Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có lời giải( Đề số 20)
40 câu hỏi
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Chọn C
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. Khí khổng đóng, mở
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
Sự đóng, mở của lá cây trinh nữ. Khí khổng đóng mở
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại. Khí khổng đóng, mở
Chọn C
Những ứng động là ứng động không sinh trưởng:C. Sự đóng, mở của lá cây trinh nữ. Khí khổng đóng mở
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận điều khiển à Bộ phận thực hiện à Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển à Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận thực hiện à Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận thực hiện à Bộ phận điều khiển à Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện à Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận điều khiển à Bộ phận tiếp nhận kích thích
Chọn A
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự: A. Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận điều khiển à Bộ phận thực hiện à Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản
Vì một lượng O2 đã ôxi hoá các chất trong cơ thể
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Chọn D
Nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ à Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất à Bó His à Mạng Puôc - kin à Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút nhĩ thất à Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ à Bó His à Mạng Puôc - kin à Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ à Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất à Mạng Puôc - kin à Bó His à Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nứt xoang nhĩ à Hai tâm nhĩ à Nút nhĩ thất à Bó His à Mạng Puôc - kin à Các tâm nhĩ, tâm thất co
Chọn A
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự: A. Nút xoang nhĩ à Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất à Bó His à Mạng Puôc - kin à Các tâm nhĩ, tâm thất co
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái
Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái
Tạo ra cây con giống cây bố và mẹ, có sự kết hợp của giao từ đực và giao tử cái
Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái
Chọn B
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản: tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái
Đặc điểm nào không có ở hooc môn thực vật?
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
Được vân chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hooc môn ở động vật bậc cao
Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây
Chọn C
Đặc điểm không có ở hooc môn thực vật: Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hooc môn ở động vật bậc cao.
Những tập tính nào là những tập tính bẩm sinh?
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu là bỏ chạy
Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe tiếng mèo kêu là bỏ chạy
Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Người thấy đèn đò thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Chọn C
Những tập tính bẩm sinh: C. Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Ý nào không đúng với sự tiến hoá của hệ thần kinh?
Tiến hoá theo hướng dạng lưới à Dạng chuỗi hạch à Dạng ống
Tiến hoá theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.
Tiến hoá theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường
Tiến hoá theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng
Chọn D
D. Tiến hoá theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng. à sai, giảm thời gian của phản ứng.
Quan sát hình dưới đây và cho biết có bao nhiêu nhận xét dưới đây là đúng?
(1) Mạch 1 được gọi là mạch rây, mạch 2 được gọi là mạch gỗ.
(2) Mạch 1 có chức năng vận chuyển nước và các phân tử hữu cơ không hòa tan.
(3) Mạch 2 có chức năng vận chuyển các chất khoáng.
(4) Các tế bào ở mạch 1 đều là những tế bào chết, không có màng, không có bào quan.
(5) Để thu được mủ cao su, người ta thường cắt vào loại mạch như mạch 2.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Chọn B
(1) Mạch 1 được gọi là mạch rây, mạch 2 được gọi là mạch gỗ. à sai, 1 là mạch gỗ, 2 là mạch rây.
(2) Mạch 1 có chức năng vận chuyển nước và các phân tử hữu cơ không hòa tan. à sai, mạch 1 vận chuyển nước và ion khoáng.
(3) Mạch 2 có chức năng vận chuyển các chất khoáng. à sai
(4) Các tế bào ở mạch 1 đều là những tế bào chết, không có màng, không có bào quan. à đúng
(5) Để thu được mủ cao su, người ta thường cắt vào loại mạch như mạch 2. à đúng
Sự kiện nào sau đây thuộc về đại cổ sinh?
Xuất hiện thực vật có hoa, phân hóa côn trùng
Thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát.
Phát sinh tảo và động vật không xương sống thấp ở biển
Phát sinh thú và chim, phân hóa bò sát cổ
Chọn B
Thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát thuộc về đại cổ sinh
Phát biểu nào sau đây về quá trình hình thành loài là đúng?
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường dễ xảy ra giữa các loài có quan hệ xa nhau về nguồn gốc
Hình thành loài bằng con đường sinh thái diễn ra trong những khu phân bố riêng biệt nhau
Hình thành loài bằng con đường địa lý chỉ gặp ở những loài có khả năng phát tán mạnh
Hình thành loài bằng con đường tập tính chỉ xảy ra ở động vật
Chọn D
A. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường dễ xảy ra giữa các loài có quan hệ xa nhau về nguồn gốc. à sai, hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường dễ xảy ra giữa các loài có quan hệ gần nhau về nguồn gốc
B. Hình thành loài bằng con đường sinh thái diễn ra trong những khu phân bố riêng biệt nhau à sai, hình thành loài bằng con đường sinh thái diễn ra trong cùng khu phân bố.
C. Hình thành loài bằng con đường địa lý chỉ gặp ở những loài có khả năng phát tán mạnh. à sai, hình thành loài bằng con đường địa lý THƯỜNG gặp ở những loài có khả năng phát tán mạnh, có gặp ở loài ít phát tán.
D. Hình thành loài bằng con đường tập tính chỉ xảy ra ở động vật. à đúng
Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp nào sau đây là phù hợp?
Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn
Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng
Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn
Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau
Chọn D
Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về ổ sinh thái?
Các loài cùng sổng trong một khu vực thường có ổ sinh thái trùng nhau
Ổ sinh thái của loài càng rộng thì khả năng thích nghi của loài càng kém
Ổ sinh thái chính là tổ hợp các giới hạn sinh thái của loài về tất cả các nhân tố sinh thái.
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì ổ sinh thái của mỗi loài càng được mở rộng
Chọn C
A. Các loài cùng sổng trong một khu vực thường có ổ sinh thái trùng nhau. à sai
B. Ổ sinh thái của loài càng rộng thì khả năng thích nghi của loài càng kém. à sai
C. Ổ sinh thái chính là tổ hợp các giới hạn sinh thái của loài về tất cả các nhân tố sinh thái. à đúng
D. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì ổ sinh thái của mỗi loài càng được mở rộng. à sai, quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì ổ sinh thái của mỗi loài càng được thu hẹp.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể không có ý nghĩa nào sau đây?
Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
Tăng cường dinh dưỡng và khả năng chống chịu của cá thể.
Giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống trong môi trường.
Giúp duy trì mật độ của quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường
Chọn D
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể không có ý nghĩa:
D. Giúp duy trì mật độ của quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
Trong diễn thế sinh thái, tương ứng với sự biến đổi của quần xã là hình thành những nhóm loài ưu thế khác nhau
Diễn thế thứ sinh luôn xảy ra theo hướng ngược lại với diễn thế nguyên sinh và hình thành những quần xã không ổn định
Những quần xã xuất hiện sau trong diễn thế nguyên sinh thường có độ đa dạng thấp hơn những quần xã xuất hiện trước
Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh
Chọn A
A. Trong diễn thế sinh thái, tương ứng với sự biến đổi của quần xã là hình thành những nhóm loài ưu thế khác
nhau. à đúng
B. Diễn thế thứ sinh luôn xảy ra theo hướng ngược lại với diễn thế nguyên sinh và hình thành những quần xã k
hông ổn định. à sai
C. Những quần xã xuất hiện sau trong diễn thế nguyên sinh thường có độ đa dạng thấp hơn những quần xã xuất
hiện trước. à sai
D. Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh. à sai
Khi nói về các chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc đinh dưỡng đó.
Cacbon được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng trong quần xã dưới dạng hợp chất hữu cơ
Chỉ có một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
Nguồn cung cấp cacbon trực tiếp cho quần xã sinh vật là từ các nhiên liệu hóa thạch
Chọn D
D. Nguồn cung cấp cacbon trực tiếp cho quần xã sinh vật là từ các nhiên liệu hóa thạch. à sai, nguồn cacbon của quần xã là từ CO2 khí quyển
Dạng đột biến nào sau đây ít gây hậu quả nghiêm trọng mà lại tạo điều kiện cho đột biến gen tạo thêm các gen mới cho quá trình tiến hóa?
Đột biến gen trội thành gen lặn.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Đột biến gen lặn thành gen trội
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
Chọn D
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng mà lại tạo điều kiện cho đột biến gen tạo thêm các gen mới cho quá trình tiến hóa
Đột biến chuyển đoạn tương hỗ
Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến nến có thể được ứng dụng để chuyển gen từ người sang vi khuẩn
Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến và làm thay đổi qui luật di truyền chi phối tính trạng
Xảy ra do sự trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit khác nguồn gốc trong cùng cặp NST kép tương đồng
Chỉ làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm gen liên kết mà không làm thay đổi hình dạng NST
Chọn B
Đột biến chuyển đoạn tương hỗ có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến và làm thay đổi qui luật di truyền chi phối tính trạng
Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên rừng?
(1) Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao.
(2) Tích cực trồng từng để cung cấp đủ củi, gỗ cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.
(3) Tránh đốt rừng làm nương rẫy.
(4) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên.
(5) Xây dựng các nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng.
2
3
4
5
Chọn B
Các biện pháp góp phần sử dụng bền vững tài nguyên rừng:
(1) Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao.
(3) Tránh đốt rừng làm nương rẫy.
(4) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên
Một đột biến gen lặn làm mất màu lục lạp đã xảy ra số tế bào lá của một loại cây quý. Nếu sau đó người ta chỉ chọn phần lá xanh đem nuôi cấy để tạo mô sẹo và mô này được tách ra thành nhiều phần để nuôi cấy tạo các cây con. Cho các phát biểu sau đây về tính trạng màu lá của các cây con tạo ra:
(1) Tất cả cây con đều mang số lượng gen đột biến như nhau.
(2) Tất cả cây con tạo ra đều có sức sống như nhau.
(3) Tất cả các cây con đều có kiểu hình đồng nhất.
(4) Tất cả các cây con đều có kiểu gen giống mẹ.
Số phát biểu đúng là:
0.
1.
2
3
Chọn A
Vì đột biến gen xảy ra ở ti thể (tế bào chất) mà sự phân chia tế bào chất cho các tế bào con là khác nhau nên:
(1) Tất cả cây con đều mang số lượng gen đột biến như nhau. à sai, các cây con mang lượng đột biến khác nhau.
(2) Tất cả cây con tạo ra đều có sức sống như nhau. à sai, sức sống là tương tác của KG và môi trường nên các cây có sức sống khác nhau
(3) Tất cả các cây con đều có kiểu hình đồng nhất. à sai, các cây mang đột biến khác nhau nên KH khác nhau.
(4) Tất cả các cây con đều có kiểu gen giống mẹ. à sai
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có ba alen là A1, A2, A3 có quan hệ trội lặn hoàn toàn qui định (A1 qui định hoa vàng > A2 qui định hoa xanh > A3 qui định hoa trắng). Cho cây lưỡng bội hoa vàng thuần chủng lai với cây lưỡng bội hoa trắng thuần chủng được F1. Cho cây F1 lai với cây lưỡng bội hoa xanh thuần chủng được F2. Gây tứ bội hóa F2 bằng cônxisin thu được các cây tứ bội gồm các cây hoa xanh và cây hoa vàng. Cho cây tứ bội hoa vàng và cây tứ bội hoa xanh ở F2 lai với nhau thu được F3. Cho biết thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, thể lưỡng bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử đơn bội. Phát biểu nào sau đây không đúng về kết quả ở đời F3?
Có 3 kiểu gen qui định kiểu hình hoa xanh.
Không có kiểu hình hoa vàng thuần chủng
Trong số hoa xanh, tỉ lệ hoa thuần chủng là 1/6.
Có 5 kiểu gen qui định kiểu hình hoa vàng
Chọn D (x)
(A1 qui định hoa vàng > A2 qui định hoa xanh > A3 qui định hoa trắng).
P: A1A1 x A3A3
F1: A1A3
F1 x A2A2: A1A3 X A2A2
F2: A1A2: A2A3 à tứ bội hóa: A1A1A2A2: A2A2A3A3
A1A1A2A2 X A2A2A3A3
G: (1/6 A1A1; 4/6 A2A3; 1/6 A3A3) (1/6A2A2; 4/6 A2A3; 1/6A3A3)
F3:
A. Có 3 kiểu gen qui định kiểu hình hoa xanh. à đúng, A2- = 3KG quy định
B. Không có kiểu hình hoa vàng thuần chủng. à sai, có KG A1A1A2A2 quy định hoa vàng thuần chủng.
C. Trong số hoa xanh, tỉ lệ hoa thuần chủng là 1/6. à sai
Hoa xanh thuần chủng / hoa xanh = 17/36
D. Có 5 kiểu gen qui định kiểu hình hoa vàng. à sai, có 3KG quy định hpa vàng
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Có bao nhiêu phương pháp sau đây có thể xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2?
(1) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P.
(2) Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn.
(3) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1.
(4) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P.
1
2
3
4
Chọn C
P: AA x aa
F1: Aa
F1 x F1: Aa x Aa
F2: 1 AA: 2 Aa: 1aa (3 đỏ: 1 trắng)
Để xác định KG hoa đỏ ở F2, có thể dùng:
(2) Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn. à đúng, nếu đời con đồng tính à AA; nếu đời con phân tính à Aa
(3) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1. à đúng,
AA x Aa à 100% đỏ
Aa x Aa à 3 đỏ: 1 trắng
(4) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P. à đúng
AA x aa à 100% đỏ
Aa x aa à 1 đỏ: 1 trắng
Ở gà gen A qui định mào hình hạt đậu, gen B qui định mào hoa hồng. Sự tương tác giữa A và B cho mào hạt đào; giữa a và b cho mào hình lá. Cho các phép lai sau đây:
(1) AABb x aaBb. (2) AaBb x AaBb.
(3) AaBb x aabb. (4) Aabb x aaBb.
(5) AABb x aabb.
Các phép lai cho tỉ lệ gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau là
(1), (2), (3).
(1), (2).
(3), (4).
(3), (4), (5).
Chọn D
A hạt đậu, B hoa hồng.
Sự tương tác giữa A và B cho mào hạt đào;
giữa a và b cho mào hình lá.
Các phép lai cho tỉ lệ gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau là:
(3) AaBb x aabb.
(4) Aabb x aaBb.
(5) AABb x aabb
Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa vàng. Cho 4 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 có thể là:
a) 3 đỏ : 1 vàng. b) 19 đỏ : 1 vàng.
c) 11 đỏ : 1 vàng. d) 7 đỏ : 1 vàng,
e) 15 đỏ : 1 vàng. f) 100% đỏ.
g) 13 đỏ : 3 vàng. h) 5 đỏ : 1 vàng.
Tổ hợp đáp án đúng gồm:
c, d, e, g, h
a, d, e, f, g
b, c, d, f, h.
a, b, c, e, f.
Chọn B
A đỏ >> a vàng.
Cho 4 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 có thể là:
a) 3 đỏ : 1 vàng. à P: 4 Aa
d) 7 đỏ : 1 vàng à P: 2AA: 2Aa
e) 15 đỏ : 1 vàng. à P: 3AA: 1Aa
f) 100% đỏ. à P: 4AA
g) 13 đỏ : 3 vàng.
Ở một loài thực vật, alen B qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt trắng. Alen A át chế sự biểu hiện của B và b làm màu sắc không được biểu hiện (màu trắng), alen a không có chức năng này. Alen D qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa vàng. Cho cây P dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn thu được đời F1 có kiểu hình hạt vàng, hoa vàng chiếm tỉ lệ 12%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Kiểu gen của P là Aa hoặc Bb
(2) Tần số hoán vị gen là 40%.
(3) Cây hạt trắng, hoa đỏ ở F1 có 14 kiểu gen qui định.
(4) Tỉ lệ cây hạt trắng, hoa đỏ thu được ở F1 là 68,25%.
1
2
3
4
Chọn A
B vàng >> b trắng.
A-B-; A-bb; aabb: hạt trắng (tương tác át chế tỉ lệ 13:3)
aaB-: hạt vàng
D: hoa đỏ; d: hoa vàng
P: AaBbDd x AaBbDd
F1: hạt vàng, hoa vàng = aaB-dd = 12%
ad/ad B- = 12% à ad/ad = 16%
à ad = 40% à f = 20%
(4) Tỉ lệ cây hạt trắng, hoa đỏ thu được ở F1 là 68,25%.
Hạt trắng, hoa đỏ = (A-B- + A-bb + aabb) x (D-) = (50% + 16% + 25% - 16% + 16%) x 3/4 = 68,25%
Ở ruồi giấm, alen A qui định thân xám, alen a qui định thân đen; alen B qui định cánh dài, alen b qui định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?
(1) ♀ x ♂
(2) ♀ x ♂
(3) ♀ x ♂
(4) ♀ x ♂
(5) ♀ x ♂
(6) ♀ x ♂
1
4
2
3
Ở một loài động vật, lai con cái lông đen với con đực lông trắng, thu được F1 có 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau F2 thu được 9 lông đen : 7 lông trắng. Trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thì tỉ lệ lông đen thu được ở F3 là bao nhiêu ? Biết giảm phân thụ tinh xảy ra bình thường và không có đột biến xảy ra
7/9
9/16.
3/16.
1/32
Chọn A
F2 thu được 9 lông đen : 7 lông trắng
Biểu hiện của KH không đều ở 2 giới à nằm trên NST X
A-XB-: đen
A-Xb-; aaXB-; aaXb-: trắng
P: AAXBXB x aaXbY
F1: AaXBXb: AaXBY
F1 ngẫu phối
F2: (3A-:1aa) (2XB-: 1XBY: 1XbY)
Lông đen F2 giao phối với nhau:
(1AAXBXB: 1AAXBXb: 2AaXBXB: 2AaXBXb) x (1AAXBY : 2AaXBY)
G: (AXB = 1/2; AXb = aXB = 1/4 ; aXb = 1/12) (AXB = AY = 1/3 ; AXb = aY = 1/6)
à lông đen F3 = 7/9
Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen trội qui định người bình thường. Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu. Xác suất để trong số 5 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là bao nhiêu?
15/64.
35/128.
15/128.
35/64
Chọn A
A: bình thường; a: bệnh mù màu (nằm trên X)
XAXa x XaY
Xác suất để trong số 5 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu = 15/64
Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, cho bố mẹ thân cao, hoa đỏ, quả tròn tự thụ thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm: 44,25% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 14,75% thân cao, hoa đỏ, quả dài; 12% thân cao, hoa trắng, quả tròn; 12% thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 6,75% thân thấp, hoa trắng, quả tròn; 4% thân cao, hoa trắng, quả dài, 4% thấp, hoa đỏ, quả dài; 2,25% thân thấp, hoa trắng, quả dài. Không phát sinh đột biến, hoán vị gen với tần số như nhau. Cho các kết luận sau đây, bao nhiêu kết luận đúng?
I. Tính trạng chiều cao liên kết không hoàn toàn với tính trạng hình dạng quả
II. Kiểu gen (P) là
III. Tính trạng chiều cao liên kết không hoàn toàn với tính trạng màu sắc hoa
IV. Hoán vị với tần số 20%
V. Ở F1 , số kiểu gen thân cao, hoa đỏ, quả tròn là 10 kiểu gen
3.
1.
4.
2
Chọn D
A cao ; a thấp; B đỏ; b trắng; D tròn; d dài
F1: 44,25% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 14,75% thân cao, hoa đỏ, quả dài; 12% thân cao, hoa trắng, quả tròn; 12% thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 6,75% thân thấp, hoa trắng, quả tròn; 4% thân cao, hoa trắng, quả dài, 4% thấp, hoa đỏ, quả dài; 2,25% thân thấp, hoa trắng, quả dài.
à có hoán vị gen.
Xét cặp 2 tính trạng:
+ cao, đỏ: cao trắng: thấp đỏ: thấp trắng = 59%: 16%: 16%: 9% à A liên kết D không hoàn toàn
Thấp trắng dài = aabbdd = 2,25% à aadd = 9% à ad = 30% à f = 40% à KG P: AD/ad Bb
I. Tính trạng chiều cao liên kết không hoàn toàn với tính trạng hình dạng quả à đúng
II. Kiểu gen (P) là à sai
III. Tính trạng chiều cao liên kết không hoàn toàn với tính trạng màu sắc hoa à sai
IV. Hoán vị với tần số 20% à sai
V. Ở F1 , số kiểu gen thân cao, hoa đỏ, quả tròn là 10 kiểu gen à đúng
Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa. Nếu khả năng thích nghi của kiểu gen AA và Aa kém hơn so với kiểu gen aa thì tỉ lệ của kiểu gen dị hợp (Aa) sẽ thay đổi như thế nào trong các thế hệ tiếp theo của quần thể?
Ở giai đoạn đầu tăng, sau đó giảm dần
Liên tục tăng dần qua các thế hệ.
Liên tục giảm dần qua các thế hệ
Ở giai đoạn đầu giảm dần, sau đó tăng dần
Chọn A
Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa. Nếu khả năng thích nghi của kiểu gen AA và Aa kém hơn so với kiểu gen aa thì tỉ lệ của kiểu gen dị hợp (Aa) ở giai đoạn đầu tăng, sau đó giảm dần.
Khi nhuộm các tế bào được tách ra từ vùng sinh sản ở ống dẫn sinh dục đực của một cá thể động vật, người ta quan sát thấy ở có khoảng 20% số tế bào có hiện tượng được mô tả ở hình sau đây:
Một số kết luận được rút ra như sau:
(1) Tế bào trên đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân.
(2) Trong cơ thể trên có thể tồn tại 2 nhóm tế bào lưỡng bội với số lượng NST khác nhau.
(3) Giao tử đột biến có thể chứa 3 hoặc 5 NST.
(4) Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính.
(5) Cơ thể này không bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
(6) Loài này có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường là 2n = 4.
Số kết luận đúng là:
1
2
3
4
Chọn B
(1) Tế bào trên đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân. à sai, tế bào đang ở kì sau giảm phân
(2) Trong cơ thể trên có thể tồn tại 2 nhóm tế bào lưỡng bội với số lượng NST khác nhau. à đúng
(3) Giao tử đột biến có thể chứa 3 hoặc 5 NST. à đúng
(4) Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính. à sai, đột biến này di truyền
(5) Cơ thể này không bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. à sai
(6) Loài này có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường là 2n = 4. à sai, 2n =8
Cho các ví dụ minh họa sau:
(1) Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
(2) Các con cá sống trong cùng một ao.
(3) Tập hợp các cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
(4) Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ.
(5) Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh.
(6) Các con chuột trong vườn nhà.
Có bao nhiêu ví dụ không minh họa cho quần thể sinh vật?
4
3
5
2
Chọn A
Các ví dụ không minh họa cho quần thể sinh vật:
(2) Các con cá sống trong cùng một ao.
(3) Tập hợp các cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
(4) Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ.
(5) Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh.
Qui trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen bao gồm các bước:
(1) Tạo vectơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xoma của cừu.
(2) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen.
(3) Nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo.
(4) Lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân.
(5) Chuyển phôi đã phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triển thành cơ thể. Thứ tự các bước tiến hành là:
(2) à (1) à (3) à (4) à (5).
(3) à (2) à (1) à (4) à (5)
(1) à (2) à (3) à (4) à (5).
(1) à (2) à (3) à (4) à (5).
Chọn D
Qui trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen bao gồm các bước có thứ tự là:
D. (1) à (2) à (3) à (4) à (5).
Qui trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen bao gồm các bước:
(1) Tạo vectơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xoma của cừu.
(2) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen.
(3) Nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo.
(4) Lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân.
(5) Chuyển phôi đã phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triển thành cơ thể. Thứ tự các bước tiến hành là:
(2) à (1) à (3) à (4) à (5).
(3) à (2) à (1) à (4) à (5)
(1) à (2) à (3) à (4) à (5).
(1) à (2) à (3) à (4) à (5).
Chọn D
Qui trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen bao gồm các bước có thứ tự là:
D. (1) à (2) à (3) à (4) à (5).
Môt loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 2/27
Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cm
F1 có 10 loại kiểu gen.
Chọn C
A cao >> a thấp; B ngọt >> b chua.
P: cao ngọt tự thụ
F1: 4 KH với thấp chua = 4% = aabb => có hoán vị gen
ab = 20% à f = 40% à KG P: Ab/aB
A. Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 2/27. à đúng, AABB/A-B- = 4%/54% = 2/27
B. Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. à đúng
C. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cm à sai, f = 40% à khoảng cách = 40cM
D. F1 có 10 loại kiểu gen. à đúng
Cho các thông tin sau:
(1) Vi khuẩn thường sống trong các môi trường có nhiều tác nhân gây đột biến.
(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiều hình.
(4) Vi khuẩn có thề sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.
Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:
(2), (3).
(1), (4).
(3), (4).
(2),(4).
Chọn A
Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:
(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiều hình.
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng khi nói về sự di truyền của tính trạng?
(1) Trong cùng một tế bào, các tính trạng di truyền liên kết với nhau.
(2) Khi gen bị đột biến thì qui luật di truyền của tính trạng sẽ bị thay đổi.
(3) Mỗi tính trạng chỉ di truyền theo qui luật xác định và đặc trưng cho loài.
(4) Tính trạng chất lượng thường do nhiều cặp gen tương tác cộng gộp qui định.
(5) Hiện tượng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có khả năng làm thay đổi mối quan hệ giữa các tính trạng
1
2
3
4
Chọn B
Các nhận xét sau đúng khi nói về sự di truyền của tính trạng:
(3) Mỗi tính trạng chỉ di truyền theo qui luật xác định và đặc trưng cho loài.
(5) Hiện tượng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có khả năng làm thay đổi mối quan hệ giữa các tính trạng
Ở một loài thực vật, quả tròn trội hoàn toàn so với quả dẹt, hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn. Thực hiện phép lai P giữa cây có quả tròn, hạt trơn với cây quả dẹt, hạt trơn, đời F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây có quả tròn, hạt trơn chiếm tỉ lệ 40%. Trong trường hợp giảm phân bình thường, phát biểu nào sau đây về là đúng về F1?
Cây quả dẹt, hạt nhăn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
Cây quả tròn, hạt trơn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
Tổng tỉ lệ cây hạt dẹt, nhăn và hạt dẹt, trơn là 75%
Cây dẹt, trơn thuần chủng chiếm tỉ lệ 15%.
Khi khảo sát sự di truyền của hai cặp tính trạng hình dạng và vị quả ở một loài, người ta cho P tự thụ phấn thu được F1 có sự phân li kiểu hình theo số liệu: 4591 cây quả dẹt, vị ngọt : 2158 cây quả dẹt, vị chua : 3691 cây quả tròn, vị ngọt : 812 cây quả tròn, vị chua : 719 cây quả dài, vị ngọt : 30 cây quả dài, vị chua. Biết tính trạng vị quả do 1 cặp gen qui định. Nếu cho cây P lai phân tích thì tỉ lệ cây cho quả tròn, vị ngọt là bao nhiêu?
10%
25%.
15%
5%

