Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 25)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 25)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu trình cố định CO2 ở nhóm thực vật C4 và CAM giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

Chu trình Canvin xảy ra ở tế bào mô giậu

Sản phẩm đầu tiên của pha tối là APG

Có sự tham gia của 2 loại lục lạp

Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP

Xem đáp án

Đáp án D

Chu trình cố định CO2 ở nhóm thực vật C4 và CAM giống nhau ở đặc điểm chất nhận CO2 đầu tiên là PEP.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là:

4n

n

3n

2n

Xem đáp án

Đáp án A

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là 4n.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Ôperon Lac ở vi khuẩn E.Coli gen điều hòa có vai trò

trực tiếp kiểm soát hoạt động của gen cấu trúc.

hoạt hóa enzim phân giải Lactozơ.

tổng hợp prôtêin cấu tạo nên enzim phân giải Lactozo.

tổng hợp prôtêin ức chế.

Xem đáp án

Đáp án D

Gen điều hoà R khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin ức chế. Prôtêin này có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Không thuộc thành phần Opêron, nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là:

Vùng khởi động.

Gen cấu trúc.

Gen điều hòa.

Vùng vận hàng.

Xem đáp án

Đáp án C

Gen điều hòa không nằm trong thành phần của Opêron nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động các gen của Opêron. Gen điều hòa khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin ức chế. Prôtêin này có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?

Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

Quy định chiều hướng tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án C

+ A sai vì đột biến gen mới là nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hoá.

+ B sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

+ C đúng.

+ D sai vì đây là đặc điểm của chọn lọc tự nhiên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát sinh phát triển của sự sống trên Trái Đất, cây hạt trần ngự trị ở

kỉ Than đá thuộc Cổ sinh.

kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.

k Jura thuộc đại Trung sinh.

kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong lịch sử phát sinh phát triển của sự sống trên Trái Đất, cây hạt trần ngự trị ở kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

Mang của cá và mang của tôm.

Chân của loài chuột chũi và chân của loài dế trũi.

Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của nguyên phân và giảm phân?

Có sự nhân đôi NST ở kì trung gian.

Có quá trình biến đổi hình thái của NST.

Đều là cơ chế giúp ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ.

Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng.

Xem đáp án

Đáp án D

+ A, B, C là những đặc điểm chung của nguyên phân và giảm phân.

+ D là đặc điểm chỉ có ở giảm phân, còn nguyên phân không có sự trao đổi chéo.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập tính nào dưới đây là tập tính bẩm sinh?

Vẹt bắt chước tiếng người.

Cá heo làm xiếc.

Cá ngoi lên mặt nước đớp mồi khi nghe thấy tiếng kẻng.

Trẻ vừa sinh ra đã biết bú mẹ.

Xem đáp án

Đáp án D

Tập tính bẩm sinh là loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Vậy chỉ có tập tính “trẻ vừa sinh ra đã biết bú mẹ” là tập tính bẩm sinh.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết có bao nhiêu phát biểu bên đây đúng?

I. Người trong hình ảnh nói trên mắc hội chứng túm lông ở tai.

II. Bệnh mà người đàn ông trong hình ảnh trên mắc phải là do đột biến gen gây lên.

III. Bệnh mà người đàn ông trong hình ảnh hên do gen nằm trên NST giới tính X.

IV. Bệnh mà người đàn ông trong hình ảnh trên do gen nằm trên NST giới tính Y.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Quan sát hình ảnh bên ta nhận thấy người đàn ông nói trên mắc hội chứng có túm lông ở tai, đây là dạng đột biến gen nằm trên NST giới tính Y, chỉ gặp ở nam.

Vậy có 3 phát biểu đúng là I, II, IV.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo thành dòng thực vật thuần chủng tuyệt đối một cách nhanh chóng nhất người ta thường sử dụng phương pháp nào dưới đây?

Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thông qua mô sẹo.

Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa.

Phương pháp tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ.

Phương pháp dung hợp tế bào trần.

Xem đáp án

Đáp án B

+ A sai vì phương pháp nuôi cấy mô tế bào thường là không tạo được dòng thuần chủng tuyệt đối. .

+ B đúng, vì chúng được lưỡng bội hoá từ bộ gen đơn bội ban đầu, tính trạng chọn lọc sẽ rất ổn định à tạo dòng thuần chủng tuyệt đối.

+ C sai vì tụ thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo được dòng thuần chủng rất mất nhiều thởi gian.

+ D sai vì dung hợp tế bào trần không tạo ra dòng thuần vì tế bào lai được tạo ra mang bộ NST của cả 2 loài.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào dưới đây có quá trình tiêu hóa chủ yếu là tiêu hóa nội bào?

Trùng roi xanh, ngựa.

Trùng đế giày, chim.

Trùng roi xanh, trùng đế giày, trùng biến hình.

Trùng biến hình, hổ.

Xem đáp án

Đáp án C

Tiêu hoá nội bào là hình thức tiêu hoá xảy ra ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá (động vật đơn bào). Vậy “Trùng roi xanh, trùng đế giày, trùng biến hình” là những động vật chưa có cơ quan tiêu hoá nên chúng tiêu hoá nội bào.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, hình thức nào sau đây không phải sinh sản vô tính?

Sinh sản bằng bào tử.

Sinh sản bằng củ.

Chiết cành.

Nảy chồi.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Sinh sản bằng bào tử, sinh sản bằng củ, chiết cành là những hình thức của sinh sản vô tính.


+ Nảy chồi là hình thức sinh sản vô tính ở động vật.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây khiến em liên tưởng đến sự tác động của nhân tố tiến hoá nào?

Giao phối ngẫu nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Di - nhập gen.

Chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án B

Quan sát hình ảnh trên ta thấy cá thể có màu xanh bị bàn chân người dẫm chân phải dẫn đến cá thể màu xanh bị chết à đấy là tác động của yếu tố ngẫu nhiên.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức và mức độ phản ứng của động vật được quyết định bởi

dây thần kinh.

cơ hoặc tuyến nội tiết.

cơ quan thụ cảm.

hệ thần kinh

Xem đáp án

Đáp án D

Hình thức và mức độ phản ứng của động vật được quyết định bởi hệ thần kinh vì hệ thần kinh điều khiển các hoạt động sống của cơ thể.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể thực vật, hoocmôn nào dưới đây thuộc nhóm hoocmôn ức chế sinh trưởng?

Axit abxixic

Xitôkinin

Auxin

Gibêrelin

Xem đáp án

Đáp án A

+ Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin là những hoocmôn thuộc nhóm kích thích.

+ Axit abxixic (viết tắt là AAB) là chất ức chế sinh trưởng tự nhiên.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu phân bố cá thể trong quần thể thường xảy ra khi điều kiện môi trường không đồng nhất là:

phân bố theo nhóm.

phân bố đồng đều.

phân bố theo chiêu thẳng đứng.

phân bố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án A

Phân bố theo nhóm: điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh ngay ngắt à tạo hiệu quả nhóm (gặp nhiều). Các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất. Các cá thể sống thành bầy đàn, khi chúng trú đông, ngủ đông.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ví dụ sau đây về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật mà nguyên nhân gây biến động là nhân t không phụ thuộc mật độ quần th?

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C.

(2) Số lượng thỏ và mèo rừng Canada biến động theo chu kì 9 - 10 năm.

(3) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.

(4) Ở đồng rêu phương Bắc, số lượng cáo và chuột lemmut biến động theo chu kì 3 - 4 năm.

(5) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.

4.

2.

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Các nhân tố vô sinh tác động trực tiếp và một chiều lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể nên còn được gọi là các nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ cá thể trong quần thể. Mà các nhân tố vô sinh là các nhân tố như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ ẩm,...

+ Vậy những ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không phụ thuộc vào mật độ là: (1), (3), (5).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mất loài nào sau đây thì cấu trúc của quần xã bị thay đổi mạnh nhất?

Loài đặc trưng.

Loài ưu thế.

Loài ngẫu nhiên.

Loài thứ yếu.

Xem đáp án

Đáp án B

Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh của chúng. Chính vì thế mà khi mất loài ưu thế thì cấu trúc của quần xã bị thay đổi mạnh nhất.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Núi nở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng nhỏ ngay trên chỗ trước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là diễn thế nào trong các diễn thế sau?

Diễn thế nguyên sinh.

Diễn thế thứ sinh.

Diễn thế phân huỷ.

Không hình thành diễn thế nào.

Xem đáp án

Đáp án A

Núi lấp đầu một hồ nước ngọt nên không còn sinh vật nào trên chỗ trước kia nữa, sau đó mọc thành khu rừng nhỏ là một quần xã mới à đây là diễn thế nguyên sinh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion khoáng nào dưới đây có vai trò điu tiết độ mở khí khổng cho khí cacbônic khếch tán vào lá?

Canxi

Lưu huỳnh

Kali

Magiê

Xem đáp án

Đáp án C

Kali là ion có vai trò điều tiết độ mở khí khổng cho khí cacbônic khếch tán vào lá.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật.

II. Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim.

III. Kẽm có vai trò trong quang phân li nước và hoạt hoá nhiều enzim.

IV. Clo có vai trò trong quang phân li nước và cân bằng ion.

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

I, II, III, IV đều là những phát biểu đúng khi nói về vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thần kinh và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự sinh tinh và sinh trứng thông qua

hệ nội tiết.

hệ tuần hoàn.

hệ sinh dục.

hệ thần kinh.

Xem đáp án

Đáp án A

Hệ thần kinh và các nhân tố môi trưởng ảnh hưởng đến sự sinh tinh và sinh trứng thông qua hệ nội tiết.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm

sinh trưởng và phát triển không qua biến thái.

sinh trưởng và phát triển qua biến thái.

sinh trưởng và sinh sản vô tính.

sinh trưởng, phát triên không qua biến thái và qua biến thái.

Xem đáp án

Đáp án D

Sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm sinh trưởng, phát triển không qua biến thái và qua biến thái.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình nitơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Vi khuẩn nitrat hoá có khả năng chuyển hoá amôni thành nitrit.

(2) Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ Đậu có khả năng cố định nitơ trong đất.

(3) Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng chuyển hoá nitrat thành nitrit.

(4) Nấm và vi khuẩn có khả năng phân huỷ hợp chất chứa nitơ thành amôni.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

+ (1), (2), (4) là những phát biểu đúng.

+ (3) sai vì vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng chuyển hoá nitrat thành nitơ trong khí quyển.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là sai?

Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ công sinh, hội sinh và hợp tác.

Trong mối quan hệ hỗ trợ mỗi loài đều được hưởng lợi.

Một số mối quan hệ hỗ trợ có thể không mang tính thiết yếu đối với sự tồn tại của loài.

Trong mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều không bị hại.

Xem đáp án

Đáp án B

+ A là phát biểu đúng.

+ B là phát biểu sai vì trong quan hệ hội sinh chỉ có một loài được lợi.

+ C là phát biểu đúng, vì mối quan hệ hội sinh và hợp tác không mang tính chất cần thiết cho sự tồn tại của loài đó.

+ D là phát biểu đúng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không phải là đặc trưng của quần xã?

Độ đa dạng.

Độ thường gặp.

Loài ưu thế.

Tỉ lệ giới tính.

Xem đáp án

Đáp án D

+ A, B, C là đặc trưng của quần xã.

+ D là đặc trưng của quần thể.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng locut quy định. Trong đó nếu kiểu gen có mặt của 2 alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ nếu chỉ có một trong hai alen trội hoặc không có alen trội nào thì cây có màu trắng. Tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi quy luật di truyền nào?

Phân li độc lập.

Phân li.

Tương tác bổ sung.

Tương tác cộng gộp.

Xem đáp án

Đáp án C

A-B- : đỏ ; (A-bb; aaB-; aabb) : trắng à Tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi quy luật di truyền tương tác gen bổ sung.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd sẽ cho kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

27256

964

81256

2764

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai AaBbDd x AaBbD

Đời con mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là: A-B-dd + A-bbD + aaB-D- = 34.34.14.3=2764

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần th ban đầu có cấu trúc di truyền là 0,1AA : 0,8Aa : 0,laa. Sau 3 thế hệ tự thụ thì cấu trúc di truyền của quần thể đó là:

0,10AA : 0,8Aa : 0,10aa.

0,35AA : 0,30Aa : 0,35aa.

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

0,45AA : 0,1 Aa : 0,45aa.

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng công thức:

Sau 3 thế hệ tự thụ thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa=123.0,8=0,1, nhìn vào các phương án ta chọn được ngay phương án D.

Giả sử quần thể tự thụ ban đầu dạng x(AA)+y(Aa)+z(aa)=1. Gọi n là số thế hệ tự thụ phấn. Ta có:

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai P: AbaB×abab, thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ

30%

40%

10%

20%

Xem đáp án

Đáp án D

F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ là: abab=20%. 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cây tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 43,75% cây hoa đỏ : 56 25% cây hoa trắng. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, trong s những cây hoa đỏ ở F1, t lệ cây không thuần chng là:

37

19

49

47

Xem đáp án

Đáp án D

F1 có tỉ lệ kiểu hình 43,75% cây hoa đỏ : 56,25% cây hoa trắng  = 7 đỏ : 9 trắng à số tổ hợp giao tử = 7 + 9 = 16 = 4 x 4 à Kiểu gen của P là : AaBb x AaBb và có hiện tượng tương tác bổ sung chi phối màu hoa

à F1 : 9A-B- (trắng); (lAAbb, laaBB, laabb : 2Aabb : 2aaBb) : đỏ à số cây hoa đỏ không thuần chủng trong số những cây hoa đỏ là: 47

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc th sau đây, có bao nhiêu th một?

I. AaaBbDdEe.              II. ABbDdEe.

III. AaBBbDdEe.          IV. AaBbDdEe.

V. AaBbDdE.                VI. AaBbDdEe.

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Thể một có bộ NST dạng (2n – 1), tức là bộ NST của loại bị giảm đi một chiếc ở cặp NST nào đó.

+ Cơ thể có bộ NST dạng thể một là: II. ABbDdEe, V. AaBbDdE.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mạch 1 của gen, tổng số nuclêôtit loại A và G bằng 50% tổng số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 của gen này, tổng số nuclêôtit loại A và X bằng 60% và tổng số nuclêôtit loại X và G bằng 70% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Ở mạch hai, tỉ lệ số nuclêôtit loại X so với tổng số nuclêôtit của mạch là 40%

II. Tỉ lệ % mỗi loại của gen là : %A= %T= 15%; %G= %X= 35%

III. Ở mạch một có tỉ lệ A1+T1G1+X1=37

IV. Không thể xác định chính xác số nuclêôtit của gen.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Theo bài ra, ta có:

+ IV đúng vì đề bài không đủ số liệu để xác định chính xác số nuclêôtit của gen.

Vậy có 4 phát biểu đúng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được : 304 bí quả tròn : 228 bí quả dẹt: 76 bí quả dài. Nếu cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Tính trạng hình dạng quả bí chi phối bởi quy luật tương tác bổ sung

II. F2 có 4 kiểu gen quy định kiểu hình bí quả dẹt.

III. Tỉ lệ bí quả tròn thuần chủng thu được ở F2 trong phép lai trên là 18.

IV. Trong số các quả bí dẹt ở F2, thì bí dẹt đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 19.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả đài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2 : 304 bí quả tròn : 228 bí quả dẹt : 76 bí quả dài (4:3:1 = 8 tổ hợp gen = 4.2 tổ hợp giao tử) à F1 dị hợp tử về hai cặp gen, cây lai với F1 dị hợp tử về một cặp gen, cặp gen còn lại ở trạng thái đồng hợp lặn và hình dạng quả bí chịu sự chi phối của quy luật tương tác bổ trợ dạng 9:6:1 à I đúng

+ Quy ước hai cặp alen quy định tính trạng dạng quả là A, a, B, b. Ta có sơ đồ lai:

P : AABB    x    aabb

G : AB                 ab              

F1: AaBb     x     AaBb

G': lAB;lAb;laB;lab        lAB;lAb;laB;lab

F1 : 1AABB; 2AaBB; 2AABb; 4AaBb; 2Aabb; 2aaBb; 1aaBB; 1AAbb; 1aabb

+ Dựa vào sơ đồ lai, ta nhận thấy theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn thuần chủng (lAAbb : laaBB) thu được ở F2 trong phép lai trên là:216=18 III đúng

Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình quả dẹt là ; AABB, AaBB, AABb, AaBb II đúng.

Có 9 quả bí dẹt, trong đó chỉ có 1 quả bí dẹt có kiểu gen đồng hợp tử trội AABB  Trong số các quả bí dẹt ở F2, thì bí dẹt đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 19 IV đúng. Vậy cả 4 phát biểu đưa ra là đúng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tìm hiểu về chuỗi thức dưới đây người ta đưa ra một số kết luận như sau:

1. Lưới thức ăn bao gồm 6 chuỗi thức ăn.

2. Khi gà biến mất khỏi lưới thức ăn thì số lượng thỏ sẽ giảm mạnh.

3. Tất cả các chuỗi thức ăn đều có sổ mắt xích bằng nhau.

4. Thỏ tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn cáo.

Có bao nhiêu kết luận đưa ra là đúng về lưới thức ăn trên?

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Dựa vào lưới thức ăn, ta lần lượt xét các nhận định mà đề bài đưa ra:

- Lưới thức ăn bao gồm 6 chuỗi thức ăn là:

1. “Cỏ --> Dê --> Hổ --> Vi sinh vật” ;

2. “Cỏ --> Thỏ --> Hổ --> Vi sinh vật” ;

3. “Cỏ --> Thỏ --> Cáo --> Vi sinh vật” ;

4. “Cỏ --> Thỏ --> Mèo rừng --> Vi sinh vật” ;

5. “Cỏ --> Gà --> Cáo --> Vi sinh vật” ;

6. “Cỏ --> Gà --> Mèo rừng --> Vi sinh vật”

--> 1 đúng

- Khi gà biến mất khỏi lưới thức ăn thì cáo và mèo rừng chỉ còn nguồn thức ăn duy nhất là thỏ --> số lượng thỏ sẽ giảm mạnh --> 2 đúng

- 3 đúng, tất cả các chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích.

- 4 đúng vì thỏ tham gia vào ba chuỗi thức ăn là: “Cỏ --> Thỏ--> Hổ --> Vi sinh vật” ; “Cỏ --> Thỏ --> Cáo --> Vi sinh vật”; “Cỏ --> Thỏ --> Mèo rừng --> Vi sinh vật” còn cáo tham gia vào 2 chuỗi thức ăn là : “Cỏ --> Thỏ--> Cáo --> Vi sinh vật” ; “Cỏ --> Gà --> Cáo --> Vi sinh vật”.

Vậy có 4 phát biểu đúng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:

0,7AA : 0,2Aa : 0,laa

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

0,1AA : 0,2Aa : 0,7aa

0,2AA : 0,7Aa : 0,laa

Xem đáp án

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây hoa đỏ, quả ngọt giao phấn với cây hoa trắng, quả ngọt (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu

hình, trong đó số cây hoa đỏ, quả chua chiếm 15%. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Khoảng cách giữa gen A và gen B là 30 cM.

F1 có 15% số cây hoa đỏ, quả ngọt.

F1 có 25% số cây hoa trắng, quả ngọt.

F1có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả ngọt.

Xem đáp án

Đáp án D

A : hoa đỏ >> a : hoa trắng

B : quả ngọt >> b : quả chua

+ Cho cây hoa đỏ, quả ngọt giao phấn với cây hoa trắng, quả ngọt (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình (A-B-; A-bb, aaB-; aabb) à kiểu gen của P là: AaBb (hoa đỏ, quả ngọt) x aaBb (hoa trắng, quả ngọt)

+ F1 hoa đỏ, quả chua (Abab) = 15% à giao tử Ạb = 15% : 50% = 30% > 25% à đây là giao tử liên kết à tần số hoán vị gen f  = (50 – 30).2 = 40% à A là phương án sai.

Phép lai P: AbaB×aBab (hoán vị với tần số f  = 40%)

+ Số cây hoa đỏ, quả ngọt (A-,B-) ở F1 là:

à B sai.

+ Số cây hoa trắng, quả ngọt (aa,B-) ở F1 là:

à C sai.

+ D đúng, F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả ngọt là àD đúng.

* Lưu ý: Điểm mấu chốt của bài tập này là F1 gồm 4 loại kiểu hình (A-B-; A-bb, aaB-; aabb) từ đó ta suy ngược lại để tìm kiểu gen của P.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát, sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 227.

Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.

Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

F1 có 10 loại kiểu gen.

Xem đáp án

Đáp án C

A : thân cao >> a: thân thấp

B : quả ngọt >> b : quả chua

+ Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình (A-B-; A-bb;

aaB-; aabb) à kiểu gen của P dị hợp tử 2 cặp gen (Aa,Bb)

+ Số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%, và có hoán vị gen với tần số bằng nhau xảy ra nên ta có:  à tần số hoán vị gen f = 20.2= 40% à C sai

* Lưu ý: đối với bài này chúng ta không cần tính toán các phương án còn lại nữa tránh mất thởi gian. Khi tính được tần số hoán vị gen là kết luận ngay được phương án sai.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của bệnh do một trong 2 alen của một gen qui định

Cho biết cá thể II5 mang gen gây bệnh. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

(1) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

(2) Có 8 người trong phả hệ biết chắc chắn kiểu gen.

(3) Xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III8, III9 không mắc bệnh là 910. 

(4) Xác suất sinh được người con gái bị bệnh của cặp vợ chồng III8, III9920.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

+ (5) và (6) đều có kiểu hình bình thường sinh được người con gái (10) bị bệnh à bệnh là do gen lặn nằm trên NST thường quy định à (1) đúng  

+ (3), (10) bị bệnh nên có kiểu gen là: aa

+ (10) có kiểu gen là aa à (6) và (7) bình thường nên kiểu gen của (6) và (7) đều là: Aa à (9) có kiểu gen là: 13AA: 23Aa

+ (3) có kiểu gen là aa à (1) và (2) bình thường nên kiểu gen của (1) và (2) đều là: Aa à (4) có kiểu gen là: 13AA: 23Aa

+ Theo đề bài (5) bình thường nhưng mang gen gây bệnh à (5) có kiểu gen là: Aa

Vậy có 7 người biết chính xác kiểu gen là: (1), (2), (3), (5), (6), (7), (10) à (2) sai

+ (4) x (5) à (8) được sơ đồ lai như sau:

+ (4) ( 13AA : 23 Aa) x (5) Aa

( 23A : 13 a) x ( 12A, 12 a) à13 AA : 13 Aa : 16 Aa : 16 aa 13AA : 12 Aa : 16 aa

à Kiểu gen của (8) là: 13 AA :12 Aa 1313+12AA : 1213+12 Aa =  25AA : 35 Aa

à (8) x (9) 

à Xác suất sinh được người con bị bệnh (aa) là: 

à Xác suất sinh được người con bình thường là:  (3) đúng

à Xác suất sinh được người con gái bị bệnh của cặp vợ chồng III8, III9 là: 12×110=120 (4) sai

Vậy có 2 dự đoán đúng.