn D

P: ♀ XaXa  x ♂XAY 

-    Phát sinh giao tử cái cặp XaXa không phân li trong giảm phân I nên tạo ra các loại giao tử là XaXa, O.

-    Phát sinh giao tử đực bình thường nên XAY cho giao tử : XA, Y.

Vậy đời con xuất hiện những kiểu gen sau : XAXaXa, XaXaY, XAO, YO.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?

 

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?

I. AaaBbDdEe. 

II. AbbDdE 

III. AaBBbDdEe.

IV. AaBbDdEe.

V. AaBbDdE 

VI. AaBbDdEe.

5.

2

4.

3

Xem đáp án

Chọn B

Thể một có bộ NST dạng (2n - 1), tức là bộ NST của loại bị giảm đi một chiếc ở cặp NST nào đó. Cơ thể có bộ NST dạng thể một là: II. ABbDdEe, V. AaBbDdE

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành phần sau:

l. AD

2. mARN 

3. Ribôxôm 

4. tARN

5. ARN pôlimeraza  

6. ADN pôlimeraza

Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã? 

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Chọn C

Trong các thành phần đang xét, những thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là: mARN (2); ribôxôm (3) và tARN (4) à  đáp án cho câu hỏi này là 3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, nhận định nào dưới đây là không chính xác?

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nuclêôtit trong gen.

Tất cả các loài sinh vật đều có thể xảy ra hiện tượng đột biến gen.

Trong tự nhiên, các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số rất thấp 10-6 -10-4

Đột biến gen phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của loại tác nhân đột biến và cấu trúc của gen

Xem đáp án

Chọn A

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit trong gen à A sai

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những điểm khác nhau ca hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là 

Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn gin hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

Do sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

Do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên

Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở.

Xem đáp án

Chọn A

-    A đúng.

-    B sai vì hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái nhân tạo.

-    C sai vì hệ sinh thái tự nhiên có độ đa dạng cao hơn hệ sinh thái nhân tạo.

-    D sai vì cả hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo đều là hệ mở.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp ở động vật là 

Quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường ngoài và giải phóng ra năng lượng.

Tập hợp các quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phỏng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.

Tập hợp các quá trình tế bào sử dụng chất khí như O2CO2 để tạo ra năng lượng dưới dạng ATP cung cp cho các hoạt động sống của cơ thể.

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đm bảo cho cơ thể có đủ O2 và CO2 cung cấp cho quá trình oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng dần năng lượng

Xem đáp án

Chọn B

 Hô hấp ở động vật là quá trình phân huỷ vật chất hữu cơ của cơ thể và giải phóng năng luợng. Đây là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường để ôxi hoá các chất và giải phóng dần năng lượng, đồng thời thải ra CO2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao tim động vật làm việc suốt đời mà không ngh

Vì tim làm việc theo bản năng

Vì cu tạo của các cơ tim chắc và khoẻ nên hoạt động được liên tục

Vì thời gian làm việc của tim ít hơn thời gian tim được ngh ngơi

Vì tim được cung cấp liên tục chất dinh dưỡng, đó là máu chứa đầy tim

Xem đáp án

Chọn C

Tim làm việc liên tục suốt đời, nhưng không phải không có thời gian nghỉ, trong quá trình làm việc của tim thời gian tim được nghỉ ngơi nhiều hơn thời gian tim phải làm việc (thời gian nghỉ của tim chính là pha dãn chung).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận nào dưới đây tham gia sự duy trì ổn định huyết áp của cơ th?

  1. Trung khu điều hoà hoạt động tim mạch.

  2. Thụ quan áp lực máu.

  3. Tim và mạch máu.

  4. Hệ thống động và tĩnh mạch nằm rải rác trong cơ thể.

  5. Lưu lượng máu chy trong mạch máu.

Phương án đúng là

2, 3, 4.

3, 4, 5.

1, 2, 3.

1, 3, 5.

Xem đáp án

Chọn C

Có 3 bộ phận duy trì sự ổn định huyết áp của cơ thể đó là: Trung khu điều hoà hoạt động tim mạch, thụ quan áp lực máu, tim và hệ mạch máu

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, alen A qui định lông đen trội hoàn toàn so với alen a qui định lông trng (gen nằm trên NST thường). Một cá thể lưỡng bội lông trắng giao phối với một cá thể lưỡng bội (X) thu được đời con đồng tính. Hi kiểu gen ca (X) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp ?

3.

1.

2

4.

Xem đáp án

Chọn C

Vì cá thể lưỡng bội lông trắng có kiểu gen là aa à  Đời con đồng tính thì (X) phải có kiểu gen thuần chủng (AA hoặc aa) à Kiểu gen của (X) có thể là một trong hai trường hợp. Vậy đáp án của câu hỏi này là 2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Đacuyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là 

Cá thể

Quần thể.

Quần xã

Hệ sinh thái

Xem đáp án

Chọn A

Theo Đacuyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là cá thể 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm bù ánh sáng trong quang hợp là 

Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp

Trị số ánh sáng mà từ đó cường độ quang hợp không tăng thêm dù cho cường độ ánh sáng có tăng.

Trị số tuyệt đối của quang hợp biến đổi tuỳ thuộc vào cường độ chiếu ng, nhiệt độ và các điều kiện khác

Sự trung hoà giữa khả năng quang hợp theo hướng bù trừ giữa ánh sáng tia đ và tia tím.

Xem đáp án

Chọn A

Điểm bù của ánh sáng trong quang hợp là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm hooc môn làm tăng và giảm nồng độ glucôzơ trong máu là 

Testostêrôn và prôgestêrôn

Glucagôn và insulin

Arênalin và anđôstêrôn

Testostêrôn và anđôstêrôn

Xem đáp án

Chọn B

Hooc môn glucagôn có tác dụng chuyển glicôzen dự trữ ở trong gan thành glucôzơ trong máu. Còn hooc môn insulin cỏ tác dụng chuyển glucôzơ thành glicôzen dự trữ trong gan làm giảm nồng độ glucôzơ trong máu

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lưng? 

Cacbon

Môlipđen

Sắt

Bo

Xem đáp án

Chọn A

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu thường được phân thành nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

+ Nguyên tố đa lượng gồm C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

+ Nguyên tố vi lượng (< 100 mg/1kg chất khô của cây) chủ yếu là Fe, Mn, B,Cl, Zn, Cu, Mo, Ni

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Giới hạn sinh thái của một nhân t sinh thái là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.

  II. sinh thái của một loài chính là nơi ở của chúng.

  III. Các loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh giữa chúng càng gay gt.

  IV. Kích thước thức ăn, hình thức bt mồi, ... của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng

1.

2.

4.

3

Xem đáp án

Chọn D

- I, III, IV là những phát biểu đúng.

- II là phát biểu sai vì ổ sinh thái không phải là nơi ở của chúng.

Vậy có 3 phát biểu đúng. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình nitơ trong sinh quyển, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng  và .

  II. Trong tự nhiên, N2 có thể chuyển hóa thành  nhờ hoạt động của vi khuẩn cố định nitơ.

  III. Trong đất, có thể chuyển hóa thành N2 do hoạt động của vi khuẩn phản nitrat hóa.

  IV. Nếu không có hoạt động của các sinh vật tiêu thụ thì chu trình nitơ trong tự nhiên không xảy ra. 

4.

2.

3

l.

Xem đáp án

Chọn C

- I, II, III là những phát biểu đúng.

- IV là phát biểu sai vì chu trình nitơ xảy ra do các tia chớp và các phản ứng quang hoá trong vũ trụ và do hoạt động của các loại vi khuẩn cố định đạm,...

Vậy có 3 phát biểu đúng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai quần thể thuộc cùng một loài: quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số A là 0,6; quần thể thứ hai có 300 cá thể, trong đó tần số A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 tạo nên quần thể mới. Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA chiếm tỉ lệ:

0,49

0,55.

0,3025.

0,45.

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? 

Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải

Nhóm sinh vật sản xuất chỉ bao gồm các loài thực vật.

Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

Nấm thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng

Xem đáp án

Chọn C

-    A sai vì sinh vật được xếp vào nhiều nhóm khác nhau như: sinh vật phân giải, sinh vật sản suất, sinh vật tiêu thụ,...

-    B sai vì nhóm sinh vật sản xuất ngoài thực vật còn có một số loại sinh vật khác ví dụ như tảo,...

-    C đúng.

-    D sai nấm thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ kiện nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội/ln nằm trên NST thường/NST giới tính qui định? 

Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường.

Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường

Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh.

Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh

Xem đáp án

Chọn A

Trong các dữ kiện đưa ra, ta nhận thấy “Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen trội/lặn nằm trên NST thường/NST giới tính qui định; “Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen nằm trên NST thường/NST giới tính qui định; “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh” đúng với cả trường hợp tính trạng do gen trội/lặn nằm trên NST thường/NST giới tính qui định; chỉ riêng dữ kiện “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường” giúp chúng ta xác định chính xác qui luật di truyền của tính trạng, đó là bệnh do gen trội nằm trên NST thường qui định à phương án cần chọn là “Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường.”

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Nhân t sinh thái là tất c các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.

  II. Tất cả các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật đều gọi là nhân tố hữu sinh.

  III. Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.

  IV. Trong các nhân tố hữu sinh, nhân tố con người ảnh hưng lớn đến đời sng của nhiều sinh vật.

4.

3.

1.

2

Xem đáp án

Chọn B

- I, III, IV là những phát biểu đúng.

-    II là phát biểu sai vì nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật có thể là nhân tố vô sinh.

Vậy có 3 phát biểu đúng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây ch có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

Mạch pôlinuclêôtit được kéo dài theo chiều 5’ à 3’

Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình nhân đôi.

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

Xem đáp án

Chọn C

-    A, B, D là những đặc điểm có ở cả sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.

- C chỉ có sinh vật nhân thực vì nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu tái bản.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng? 

Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân thực chỉ có một đim khởi đu nhân đôi ADN.

Enzim ADN pỏlimeraza làm nhiệm vụ tháo xon phân tử ADN và kéo dài mạch mới

ADN của ti thể và ADN trong nhân tế bào có s lần nhân đôi bằng nhau

Tính theo chiều tháo xoắn, mạch mới bổ sung với mạch khuôn có chiều 5’ à 3’ được tng hợp gián đoạn

Xem đáp án

Chọn D

-    A sai vì trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi ADN.

-    B sai vì enzim tháo xoắn mới làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.

-    C sai vì ADN của ti thể và ADN ở trong nhân tế bào có số lần nhân đôi có thể bằng hoặc khác nhau.

-    D đúng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?

Di - nhập gen có thể ch làm thay đổi tần s tương đối của các alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Thực vật di - nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phn, quả, hạt.

Di - nhập gen luôn luôn mang đến cho quần thể các alen mới.

Di - nhập gen thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần ththeo một hướng xác định

Xem đáp án

Chọn B

-    A sai vì di nhập gen vừa thay đổi tần số alen và thay đổi thành phần kiều gen của quần thể.

-  B đúng.

-    C sai vì di nhập gen có thể mang đến nhũng gen có sẵn trong quần thể.

-    D sai vì di nhập gen làm thay đồi thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phát triển ca thế giới sinh vật qua các đại địa cht, sinh vật ở k Cacbon có đặc đim  

Dương xphát triển mnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.

Phân hoá cá xương. Phát sinh lưỡng cư, côn trùng

Cây hạt trần ngự trị. Phân hoá bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim

Cây có mạch và động vật di cư lên cạn.

Xem đáp án

Chọn A

Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Cacbon có đặc điểm dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: bộ ba XAA, XAG mã hoá cho Glutamin, bộ ba UUU và UUX mã hoá cho phêninalanin, bộ ba UAU và UAX mã hoá cho Tirôzin, bộ ba XGA, XGU, XGX và XGG đều mã hoá cho Acginin, bộ ba UGX và UGU mã hoá cho Xistêin. Một gen ở sinh vật nhân sơ có một đoạn trình tự trên mạch mang mà gốc là: 5’...GXATXGTTGAAAATA...3’. Xét các nhận định sau :

  1. Đột biến thay thế nuclêôtit loại T ở vị trí thứ 4 (tính từ trái sang phải) không làm ảnh hường đến cấu trúc và trình tự axit amin trong phân tử prôtêin do gen tổng hợp.

  2. Đột biến thay thế nuclêôtit loại G ở vị trí thứ nhất (tính từ trái sang phải) bằng nuclêôtit loại T sẽ làm thay thế axit amin này bằng axit amin khác trong phân tử prôtêin do gen qui định tổng hợp.

  3. Phân tử prôtêin do gen qui định tổng hợp có trình tự các axit amin tương ứng là: Acginin - Glutamin - Glutamin - Phêninalanin - Tirôzin....

  4. Đột biến thay thế nuclêôtit loại A vị trí thứ 13 (tính từ trái sang phải) bằng nuclêôtit loại T sẽ tạo ra dạng đột biến vô nghĩa.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

-    Đoạn trình tự trên mạch mang mã gốc là 5’...GXATXGTTGAAAATA...3’ à Theo nguyên tắc bổ sung trong phiên mã (A - U; G - X; T - A; X - G) thì đoạn trình tự ribônuclêôtit trên phân tử mARN được phiên mã từ gen nói trên là 5’...UAUUUUXAAXGAUGX ...3’ (quá trình dịch mã trên mARN được diễn ra theo chiều 5’ à 3’) à  Đoạn trình tự axit amin tương ứng được dịch mã từ phân tử mARN nói trên là Tirôzin - Phêninalanin - Glutamin - Acginin - Xistêin ­à 3 sai.

-    Đột biến thay thế nuclêôtit loại T ở vị trí thứ 4 (tính từ trái sang phải) sẽ làm thay thế ribônuclêôtit cuối cùng trong bộ ba XGA (A có thể bị thay thế thành U, X, G) trên phân tử mARN, tuy nhiên các bộ ba XGA, XGU, XGX và XGG đều mã hoá cho Acginin à Đột biến thay thế nuclêôtit loại T ở vị trí thứ 4 (tính từ trái sang phải) không làm ảnh hưởng đến cấu trúc và trình tự axit amin trong phân tử prôtêin do gen tổng hợp à 1 đúng.

-    Đột biến thay thế nuclêôtit loại G ở vị trí thứ nhất (tính từ trái sang phải) bằng nuclêôtit loại T sẽ làm thay thế ribônuclêôtit cuối cùng trong bộ ba UGX. Sau đột biến, bộ ba này bị biến đổi thành bộ ba UGA không mã hoá axit amin nào (bộ ba kết thúc). Đây là một đột biến vô nghĩa làm kết thúc sớm quá trình dịch mã à 2 sai.

-    Đột biến thay thế nuclêôtit loại A ở vị trí thứ 13 (tính từ trái sang phải) bằng nuclêôtit loại T sẽ làm thay thế ribônuclêôtit cuối cùng trong bộ ba UAU. Sau đột biến, bộ ba này bị biến đổi thành bộ ba UAA không mã hoá axit amin nào (bộ ba kết thúc). Đây là một đột biến vô nghĩa làm kết thúc sớm quá trình dịch mã à  4 đúng

Vậy số nhận định đúng là 2.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX. Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: gen th hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y, gen thứ ba có 4 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y. Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

  I. Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 378.

  II. Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310.

  III. Số kiểu gen dị hợp tối đa giới cái là 210.

  IV. S kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72.

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Gen trên NST giới tính Y có số kiểu gen là: 12.4 = 48

- Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về 3 gen nói trên là: (78 + 48).3 = 378 à  I đúng

- Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 78.3 = 234 à  II sai

- Số kiểu gen dị hợp tử tối đa của giới cái là 234 - 2.3.4 (đồng hợp) = 210 à  III đúng

Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái = số kiểu gen dị hợp 1 cặp ở gen I, gen II, gen III đồng hợp

+ Gen I đồng hợp, gen II dị hợp 1 cặp, gen III đồng hợp + Gen I, II đồng hợp, gen III dị hợp 1 cặp  

à IV đúng.

 

Vậy có 3 nhận định đúng.

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiễm sắc thể ban đầu có trình tự gen là ABCDE.FGHIKL. Xét các nhận định sau:

1. Nếu sau đột biến, NST có trình tự gen là ABCIKLDE.FGH thì có thể đã xảy ra đột biến chuyển đoạn trên cùng một NST.

2. Nếu sau đột biến, NST có trình tự gen là ABFG.EDCHIKL thì có thể đã xảy ra đột biến đảo đoạn NST.

3. Nếu sau đột biến, NST có trình tự gen là ABCDE.FGH thì có thể đã xảy ra dạng đột biến mất đoạn hoặc chuyển đoạn không tương hỗ.

4. Nếu sau đột biến, NST có trình tự gen là ABCDCDE.FGHIKL thì có thể đã xảy ra dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn D

Nhiễm sắc thể ban đầu có trình tự gen là ABCDE.FGHIKL. Ta xét lần lượt các trường hợp:

- NST mang trình tự gen ABCIKLDE.FGH có thể được tạo thành khi đoạn ILK được tách ra và xen vào giữa đoạn ABCDE à 1 đúng

- Nếu đột biến đảo đoạn xảy ra ở đoạn CDE.FG thỉ sau đột biến, NST phải có trình tự gen là ABGF.EDCHIKL à 2 sai

- Đột biến mất đoạn hoặc chuyển đoạn không tương hỗ đều có thể làm giảm số lượng gen trên một NST à 3 đúng.

- Chuyển đoạn tương hỗ xảy ra ở những NST không tương đồng à  Dạng đột biến này không thể làm phát sinh NST mới mà trong đó có một đoạn bị lặp lại (ABCDCDE.FGHIKL) vì trên các NST không tương đồng thì mang các gen khác nhau à 4 sai

Vậy số nhận định đúng là 2.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một qun th đậu Hà Lan đều có kiểu hình thân cao. Người ta tiến hành cho tự thụ phấn qua hai thế hệ. T lệ cây thân thấp thế hệ F2 là 15%. Biết rằng alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về quần thể trên?

  1. Sau khi tiếp tục tự thụ phấn qua hai thế hệ nữa, tỉ lệ kiểu gen dị hp trong quần thể sẽ là 2,5%.

  2. Sau khi ngẫu phối qua 3 thế hệ, quần thể có tần số alen A là 0,8.

  3. Khi cho một cây thân thấp giao phn với một cây thân cao F2, xác suất thu được cây mang kiểu gen dị hợp đời con là 1617

4. Quần thể ban đầu có số cây đồng hợp chiếm tỉ lệ 40%.

3

1.

4.

2.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét ba cặp alen (A, a; B, b; D, d; E, e) qui định ba cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Thực hiện phép lai: AaBbddEe  x  AABbDdEe, trong trường hợp không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1. Tỉ lệ cây mang kiểu hình trội về ba trong bn tính trạng ở đời F1 là 46,875%.

2. Tỉ lệ cây mang nhiều nhất hai tính trạng trội đời F1 là 25%.

3. T lệ cây có kiểu gen giống bố hoặc mẹ ở đời F1 là 25%.

4. T lệ kiểu gen dị hợp về một trong bốn cặp gen ở đời F1 là 25%.

4.

1.

2.

3

Xem đáp án

Chọn A

Ta có phép lai: AaBbddEe x AABbDdEe

- Vì một bên bố mẹ mang kiểu gen AA

à  Đời con luôn mang tính trạng trội được  qui định bởi cặp alen (A, a) à Tỉ lệ cây mang kiểu hình trội về ba trong bốn tính trạng ở đời F1 chính là tỉ lệ cây mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng được qui định bởi 3 cặp alen còn lại và có giá trị là:

- Tỉ lệ cây mang nhiều nhất hai tính trạng trội ở đời F1 = 100% - % cây mang 3 tính trạng trội - % cây mang 4 tính trạng trội

à 2 đúng.

- Tỉ lệ cây có kiểu gen giống bố hoặc mẹ ở đời F1

à 3 đúng.

- Xét từng cặp gen riêng rẽ thì ở đời con luôn cho tỉ lệ kiểu gen dị hợp : tỉ lệ kiểu gen thuần chủng là 1/2:1/2 à tỉ lệ kiểu gen dị hợp về một trong bốn cặp gen ở đời F1

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng (các gen phân li độc lập và nằm trên NST thường). Cho giao phối giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

(1) Nếu đời con đồng tính thì chứng tỏ thân cao, hoa đỏ có kiểu gen AABb.

(2) Nếu đời con phân li theo tỉ lệ: 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng thì chứng t thân cao, hoa đỏ và thân cao, hoa trắng đem lai ln lượt có kiểu gen là AaBb và AAbb.

(3) Nếu đời con cho toàn thân cao, hoa đỏ và kiểu gen của thân cao, hoa trắng đem lai là thuần chủng thì kiểu gen của thân cao, hoa đỏ đem lai có thể là một trong hai trường hợp.

(4) Nếu thân cao, hoa đỏ đem lai dị hợp tử về hai cặp gen và thân cao, hoa trắng đem lai không thuần chủng thì t lệ thân cao, hoa đỏ thu được ở đời con là 12,5%.

3.

1

2.

4.

Xem đáp án

Chọn B

A : thân cao >> a : thân thấp B : hoa đỏ >> b : hoa trắng

Thân cao, hoa đỏ có kiểu gen dạng A-B-; thân cao, hoa trắng có kiểu gen dạng A-bb.

- Xét từng tính trạng riêng rẽ, để phép lai trên thu được đời con đồng tính thì ít nhất một bên bố hoặc mẹ phải mang kiểu gen đồng hợp về các tính trạng đang xét à Hoa trắng có kiểu gen bb thì hoa đỏ phải có kiểu gen BB à 1 sai

- Để đời con có đồng tính trội về màu thân thì P phải có kiểu gen AA và Aa hoặc đều có kiểu gen aa; để đời con có dạng cánh phân tích theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn thì chứng tỏ hoa đỏ ở P phải có kiểu gen dị hợp (Bb). Vậy kiểu gen của P có thể là: AaBb và AAbb hoặc AABb và Aabb hoặc AABb và AAbb à 2 sai

- Thân cao, hoa trắng thuần chủng có kiểu gen AAbb à Để đời con cho toàn thân cao, hoa đỏ (A-B-) thì thân cao hoa đỏ đem lai phải mang kiểu gen AaBB hoặc AABB à 3 đúng

- Thân cao, hoa đỏ đem lai dị hợp tử về hai cặp gen (mang kiểu gen AaBb); thân cao, hoa trắng đem lai không thuần chủng (có kiểu gen Aabb) à Tỉ  lệ thân cao, hoa đỏ (A-B-) thu được ở đời con là

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui đnh thân thấp; alen B qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, quả chua. Biết rng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

F1 có tối đa 9 loại kiểu gen

Ở F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%.

Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1 có 4/7 số cây có kiều gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.

Xem đáp án

Chọn A

Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,09/0,21 =3/7 à D sai

38. Trắc nghiệm
1 điểm

ruồi giấm, cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái có mt đỏ được F, đồng loạt mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 3 con đực, mắt đỏ : 4 con đực mt vàng : 1 con đực mắt trắng; 6 con cái mắt đỏ : 2 con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2. Tính theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I.  Gen qui định màu mắt có hiện tượng di truyền liên kết giới tính.

  II. Phép lai của F1:  AaXBXB  x  AaXbY.

  III. Ở F3, con đực mắt vàng có tỉ lệ là 1/6.

  IV. F3, kiu hình mt đỏ đời con có t lệ 79

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn D

- Tỉ lệ kiểu hình F2: 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng = 16 kiểu tổ hợp = 4 x 4 (tương tác bổ sung)

- Qui ước gen: A-B- (đỏ); (A-bb = aaB-) (vàng): aabb (trắng)

- Tính trạng màu mắt biểu hiện không đều ở hai giới (có 1 cặp nằm trên NST giới tính, 1 cặp trên NST thường) à Một gen qui định màu mắt nằm trên X vả không có gen tương đồng trên Y à  I đúng.

à F1 phải cho 4 loại giao tử nên kiểu gen của F1 đem lai là: AaXBXb x AaXBY à II sai

à F2: (l/4AA + 2/4Aa + l/4 aa) (1/4XBXB + l/4XBY + 1/4XBXb + 1/4XbY)

à F2: đực đỏ gồm (1/3AAXBY + 2/3AaXBY)   x  cái đỏ gồm (1/6AAXBXB + 2/6AaXBXB + 1/6AAXBXb + 2/6AaXBXb)

à GF2: (2/6AXB + 2/6AY + 1/6aXB + 1/6aY)   x    (1/2 AXB+ 1/4 aXB + 1/6AXb+ 1/12aXb)

à Ở F3, con đực mắt vàng có tỉ lệ là: (A-bb + aaB-) = 2/6.1/6AAXbY + 2/6.1/12AaXbY + l/6aY. 1/4 aXB + l/6aY. l/6AXb + l/6aY. l/12aXb= 1/6 à III đúng

* Lưu ý : Nếu một cặp tính trạng biểu hiện không đều ở hai giới do 2 cặp gen qui định cho 16 tổ hợp gen à Tính trạng bị chi phối bởi qui luật tương tác bổ sung, trong đó một cặp gen nằm trên NST giới tính X, một cặp gen nằm ưên NST thường.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng; alen B qui định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa kép; alen D qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen d qui định thân thấp (gen nằm trên NST thường, hai cặp alen A, a và B, b thuộc cùng một nhóm gen liên kết, cặp alen D, d thuộc một nhóm gen liên kết khác). Khi cho lai hai cây dị hợp về cả ba cặp gen, tỉ lệ cây hoa đỏ, kép, thân thấp ở đời sau là 5,25%. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ở cây bố, mẹ là như nhau, tỉ lệ cây mang toàn tính trạng trội ở đời con là bao nhiêu? 

38,75%

42,5%

36,5%

40,5%

Xem đáp án

Chọn D.

Trong trường hợp các gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng thì khi cho lai hai cơ thể dị hợp về hai cặp gen, nếu gọi x là tỉ lệ cây mang kiểu hình lặn - lặn ở đời con thì tỉ lệ cây mang kiểu hình trội - trội là: 50% + x; tỉ lệ cây mang kiểu hình trội – lặn hoặc lặn - trội là : 25% - x. Khi cho lai hai cây dị hợp về cả ba cặp gen, tỉ lệ cây hoa đỏ, kép, thân thấp Ab-bdd  ở đời con là 5,25% à % hoa đỏ, kép Ab-b  ở đời con là : 5,25% : 25% (dd) = 21% à Tỉ lệ hoa đỏ, đơn ở đời con là : 50% + (25% - 21%) = 54% à Tỉ lệ cây mang toàn tính trạng trội (hoa đỏ, đơn, thân cao) ở đời con là: 54%.75% (D-) = 40,5%.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng bệnh mù màu nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đưa ra là đúng về phả hệ này?

 

  I. C hai bệnh trên đều do gen lặn qui định.

  II. Xác định được kiểu gen của 7 người trong phhệ.

  III. Người số (10) và (14) có thể có kiểu gen giống nhau về bệnh điếc bm sinh.

  IV. Cặp vợ chồng (13) và (14) dự định sinh con, xác suất để họ sinh được một đứa con không mang alen bệnh là 26,25%.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

* Bệnh điếc bẩm sinh

Bố mẹ 5,6 bình thường sinh con gái (11) bị bệnh à Bệnh là do gen lặn nằm trên NST thường qui định.

* Bệnh mù màu

Bố mẹ (7), (8) bình thường sinh con 12 bị bệnh à Bệnh do gen lặn qui định

Vậy cả hai bệnh đều do gen lặn nằm trên NST thường qui định à I đúng

Qui ước gen

A: bình thường >> a: điếc bẩm sinh

B: Bình thường >> b: mù màu

* Bệnh điếc bẩm sinh

(1) , (4), (8), (11) bị bệnh điếc bẩm sinh nên có kiểu gen là aa à (2), (5), (6), (9), (12), (13) có kiểu gen dị hợp Aa

* Bệnh mù màu

- (12) bị bệnh mù màu nên có kiểu gen là XbY à (8) có kiểu gen là XBXb à  (1) có kiểu gen là XBXb

- (2), (4), (6), (7), (10), (14) bình thường về bệnh mù màu nên có kiểu gen là: XBY

Xét chung cả hai bệnh ta thấy những người xác định được kiểu gen của 6 người trong phả hệ là: (1), (2), (4), (6), (8), (12) à II sai.

- Xét ý 3 , 4

* Bệnh điếc bẩm sinh

- (5) x (6): Aa  x  Aa à 1AA : 2Aa : 1aa  à Kiểu gen của (10) là: (1/3AA : 2/3Aa) hay (2/3A : l/3a)

- (9) x (10): (1/2A: 1/2a) x (2/3A: l/3a) à 2/6AA : 3/6Aa : l/6aa à Kiểu gen của (14) là: (2/5AA : 3/5Aa) hay (7/10 A : 3/10a).

Vì (10) và (14) chưa biết kiểu gen về bệnh điếc bẩm sinh nên có thể có kiểu gen giống nhau à III đúng

- (13) x (14): (1/2A : l/2a)  x   (7/10 A : 3/10a) à Xác suất sinh con không mang gen bệnh của cặp 13, 14 là AA= 1/2.7/10 = 7/20

* Bệnh mù màu

- (7) x (8): XBY  x  XBXb à (1/4XBXB : l/4XBXb: 1/4XBY: l/4XbY)

à (13) có kiểu gen là (3/4XB : l/4Xb)

- (13) x (14): (3/4XB : l/4Xb) x (1/2XB : 1/2Y)

à Sinh con không mang alen bệnh là: 3/4.1/2XBXB + 3/4.1/2XbY = 3/4

Cặp vợ chồng (13) và (14) dự định sinh con, xác suất để họ sinh được một đứa con không mang alen bệnh là: 7/20.3/4 = 26,25% à  IV đúng

Vậy có 3 phát biểu đúng.