Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có lời giải (Đề số 13)
40 câu hỏi
Gen được cấu trúc từ loại đơn phân nào sau đây?
Glucôzơ.
Axit amin.
mARN.
Nuclêôtit.
Chọn D
Vì: Gen được cấu trúc từ các đơn phân là nuclêôtit.
Quá trình nào sau đây sử dụng axit amin làm nguyên liệu?
Tổng hợp ARN.
Tổng hợp ADN.
Tổng hợp prôtêin.
Tổng hợp mARN.
Chọn C
Vì: Quá trình prôtêin sử dụng axit amin làm nguyên liệu
Ở cà chua, một tế bào sinh dục chín đang tiến hành giảm phân. Quan sát qua kính hiển vi, người ta thấy các NST đang sắp xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Hỏi tế bào này chứa bao nhiêu NST và các NST đang ở trạng thái như thế nào?
Tế bào chứa 10 NST ở trạng thái đơn
Tế bào chứa 20 NST ở trạng thái đơn
Tế bào chứa 24 NST ở trạng thái kép
Tế bào chứa 12 NST ở trạng thái kép
Chọn C
Vì: Ở cà chua, một tế bào sinh dục chín đang tiến hành giảm phân. Quan sát qua kính hiển vi, người ta thấy các NST đang sắp xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Tế bào chứa 24 NST ở trạng thái kép (vì 2n = 24)
Trong kĩ thuật di truyền, người ta thường sử dụng những loại thể truyền nào sau đây để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn?
Plasmit hoặc nhiễm sắc thể nhân tạo.
Plasmit hoặc ARN.
Plasmit hoặc virut.
Plasmit hoặc enzim.
Chọn C
Vì: Trong kĩ thuật di truyền, người ta thường sử dụng plasmit hoặc virut để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn C
Vì: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là chọn lọc tự nhiên.
So sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí so với lên men?
16 lần.
19 lần.
17 lần.
18 lần.
Chọn B
Vì: Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí gấp 19 lần so với lên men.
Sản phẩm của sự phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic là:
Rượu êtylic + Năng lượng.
Rượu êtylic + CO2 + Năng lượng.
Rượu êtylic + CO2.
Axit lactic + CO2 + Năng lượng.
Chọn B
Vì: Sản phẩm của sự phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic là: Rượu êtylic + CO2 + Năng lượng.
Ba tế bào sinh trứng mang kiểu gen có thể tạo ra tối thiểu là mấy loại giao tử?
2
3
4
1
Chọn D
Vì: Ba tế bào sinh trứng mang kiểu gen có thể tạo ra tối thiểu là 1 loại giao tử (1 tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng)
Hợp tử thường có bộ nhiễm sắc thể
Đơn bội (n).
Tam bội (3n).
Lưỡng bội (2n).
Tứ bội (4n).
Chọn C
Vì: Hợp tử thường có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
Trong các phát biểu sau về hô hấp hiếu khí và lên men
I. Hô hấp hiếu khí cần ôxi, còn lên men không cần oxi
II. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện tử còn lên men thì không
III. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn ... lên men là etanol hoặc axit
IV. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.
V. Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp (2ATP) so với lên men (36-38ATP).
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Vì: I. Hô hấp hiếu khí cần ôxi, còn lên men không cần oxi à đúng
II. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện tử còn lên men thì không à đúng
III. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn ... lên men là etanol hoặc axit à đúng
IV. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể. à sai, hô hấp hiếu khí xảy ra ở ti thể còn lên men ở tế bào chất
V. Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp (2ATP) so với lên men (36-38ATP). à sai, hô hấp hiếu khí tạo 38ATP, còn lên men tạo 2ATP
Cho các quần thể với cấu trúc di truyền tương ứng như sau:
Quần thể 1: 36% AA + 48% Aa + 16% aa
Quần thể 2: 45% AA + 40% Aa + 15% aa
Quần thể 3: 49% AA + 42% Aa + 9% aa
Quần thể 4: 42,25% AA + 45,5% Aa + 12,5% aa
Quần thể 5: 56,25% AA + 37,5% Aa + 6,25% aa
Quần thể 6: 56% AA + 32% Aa + 12% aa
Quần thể nào đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi-vanbec?
1,4,6
4,5,6
2,4,6
1,3,5
Chọn D
Cho các quần thể với cấu trúc di truyền tương ứng như sau:
Quần thể 1: 36% AA + 48% Aa + 16% aa
Quần thể 2: 45% AA + 40% Aa + 15% aa
Quần thể 3: 49% AA + 42% Aa + 9% aa
Quần thể 4: 42,25% AA + 45,5% Aa + 12,5% aa
Quần thể 5: 56,25% AA + 37,5% Aa + 6,25% aa
Quần thể 6: 56% AA + 32% Aa + 12% aa
Quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi-vanbec: 1, 3, 5
Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn, cơ thể mang kiểu gen có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
32.
8.
6.
16.
Chọn B
Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn, cơ thể mang kiểu gen có thể tạo ra tối đa số giao tử = 2x2x2 = 8
Ở một loài thú, xét 4 gen : gen I và gen II đều có 3 alen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau, gen III và gen IV đều có 4 alen và nằm trên vùng tương đồng của NST X. Theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa có thể có về 4 gen đang xét trong nội bộ loài là bao nhiêu?
14112
9792
12486
10112
Chọn A
Vì: - Gen I và gen II đều có 3 alen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau à số KG = 6x6 = 36
- Gen III và gen IV đều có 4 alen và nằm trên vùng tương đồng của NST X:
+ XX = 10x10+6x6 = 136
+ XY = 136 + 10x6x2 = 256
à tổng số = (136+256)x36 = 14112
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch.
III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Vì: I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch. à sai
II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch. à đúng
III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất. à đúng
IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp. à đúng
Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
Tế bào mô giậu.
Tế bào mạch gỗ.
Tế bào mạch rây.
Tế bào khí khổng.
Đáp án D
Ở thực vật, quá trình thoát hơi nước được diễn ra theo 2 con đường: thoát hơi nước qua khí khổng hoặc thoát hơi nước qua cutin. Trong đó, con đường thoát hơi nước qua khí khổ là con đường thoát hơi nước được điều tiết. Sự thoát hơi nước qua khí khổng được điều tiết nhờ sự no nước hay không của tế bào khí khổng.

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là
10%.
25%.
40%.
20%.
Chọn A
Vì: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là 10% (vì A+T+G+X=100%; A+G= 50%)
Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào nào sau đây?
Tế bào mạch cây của rễ.
Tế bào biểu bì của rễ.
Tế bào nội bì của rễ.
Tế bào mạch gỗ của rễ.
Chọn B
Vì: Lông hút của rễ cây được phát triển từ tế bào biểu bì của rễ
Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen?
BBbbDDdd
BBbbDDDd
BBbbDddd
BBBbDdd
Chọn A
Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen: BBbbDDdd
Có 6 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gen tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử thì sẽ có tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
24
14
14
12
Chọn A
Vì: Có 6 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gen tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử thì sẽ có tối đa số loại tinh trùng = 4x6 = 24
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua da?
Cá chép.
Châu chấu.
Giun đất.
Chim bồ câu.
Chọn C
Vì: Giun đất có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua da
Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là diễn ra lên men ở cơ thể thực vật?
Cây bị khô hạn
Cây sống nơi ẩm ướt
Cây bị ngập úng
Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh
Chọn C
Ví dụ là diễn ra lên men ở cơ thể thực vật khi cây bị ngập úng
Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y qui định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?
XMXM x XMY.B. XMXm x XmY.
XMXm x XmY.
XmXm x XmY.
XmXm x XMY.
Chọn B
Vì: XMXm x XmY à con trai bị bệnh máu khó đông XmY = 25%
Kích thước tối thiểu của quần thể là
Giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với sức chứa của môi trường.
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì sự tồn tại và phát triển.
Số lượng các cá thể (hoặc khối lượng, hoặc năng lượng) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
Khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
Chọn B
Vì: Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì sự tồn tại và phát triển.
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
Lưới thức ăn là một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có các mắt xích chung.
Trong lưới thức ăn, tất cả các loài sinh vật đều được xếp cùng một bậc dinh dưỡng.
Lưới thức ăn là tập hợp gồm tất cả các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
Lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ về nơi ở giữa các loài sinh vật.
Chọn C
Vì: Lưới thức ăn là tập hợp gồm tất cả các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
Độ đa dạng của quần xã thường được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường.
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần.
Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động.
Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
Chọn D
Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng đến sinh vật thì đều được gọi là nhân tố hữu sinh.
Chỉ có mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác thì mới được gọi là nhân tố hữu sinh.
Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của môi trường.
Những nhân tố vật lý, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh.
Chọn C
Vì: Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của môi trường.
Khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
Nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng nitơ phân tử.
Cacbon từ môi trường đi vào quần xã dưới dạng cacbon đioxit.
Nước là một loại tài nguyên tái sinh.
Vật chất từ môi trường đi vào quần xã, sau đó trở lại môi trường.
Chọn A
Vì: Nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng nitơ phân tử. à sai, thực vật không hấp thụ nito dưới dạng nito phân tử.
Khi nói về đặc trưng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các quần xã sống ở vùng khí hậu nhiệt đới thường có thành phần loài giống nhau.
Trong quần xã, thường chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật mà không có sự phân tầng của các loài động vật.
Trong quá trình diễn thế sinh thái, độ đa dạng về loài của quần xã thường vẫn được duy trì ổn định theo thời gian.
Trong cùng một quần xã, nếu điều kiện môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.
Chọn D
Vì: Trong cùng một quần xã, nếu điều kiện môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Áp lực của chọn lọc tự nhiên.
Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.
Tốc độ sinh sản của loài.
Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể.
Chọn D
Vì: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể.
Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình hình thành loài diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc.
Loài mới được hình thành có thể từ những cá thể cùng loài.
Xảy ra chủ yếu ở những loài động vật có tập tính giao phối phức tạp.
Chọn B
B. Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc.
Alen A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Alen a và alen A có số lượng nuclêôtit luôn bằng nhau.
II. Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A qui định có thể có trình tự axit amin giống nhau.
IV. Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen.
1
2
3
4
Chọn A
Vì: I. Alen a và alen A có số lượng nuclêôtit luôn bằng nhau. à sai, đột biến mất thì số lượng nu khác nhau.
II. Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau. à sai, đột biến mất thì chiều dài ngắn đi.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A qui định có thể có trình tự axit amin giống nhau. à đúng
IV. Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen. à sai
Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể luỡng bội đang phân bào
Biết rằng không xảy ra đột biến, các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các NST. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân
II. Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội
III. Tế bào 1 là tế bào sinh dưỡng, tế bào 2 là tế bào sinh dục.
IV. Bộ NST của cơ thể có tế bào 1 là 2n = 8, bộ NST của cơ thể có tế bào 2 là 2n = 4
2.
1.
4.
3.
Chọn D
Vì: I. Tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân à sai, ở kì sau GP2
II. Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội à sai, đều tạo 2 tế bào đơn bội
III. Tế bào 1 là tế bào sinh dưỡng, tế bào 2 là tế bào sinh dục. à sai
IV. Bộ NST của cơ thể có tế bào 1 là 2n = 8, bộ NST của cơ thể có tế bào 2 là 2n = 4 à đúng
Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập sẽ có thể cho tối đa bao nhiêu kiểu hình ở đời con?
4.
5.
6
9.
Chọn D
Vì: Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập sẽ có thể cho tối đa 9 kiểu hình ở đời con (trường hợp trội – lặn không hoàn toàn)
Ở động vật, khi nói về nhiễm sắc thể giới tính phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen qui định tính trạng giới tính.
NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng NST.
Ở giới đực cặp NST giới tính là XY, ở giới cái cặp NST giới tính là XX.
Chọn C
Vì: A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. à sai, NST giới tính có ở tất cả các tế bào.
B. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen qui định tính trạng giới tính. à sai, chứa cả các gen quy định tính trạng thường.
C. NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng NST. à đúng
D. Ở giới đực cặp NST giới tính là XY, ở giới cái cặp NST giới tính là XX. à sai, tùy loài
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b qui định. Khi trong kiểu gen có mặt alen A và B thì cho kiểu hình hoa màu đỏ; các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) lai với cây hoa trắng đồng hợp lặn thu được F1 có 4 kiểu tổ hợp giao tử khác nhau. Biết không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2 có 5 kiểu gen qui định kiểu hình hoa trắng.
II. Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 4 phép lai thu được cây hoa đỏ.
III. Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 2 phép lai có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
IV. Cho cây hoa đỏ (P) giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
2
4
3
1
Chọn A
Vì: A-B: đỏ
A-bb; aaB-; aabb: trắng
F1: AaBb à P: AABB x aabb
I. Cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2 có 5 kiểu gen qui định kiểu hình hoa trắng. à đúng
II. Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 4 phép lai thu được cây hoa đỏ. à đúng, AAbb x aaBb; AAbb x aaBB; Aabb x aaBb; Aabb x aaBB
III. Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 2 phép lai có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. à sai, không có phép lai thỏa mãn.
IV. Cho cây hoa đỏ (P) giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. à sai
Khi cho lai cây thân cao, hạt vàng với cây thân thấp, hạt xanh, đời F1 thu được toàn thân cao, hạt vàng. Khi cho F1 tự thụ phấn, đời F2 thu được 3 thân cao, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt xanh. Biết rằng không có đột biến xảy ra, gen nằm trên NST thường, xét các kết luận sau:
1. Không thể xác định được chính xác qui luật di truyền của các tính trạng đang xét.
2. Hai tính trạng do hai cặp alen nằm trên cùng một NST qui định.
3 Nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, đời con sẽ thu được kiểu hình: 3 thân cao, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt xanh.
4. Nếu cho tất cả các cây F2 lai với cây mang kiểu gen đồng hợp lặn, đời sau sẽ thu được kiểu hình : 1 thân cao, hạt xanh : 1 thân thấp, hạt vàng.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
4.
1
2.
3.
Chọn C
Khi cho lai cây thân cao, hạt vàng với cây thân thấp, hạt xanh, đời F1 thu được toàn thân cao, hạt vàng. Khi cho F1 tự thụ phấn, đời F2 thu được 3 thân cao, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt xanh.
à di truyền liên kết
F2: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab
1. Không thể xác định được chính xác qui luật di truyền của các tính trạng đang xét. à sai
2. Hai tính trạng do hai cặp alen nằm trên cùng một NST qui định. à đúng
3 Nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, đời con sẽ thu được kiểu hình: 3 thân cao, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt xanh. à đúng
F2: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab
à F3: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab
4. Nếu cho tất cả các cây F2 lai với cây mang kiểu gen đồng hợp lặn, đời sau sẽ thu được kiểu hình : 1 thân cao, hạt xanh : 1 thân thấp, hạt vàng. à sai
F2: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab x aabb
à 1 cao vàng: 1 cao xanh
Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5%. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, thu được F4 có số cây hoa đỏ chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thế hệ P có 15% số cây có kiểu gen đồng hợp tử.
II. Thế hệ P có tần số alen A/a = 11/9.
III. F3 có số cây hoa đỏ bằng 2 lần số cây hoa trắng.
IV. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F4, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 21/23.
1.
4.
2.
3.
Chọn C
Vì: P: 5% aa à F4: aa = 42,5%
à y = 80% = Aa à AA = 15%
I. Thế hệ P có 15% số cây có kiểu gen đồng hợp tử. à sai, P có 15%AA+5%aa = 20% đồng hợp tử
II. Thế hệ P có tần số alen A/a = 11/9. à đúng
III. F3 có số cây hoa đỏ bằng 2 lần số cây hoa trắng. à sai
IV. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F4, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 21/23. à đúng
Ở người, bệnh bạch tạng là do alen lặn nằm trên NST thường qui định, alen trội tương ứng qui định kiểu hình bình thường. Mai và Thảo là hai chị em và có kiểu hình bình thường, họ có ông ngoại và cô ruột bị bạch tạng. Mai kết hôn với một người đàn ông bình thường có bố bị bạch tạng; họ sinh ra được một người con trai bình thường; Thảo kết hôn với một người đàn ông bình thường, họ sinh ra một người con gái bị bạch tạng. Biết rằng không còn ai trong phả hệ trên có biểu hiện bệnh, xét các nhận định sau:
1. Không thể xác định được chính xác kiểu gen của Mai.
2. Xác suất để người con trai của Mai mang gen bệnh là
3. Nếu vợ chồng Thảo dự định sinh thêm con thì xác suất sinh ra người con mang gen bệnh là 75%.
4. Mẹ của Mai và Thảo; chồng của Mai; Thảo; chồng của Thảo đều có kiểu gen giống nhau.
Có bao nhiêu nhận định đúng ?
4
3
1
2
Chọn A
A: bình thường; a: bạch tạng
Mai và Thảo là hai chị em và có kiểu hình bình thường, họ có ông ngoại và cô ruột bị bạch tạng. Mai kết hôn với một người đàn ông bình thường có bố bị bạch tạng; họ sinh ra được một người con trai bình thường; Thảo kết hôn với một người đàn ông bình thường, họ sinh ra một người con gái bị bạch tạng. Biết rằng không còn ai trong phả hệ trên có biểu hiện bệnh, xét các nhận định sau:
1. Không thể xác định được chính xác kiểu gen của Mai. à đúng
2. Xác suất để người con trai của Mai mang gen bệnh là à sai
Mai: 1/3AA ; 2/3 Aa
Chồng mai : Aa
Con trai mai mang gen bệnh
3. Nếu vợ chồng Thảo dự định sinh thêm con thì xác suất sinh ra người con mang gen bệnh là 75%. à đúng
Thảo: Aa
Chồng Thảo: Aa
Xác suất con mang gen bệnh = Aa + aa = 75%
4. Mẹ của Mai và Thảo; chồng của Mai; Thảo; chồng của Thảo đều có kiểu gen giống nhau. à đúng, đều có KG Aa
Ở một loài động vật, tính trạng màu lông được qui định bởi 2 cặp gen A,a và D,d; kiểu gen A-D- qui định lông màu nâu, kiểu gen A-dd hoặc aaD- qui định lông màu xám, kiểu gen aadd qui định lông màu trắng. Alen B qui định chân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định chân thấp. Biết rằng 2 gen A, B cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; gen D nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Cho các con lông nâu, chân cao dị hợp về 3 gen giao phối với nhau thu được đời con F1 có 0,16% con lông trắng, chân thấp. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 40 kiểu gen và 10 kiểu hình.
II. Ở tỉ lệ con lông xám, chân thấp chiếm 6,57%.
III. Ở con đực lông xám, chân cao có tối đa 7 kiểu gen.
IV. Ở con cái lông trắng, chân cao chiếm 2,05%.
3.
2.
1
4.
Khi cho lai giữa cá chép cái có vảy với cá chép đực không vảy, F1 thu được toàn cá chép có vảy. Cho cá chép cái ở F1 lai trở lại với cá chép không vảy ở P, đời con thu được toàn cá chép có vảy. Xét các nhận định sau:
1. Gen qui định tính trạng nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y).
2. Nếu cho cá chép đực ở F1 lai với cá chép không vảy, đời con sẽ thu được toàn cá chép không vảy.
3. Nếu bố mẹ đồng tính, F1 sẽ có kiểu hình giống hệt bố mẹ.
4. Nếu cho cá chép có vảy lai với cá chép không vảy thì đời con sẽ luôn có kiểu hình: 100% cá chép có vảy.
4.
3.
2
1.
Chọn B
Vì: Khi cho lai giữa cá chép cái có vảy với cá chép đực không vảy, F1 thu được toàn cá chép có vảy. Cho cá chép cái ở F1 lai trở lại với cá chép không vảy ở P, đời con thu được toàn cá chép có vảy. à di truyền theo dòng mẹ.
Xét các nhận định sau:
1. Gen qui định tính trạng nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y). à sai
2. Nếu cho cá chép đực ở F1 lai với cá chép không vảy, đời con sẽ thu được toàn cá chép không vảy. à đúng
3. Nếu bố mẹ đồng tính, F1 sẽ có kiểu hình giống hệt bố mẹ. à sai, con có KH giống mẹ
4. Nếu cho cá chép có vảy lai với cá chép không vảy thì đời con sẽ luôn có kiểu hình: 100% cá chép có vảy. à sai

