Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 30)
40 câu hỏi
Khi tế bào khí khổng mất nước thì:
Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.
Đáp án A
Axit abxixic (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra:
Việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng.
Việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng.
Việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối.
Việc mở khí khổng khi cây ở trong tối.
Đáp án A
Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là gì?
Bố trí thời gian thích hợp để cấy.
Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp.
Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.
Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây.
Đáp án D
Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?
Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.
Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.
Đáp án C
Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt là:
Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn.
Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi nuốt.
Nhai thức ăn trước khi nuốt.
Chỉ nuốt thức ăn.
Đáp án B
Vì sao lưỡng cư sống được nước và cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.
Vì da luôn cần ẩm ướt.
Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn
Đáp án B
Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?
Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn.
Vì cửa thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng.
Vì nắp mang chỉ mở một chiều.
Vì cá bơi ngược dòng nước.
Đáp án B
Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Đáp án B
Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?
Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.
Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.
Tiêu phí nhiều năng lượng.
Tiêu phí ít năng lượng.
Đáp án D
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:
Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
Người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Đáp án D
Các nhân tố môi trường có ảnh hưởng rõ nhất vào giai đoạn nào trong quá trình phát sinh cá thể người?
Giai đoạn phôi thai.
Giai đoạn sơ sinh.
Giai đoạn sau sơ sinh.
Giai đoạn trưởng thành
Đáp án A
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Trung ương thần kinh.
Tuyến nội tiết.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Đáp án D
Nhiệt độ môi trường tăng, ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh trưởng, tuổi phát dục của động vật biến nhiệt?
Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục rút ngắn.
Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục kéo dài.
Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục kéo dài.
Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục giảm.
Đáp án A
- Động vật biến nhiệt là động vật thay đổi thân nhiệt theo nhiệt độ môi trường
- Nhiệt độ tăng → làm tăng tốc độ các quá trình trao đổi chất trong cơ thể → tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, thời gian thế hệ rút ngắn hay thời gian phát dục rút ngắn.
Môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản giao phối
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính
Đáp án A
- B, D sai do quần thể có kích thước nhỏ thường chịu tác động lớn của các nhân tố từ môi trường sống, mà môi trường không đồng nhất và thường xuyên thay đổi → khả năng thích nghi kém.
- C sai do quần thể sinh sản tự phối → độ đa dạng di truyền kém hơn quần thể ngẫu phối → khi môi trường sống thường xuyên thay đổi thì khả năng thích nghi kém
- A đúng do quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối → tạo vô số biến dị tổ hợp, quần thể là một kho biến dị vô cùng phong phú → dù môi trường sống thường xuyên thay đổi thì quần thể vẫn có khả năng thích nghi được do tiềm ẩn sẵn kiểu gen thích nghi với môi trường mới.
Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
Xác suất để người III2 mang gen bệnh là:
0,750
0,667
0,335
0,5
Đáp án B
- Xét thế hệ số 2 ta thấy:
II2 và II3 đều bình thường nhưng sinh con III1 là gái bị bệnh → Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. III1 có kiểu gen aa → II2 và II3 đều có kiểu gen Aa
- Do III2 có kiểu hình bình thường → III2 có thể có kiểu gen AA hoặc Aa trong đó tỉ lệ Aa = 2 phần, tỉ lệ AA = 1 phần
Xác suất để người III2 mang gen bệnh (Aa) là 2/3 = 0,667.
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là:
AaBb x aabb
AB//ab x ab//ab
AaBB x aabb
Ab//aB x ab//ab
Đáp án D
- F1 phân li theo tỉ lệ 3:3:1:1 mà P thấp trắng có kiểu gen đồng hợp lặn chỉ cho 1 loại giao tử → P cao, đỏ cho 4 loại giao tử theo tỉ lệ 3:3:1:1 → 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng và có hoán vị gen.
- Nhận thấy kiểu hình 1 trội – 1 lặn là cao trắng, thấp đỏ chiếm tỉ lệ > 25% → P cao đỏ dị hợp tử chéo Ab/aB
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Đáp án A
- Theo quan niệm của Đacuyn:
+ Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật, Chọn lọc tự nhiên có tác dụng giữ lại những cá thể mang kiểu hình có lợi, làm cho chúng sinh sản con cháu ngày càng đông, loại bỏ những cá thể mang kiểu hình bất lợi → con cháu ít dần.
+ Về quá trình hình thành loài mới: Đacuyn quan niệm loại mới được hình thành dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của Chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng, như vậy toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Chọn B, C, D sai
- A đúng do Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời là quan niệm của Lamac.
Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng có số cá thể dị hợp gấp 8 lần số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn. Vậy, tần số alen a bằng bao nhiêu?
0,20
0,8
0,4
0,02
Đáp án A
- Gọi tần số alen a là q, alen A là p
- Do quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng nên cấu trúc của quần thể là
P2AA : 2pqAa:q2aa
- Do số cá thể dị hợp gấp 8 lần số cá thể đồng hợp tử lặn nên ta có
2pq = 8.q2
P+q = 1 → q = 0,2
Ở một quần thể ngẫu phối, xét ba gen, gen 1 và 2 đều có 3 alen nằm trên một cặp NST thường, gen 3 có 4 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả ba gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:
450
504
630
36
Đáp án C
- Số kiểu gen tối đa về 2 gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường là:
r1.r2 (r1r2+1)/2 = 3.3 (3.3+1)/2 = 45 kiểu
- Số kiểu gen tối đa về gen nằm trên X không có alen trên Y là:
+ Ở giới XX = 4.(4+1)/2 = 10
+ Ở giới XY = 4
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả ba gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là: 45. (10+4) = 630 kiểu.
Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. ở phép lai: (AB//ab)Dd x (AB//ab)dd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỷ lệ:
30%
45%
35%
33%
Đáp án D
- Xét cặp lai Dd * dd → F1 D- = 0,5
- Xét cặp lai AB/ab * AB/ab
+ Do hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số 20% → giao tử mỗi bên là AB = ab = 0,4
Ab = aB = 0,1
+ Tỉ lệ aabb ở đời con là 0,4 * 0,4 = 0,16
Tỉ lệ A-B- ở đời con = 0,16 + 0,5 = 0,66
Do cặp gen AB/ab phân ly độc lập với cặp gen Dd → Kiểu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỉ lệ : 0,5 * 0,66 = 0,33 = 33%.
1. Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp.
2. Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.
3. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
4. Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn.
5. Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp. 6. Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc.
Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là:
1,2,3,4,5,6
2,4,1,3,5,6
2,4,1,5,3,6
2,4,1,3,6,5
Đáp án B
- Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là
Bước 1: Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
Bước 2: Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn
Bước 3: Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp
Bước 4: Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
Bước 5: Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp
Bước 6: Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc.
Cho phép lai P : AaBbDdEe x AaBbddEe. Nếu biết một gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội là:
1/128
127/128
27/128
27/64
Đáp án B
- Sử dụng biến cố đối ta có tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội = 1- tỉ lệ kiểu hình toàn tính trạng lặn.
- Xét riêng từng cặp gen ta có tỉ lệ kiểu hình toàn tính trạng lặn = 1/2a*1/2a*1/2b*1/2b*1/2d*1d*1/2e*1/2e = 1/128 aabbddee
Tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội là 1- 1/128 = 127/128
Trong diễn thế sinh thái, dạng sinh vật nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với việc hình thành quần xã mới?
Vi sinh vật
Sinh vật sống hoại sinh
Hệ thực vật
Hệ động vật
Đáp án C
- Sinh vật có vai trò quan trọng nhất đối với việc hình thành quần xã mới là sinh vật sản xuất đóng vai trò cung cấp nguồn chất hữu cơ để đảm bảo vật chất cho quần xã
è Đó là hệ thực vật vì chúng có khả năng quang hợp để tự tổng hợp chất hữu cơ.
- Vi sinh vật, sinh vật sống hoại sinh, hệ động vật đều là sinh vật dị dưỡng sử dụng các chất hữu cơ có sẵn do TV tổng hợp.
Đột biến mất một cặp nucleotit trên gen có thể do:
do chất 5-BU trong qúa trình nhân đôi.
acridin chèn vào mạch khuôn của gen ban đầu.
acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp ADN.
acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp ARN.
Đáp án C
- A sai do 5-BU gây ra đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X.
- B sai do nếu acridin chèn vào mạch khuôn của gen ban đầu → gây ra đột biến thêm một cặp nucleotit.
- D sai do đây là đột biến gen, không liên quan đến quá trình phiên mã.
- C đúng do acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp → mạch này thiếu 1 nucleotit→ khi làm khuôn tổng hợp mạch mới sẽ tạo được ADN mới mất 1 cặp nucleotit so với ADN ban đầu
Theo thuyết tiến hóa trung tính, trong sự đa hình cân bằng:
có sự thay thế hoàn toàn một alen lặn bằng một alen trội, làm cho quần thể đồng nhất về kiểu hình.
có sự thay thế hoàn toàn một alen trội bằng một alen lặn, làm cho quần thể có vốn gen đồng nhất.
không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể dị hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó.
không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể đồng hợp về một số cặp alen nào đó.
Đáp án C
- Giải thích: theo thuyết tiến hóa trung tính, quần thể có sự đa hình cân bằng, không có sự thay thế hoàn toàn một alen trội bằng một alen lặn và ngược lại → Chọn A, B sai.
- Theo thuyết này, quần thể duy trì sự ưu thế của các thể dị hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó, như vậy không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.
Cho cây dị hợp về 2 cặp gen, kiểu hình cây cao hoa đỏ tự thụ phấn, ở F1 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó cây cao hoa trắng chiếm tỷ lệ 16%. Phép lai nào dưới đây phù hợp với kết quả trên? (Biết rằng cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp , hoa đỏ hoàn toàn so với hoa trắng và mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau)
AB//ab x AB//ab, f = 40%
Ab//aB x Ab//aB, f = 40%
AaBb x AaBb
AB//ab x AB//ab, f = 20%
Đáp án A
- Do kiểu hình cao, trắng chiếm tỉ lệ 16%, tỉ lệ này khác với tỉ lệ 3/16 = 18,75% ở quy luật phân ly độc lập → 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và có hoán vị gen → C sai
- Cao, trắng = 16% → thấp, trắng = 25% - 16% = 9%
Giao tử ab = √9% = 0,3 → đây là giao tử liên kết, P có kiểu gen AB/ab
Giao tử hoán vị Ab = aB = 0,5-0,3 = 0,2 → tần số hoán vị gen là 0,2 .2= 0,4 = 40%
Lưu ý
aabb =ab x ab
A-bb= aaB- = 0,25 – aabb
A- B- = 0,5 + aabb
Trong một gia đình, bố và mẹ biểu hiện kiểu hình bình thường về cả hai tính trạng, đã sinh 1 con trai bị mù màu và teo cơ. Các con gái biểu hiện bình thường cả hai tính trạng. Biết rằng gen m gây mù màu, gen d gây teo cơ. Các gen trội tương phản qui định kiểu hình bình thường. Các gen này trên NST giới tính X. Kiểu gen của bố mẹ là:
XDmY x XDmXdm
XDMY x XDMXdm
XdMY x XDmXdm
XDMY x XDMXDm
Đáp án B
- Bố bình thường → có kiểu gen XMDY
- Con trai bị mù màu và teo cơ → có kiểu gen XmdY → nhận giao tử Xmd từ mẹ, giao tử Y từ bố.
Mà mẹ có kiểu hình bình thường → Kiểu gen của mẹ là XMDXmd
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau :
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
(3) và (4).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
Đáp án C
- Diễn thế nguyên sinh diễn ra ở môi trường chưa có quần xã sinh vật từng sống, dẫn tới quần xã ổn định.
- Diễn thế thứ sinh diễn ra ở môi trường đã có quần xã sinh vật từng sống, luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái
A, B, D sai
- Diễn thế sinh thái là sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường, song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là:
tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật với động vật.
tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau.
tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo giống thông thường không thể thực hiện được.
tạo ra những cơ thể có nguồn gen khác xa nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau thậm chí giữa động vật và thực vật.
Đáp án C
- Giải thích
+ A, D sai vì phương pháp lai tế bào không áp dụng để lai giữa tế bào động vật với tế bào thực vật mà nhằm lai các tế bào giữa các loài thực vật với nhau, giữa các loài động vật với nhau.
+ B sai vì lai tế bào tạo ra 1 tế bào lai từ đó phát triển thành một cơ thể mới mang những đặc tính của cả 2 loài, không phải tạo ra thể khảm.
+ C đúng vì lai tế bào giúp tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo giống thông thường không thể thực hiện được.
Một gen đột biến đã mã hoá cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 198 aa. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đột biến nói trên có tỉ lệ A:U:G:X lần lượt là 1:2:3:4, số lượng nucleotit trên phân tử mARN này là bao nhiêu?
240A; 180U; 120G; 60X
60A; 180U; 120G; 260X
40A; 80U; 120G; 260X
180G; 240X; 120U; 60A
Đáp án D
- Protein hoàn chỉnh là protein đã được cắt bỏ axit amin mở đầu
->Số bộ ba mã hóa trên mARN quy định protein này là: 198+1 axit amin mở đầu bị cắt + 1 bộ ba kết thúc không mã hóa = 200 bộ ba
->Số nucleotit trên mARN là 200*3 = 600 nucleotit
- Mà tỉ lệ các loại nucleotit trên mARN là A:U:G:X lần lượt là 1:2:3:4 → Số lượng nucleotit từng loại là:
A = 60, U = 120, G = 180, X = 240
Tính xác suất để bố có nhóm máu A và mẹ có nhóm máu B sinh con gái có nhóm máu AB?
24%
12,5%
50%
28,125%
Đáp án D
- Bố nhóm máu A có thể có kiểu gen IAIA hoặc IAI0, mẹ có nhóm máu B có thể có kiểu gen IBIB hoặc IBI0
- Con có nhóm máu AB → Phải nhận được giao tử IA từ bố và giao tử IB từ mẹ
- Tỉ lệ giao tử IA của bố là: 0,5 IAIA * 1 + 0,5 IAI0 *1/2 = 0,75; tương tự tỉ lệ giao tử IB từ mẹ là 0,75
->Xác suất sinh con có nhóm máu AB là 0,75*0,75 = 0,5625
-> Xác suất sinh con gái là: ½
-> Xác suất sinh con gái có nhóm máu AB là: 0,5625 * ½ = 0,28125 = 28,125%
Các hình thức chọn lọc nào diễn ra khi điều kiện sống thay đổi:
chọn lọc vận động , chọn lọc giới tính.
chọn lọc phân hóa , chọn lọc ổn định.
chọn lọc vận động , chọn lọc ổn định.
chọn lọc phân hóa , chọn lọc vận động
Đáp án D
B, C sai do chọn lọc ổn định diễn ra khi điều kiện sống ổn định.
A sai do chỉ có 3 hình thức chọn lọc là chọn lọc vận động, chọn lọc ổn định, chọn lọc phân hóa, giới tính chỉ là 1 tính trạng chịu tác động của các hình thức chọn lọc trên.
D đúng do chọn lọc phân hóa, chọn lọc vận động diễn ra khi điều kiện sống thay đổi.
Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có đường kính
30nm
300nm
11nm
110A0
Đáp án A
Hình vẽ dưới đây thể hiện cấu trúc của NST
Quan sát hình vẽ ta có thể dễ dàng nhìn thấy đường kính của sợi nhiễm sắc là 30nm.
Ở Cà chua 2n = 24. Có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể tam nhiểm khác nhau ?
12
18
8
24
Đáp án A
Theo bài cho: 2n=24
Số loại thể tam nhiễm tối đa khác nhau có thể tạo ra = n =12
Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20 . Một cá thể trong tế bào sinh dưỡng có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi. Tế bào đó xảy ra hiện tượng
chuyển đoạn NST
lặp đoạn NST
Sát nhập hai NST với nhau
mất NST
Đáp án C
Hàm lượng AND không đổi, chứng tỏ tế bào không bị mất hay thêm vật chất di truyền. Vậy loại B và D
Tuy nhiên số NST giảm đi 1, vậy chứng tỏ là chuyển đoạn NST nhưng theo kiểu sát nhập 2 NST thành 1 (chuyển đoạn Robertson)
Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.
Đáp án C
C đúng vì: bệnh ung thư xuất phát từ 1 tế bào bị đột biến. Sự chuyển dịch từ 1 tế bào bình thường sang tế bào ung thư thì sẽ chịu tác động của các yếu tố bên ngoài. Từ đó dễ dẫn đến các đột biến gen và đột biến NST.
Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.
có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.
Đáp án A
Đặc điểm cuả nhân bản vô tính là cá thể con sinh ra sẽ giống cá thể mẹ cho vật chất di truyền, và ở phương pháp nhân bản vô tính này thì cá thể con có thể khác hoàn toàn các cá thể mang thai và sinh ra nó. Tế bào cho vật chất di truyền là tế bào sinh dưỡng, vì vậy mà tuổi thọ của cá thể do nhân bản vô tính thường thấp hơn.
Ví dụ ở Cừu Doly: cừu con sinh ra có các đặc điểm giống cừu mẹ cho nhân (cừu cho tế bào tuyến vú) và khác hoàn toàn với cừu mang thai và sinh ra nó
Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator) là
vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã
trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin
vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng
Đáp án B
- Vùng khởi động P (promoter): nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
- Vùng vận hành O (operator): có trình tự Nu đặc biệt để prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
- Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzym tham gia phản ứng phân giải đường lactôzơ trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào.
Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn chéo có thể dẫn đến điều gì:
Thế hệ con có nhiều kiểu gen đồng hợp tử
Thế hệ con có nhiều kiểu gen dị hợp tử
Thế hệ con giảm sức sống
Thế hệ con có nhiều kiểu gen đồng hợp tử và có thể bị giảm sức sống
Đáp án D
Tự thụ phấn là tăng tỷ lệ kiểu gen đồng hợp trong đó có đồng hợp lặn thường quy định tính trạng xấu nên thường gây hiện tượng thoái hóa; giảm tỷ lệ kiểu gen dị hợp. Vậy D là đầy đủ nhất.
Các bộ ba khác nhau bởi:
1.Số lượng nuclêôtit;
2.Thành phần nuclêôtit;
3. Trình tự các nuclêôtit;
4. Số lượng liên kết photphodieste.
Câu trả lời đúng là:
2 và 3
1, 2 và 3
1 và 4
3 và 4
Đáp án A
Các bộ ba khác nhau bởi: thành phần Nucleotit và trình tự các Nucleotit
1 sai vì: tất cả các bộ 3 đều có số lượng nucleotit bằng 3
4 sai vì: liên kết photphodieste là liên kết giữa 2 nucleotit kế tiếp=> số lượng liên kết photphodieste trong bộ 3 là không đổi.
