Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 24)
40 câu hỏi
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
Từ mạch gỗ sang mạch rây.
Từ mạch rây sang mạch gỗ.
Qua mạch gỗ.
Đáp án D
Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Đáp án C
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu sắt của cây là:
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
Lá nhỏ có màu vàng.
Lá non có màu lục đậm không bình thường.
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
Đáp án A
Dung dịch bón phân qua lá phải có:
Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa.
Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.
Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa.
Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi
Đáp án A
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc
Đáp án A
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Đáp án D
Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở điểm nào?
Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng, điểm bù CO2 thấp.
Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp.
Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao.
Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng thấp, điểm bù CO2 cao.
Đáp án B
Các kiểu hướng động dương của rễ là:
Hướng đất, hướng nước, hướng sáng.
Hướng đất, ướng sáng, huớng hoá.
Hướng đất, hướng nước, huớng hoá.
Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.
Đáp án C
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
Tác nhân kích thích không định hướng.
Có sự vận động vô hướng.
Không liên quan đến sự phân chia tế bào.
Có nhiều tác nhân kích thích.
Đáp án A
Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
Châu chấu, ếch, muỗi.
Đáp án B
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả:
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
Đáp án C
Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu : 7/16 hoa màu trắng. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không có sự phân li về kiểu hình là bao nhiêu ?
1/9
9/7
1/3
9/16
Đáp án A
Tổng tỷ lệ kiểu hình là 16 =4*4. Vậy F1 cho 4 giao tử, mà chỉ biểu hiện kiểu hình 1 tính trạng. Vậy chứng tỏ có hiện tượng tương tác gen, 2 gen quy định 1 tính trạng
Quy ước A-B- : có màu
A-bb; aaB-, aabb: không màu
F1 sẽ có kiểu gen AaBb; Các cây có màu đem tự thụ phấn cho thế hệ con lai không phân li kiểu hình chỉ có thể là những cây có kiểu gen đồng hợp tử 2 cặp gen AABB
Tỷ lệ cây AABB ở F2 trong tổng số các cây F2 là 1/16; Vậy trong tổng số các cây có màu là 1/16 ÷ 9/16 = 1/9.
Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành. Điều nào sau đây là không đúng:
Dễ trồng và ít công chăm sóc.
Dễ nhân giống nhanh và nhiều.
để tránh sâu bệnh gây hại.
Rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Đáp án C
Điều nào sau đây chưa chính xác khi nói về đột biến gen (ĐBG)?
Đa số ĐBG khi đã phát sinh sẽ được nhân lên và truyền lại thế hệ sau.
Xét ở mức độ phân tử, đa số đột biến điểm thường vô hại do tính thoái hóa của mã di truyền.
Đột biến điểm là 1 dạng của ĐBG, liên quan đến 1 vài cặp nucleotit trong gen.
Đa số các dạng ĐBG là dạng thay thế cặp nucleotit.
Đáp án C
- A đúng vì ĐBG sẽ được truyền lại cho thế hệ sau qua quá trình sinh sản
- B đúng vì ở mức độ phân tử, đa số đột biến không gây hại vì nếu đột biến điểm ở vị trí Nu số 3 của bộ ba mã hóa thì thường không gây hậu quả gì
- C sai vì đột biến điểm là loại đột biến chỉ liên quan đến một cặp Nu
- D đúng vì đa số ĐBG là đột biến thay thế, do hậu quả cảu đột biến thay thế thường ít nghiêm trong hơn và nguyên nhân chủ yếu là do sai lệnh trong quá trình nhân đôi ADN.
Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu về 2 quần thể bọ cánh cứng trong 1 khu vườn. Một thời gian sau đó, ông ta đi đến kết luận 2 quần thể trên thuộc 2 loài khác nhau. Quan sát nào sau đây khiến ông đi đến kết luận trên?
Bọ đực chấm cam có thể giao phối với cả bọ cái chấm cam và bọ cái chấm đen nhưng bọ đực chấm đen chỉ giao phối với bọ cái giống nó.
Khi tiếp cận con cái, bọ đực chấm đen thường rung cánh để thu hút bạn tình trong khi bọ đực chấm cam thường đem con mồi mà nó bắt được đến cho con cái.
Những con bọ thuộc 2 quần thể trên thường giao phối vào những thời điểm khác nhau trong ngày.
Những con bọ con được sinh ra bởi sự thụ tinh giữa 2 cá thể thuộc 2 quần thể trên thường có sức sống kém và chết trước tuổi trưởng thành.
Đáp án D
- A sai vì loài bọ màu chấm cam vẫn giao phối đượcvới loài bọ màu chấm đen. Như vậy, chúng phải thuộc cùng 1 loài
- B sai vì đó là tập tính sinh sản của loài bọ này
- C sai vì việc giao phối vào các thời điểm khác nhau trong ngày chưa đủ để kết luận chúng cách ly sinh sản với nhau
- D đúng vì hiện tượng con lai có sức sống kém, chết trước tuổi trưởng thành thể hiện việc chúng bị cách ly sau sinh sản.
Khi nói về lịch sử phát triển sinh giới qua các đại địa chất, kết luận nào sau đây đúng?
Trái đất đã trải qua 3 lần băng hà.
Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất được tìm thấy ở đại Nguyên sinh.
Động vật phát sinh ở kỉ Ocđôvic.
Bò sát cổ tuyệt diệt ở đại Cổ sinh.
Đáp án A
- A đúng đó là vào kỉ Ocđovic đại Cổ Sinh, kỉ Pecmi đại Cổ sinh, kỉ Đệ tứ đại cổ sinh
- B sai vì hóa thạch nhân sơ cổ nhất được tìm ở đại Thái cổ
- C sai vì động vật phát sinh ở kỉ Cambri
-D sai vì bò sát cổ bị tuyệt diệt ở kỉ phấn trắng,đại Trung sinh.
Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn.
Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:
, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.
, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.
, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.
, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.
Đáp án A
Tỷ lệ cao/thấp ở F1 = 3/1
Tỷ lệ tròn/ bầu dục ở F1 = 3/1
Vậy cao, tròn là trội
Lại có xét tỷ lệ đồng thời 2 tính trạng (3:1) *(3:1) < 70:20:5:5
Vậy chứng tỏ có hiện tượng hoán vị gen
Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn thân thấp, bầu dục aabb = 20%= 0,2. Vậy có hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở 1 bên
0,2 ab/ab =0,5ab ×0,4ab
Vậy bên xảy ra hoán vị cho tỷ lệ 0,4ab. Vậy giao tử ab là giao tử liên kết và tần số hoán vị gen là
(0,5-0,4) *2 = 0,2 =20%
Kiểu gen P là AB/ab.
Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch mà khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng?
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X
Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể.
Đáp án D
- Nếu lai thuận khác lai nghịch thì xảy ra 2 trường hợp: Gen nằm trên NST giới tính (nếu kiểu hình ở đời con có thể có cả ở bố và mẹ); hoặc gen nằm trong tế bào chất cụ thể là ti thể hoặc lục lạp (nếu đời con hoàn toàn giống mẹ).
Dung dịch có 80% Ađênin, còn lại là Uraxin. Với đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba ribônuclêôtit, thì trong dung dịch này có bộ ba mã hoá isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỷ lệ:
51,2%
38,4%
24%
16%
Đáp án D
Tỷ lệ các loại N trong dung dịch là 0,8A và 0,2U
Tỷ lệ bộ ba AUU = 0,8×0,2×0,2= 0,032
Tỷ lệ bộ ba AUA= 0,8×0,2×0,8=0,128
Vậy tỷ lệ bộ ba mã hóa isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỷ lệ:
0,032 + 0,0128 = 0,16 = 16%.
Một gen lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể bởi:
Đột biến ngược
Di - nhập gen
Yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Đáp án C
Gen lặn không biểu hiện ra kiểu hình trong kiểu gen dị hợp. Vì vậy chỉ có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể bởi yếu tố ngẫu nhiên.
Xét phép lai: AaBBDdeeGgHh × AaBbddEeGgHH. Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến và không có đột biến gen xảy ra. Trong những KG sau của đời con, KG nào chiếm tỷ lệ lớn nhất?
1 dị hợp, 5 đồng hợp
2 dị hợp, 4 đồng hợp
3 dị hợp, 3 đồng hợp
dị hợp, 2 đồng hợp
Đáp án C
Xét phép lai của cặp genA, tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Xét phép lai của cặp gen B tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Xét phép lai của cặp gen D tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Xét phép lai của cặp gen E tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Xét phép lai của cặp gen G tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Xét phép lai của cặp gen H tạo ra 1/2 kiểu gen đồng hợp và 1/2 kiểu gen dị hợp
Vậy kiểu gen chiếm tỷ lệ nhiều nhất là cặp gen có số trường hợp xảy ra nhiều nhất. Ở đây xét tới 6 tính trạng vì vậy kiểu hình 3 tính trạng trội và 3 tình trạng lặn là có số trường hợp cao nhất.
Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt và hình dạng cánh do 2 gen (A, a) và (B, b) nằm trên vùng không tương đồng cuả NST giới tính X qui định, quan hệ trội lặn hoàn toàn. Trong đó, A qui định mắt đỏ, a mắt trắng, B cánh nguyên, b cánh xẻ. Cho ruồi cái thuần chủng mang kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phối với ruồi đực mang 2 tính trạng lặn thu F1. Cho đời con F1 tạp giao, F2 thu được 140 mắt đỏ cánh nguyên, 10 mắt trắng cánh nguyên, 10 mắt đỏ cánh xẻ, 18 mắt trắng cánh xẻ. Biết rằng có 1 số con mắt trắng cánh xẻ bị chết ở giao đoạn phôi ,không có đột biến xảy ra và quá trình phát sinh giao tử đực cái bình thường. Số lượng ruồi giấm bị chết là:
22
18
10
40
Đáp án A
P có kiểu gen XABXAB lai với XabY
F1: 1 XABXab : 1 XABY
F2 xuất hiện 4 kiểu hình chứng tỏ có hiện tượng hoán vị gen.Mắt trắng, cánh xẻ chỉ xuất hiện ở con đực. Gọi tỷ lệ kiểu hình mắt trắng, cánh xẻ (aabb) là x ta có
Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ, cánh nguyên (A-B-) ở F2 là 0,5 +x
Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ, cánh xẻ = mắt trắng, cánh nguyên = 0,25 – x
Vậy ta có phương trình Giải phương trình ta tìm được x = 0,2
Vậy tỷ lệ cá thể có kiểu hình mắt đỏ, cánh nguyên là: 0,5+0,2= 0,7
Tổng số cá thể F2 có thể được tạo ra(nếu không bị chết) là : 140:0,7=200 cá thể
Vậy số cá thể bị chết là 200 – (140 +10+10+18) =22
Để chuyển một gen của người vào tế bào vi khuẩn E-coli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người trong tế bào vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển, cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn. Vì nếu không làm như vậy thì
gen của người có kích thước lớn không đưa vào được tế bào vi khuẩn.
gen của người sẽ không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn.
sản phẩm được tổng hợp từ của gen của người sẽ không bình thường và không có giá trị sử dụng.
gen của người sẽ không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
Đáp án C
- Phải lấy m ARN vì gen người có đoạn vô nghĩa xen lẫn những đoạn có nghĩa, còn ở vi khuẩn thì không có đoạn vô nghĩa, vì vậy nếu chuyển nguyên gen của người thì kích thước lớn, đồng thời khi phiên mã và dịch mã trong vi khuẩn sẽ tạo ra protein khác với trong tế bào người.
Việc đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận là vi khuẩn E-coli trong kỹ thuật chuyển gen nhằm mục đích:
Làm tăng hoạt tính của gen được ghép
Để ADN tái tổ hợp kết hợp với nhân của vi khuẩn
Để gen được ghép tái bản nhanh nhờ tốc độ sinh sản mạnh của vi khuẩn E-coli
Để kiểm tra hoạt động của ADN tái tổ hợp
Đáp án C
Việc đưa ADN tái tổ hợp (gồm thể truyền và gen cần chuyển) vào tế bào E.coli nhằm mục đích lợi dụng ưu điểm sinh sản nhanh của E.coli.
Lai con bọ cánh cứng có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được F1 tất cả đều có màu cánh màu xám. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 với tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 70 con cái có cánh màu nâu, 74 con cái có cánh màu xám,. 145 con đực có cánh màu xám. Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút ra sau đây là đúng?
Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng.
Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng.
Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường.
Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái ; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường.
Đáp án A
Ở F2 có tỷ lệ phân ly tính trạng không đều ở 2 giới nên chứng tỏ gen nằm trên NST giới tính
F2 phân ly tỷ lệ kiểu hình 3 xám : 1 nâu, chứng tỏ tính trạng xám do gen trội quy định
Tính trạng nâu là tính trạng lặn biểu hiện nhiều ở cá thể cái, chứng tỏ con cái là XY, con đực là XX.
Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm gặp bắt đôi với nucleôtit bình thường nào dưới đây có thể gây nên đột biết gen?
Ađêmin
Timin
Xitôzin
5 – BU
Đáp án B
Guanin dạng hiếm thường có cấu trúc gần giống Adenin nên bắt cặp với Timin.
Từ một quần thể của một loài cây được tách ra thành hai quần thể riêng biệt. Hai quần thể này chỉ trở thành hai loài khác nhau trong trường hợp nào nêu dưới đây?
Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái.
Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa.
Giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen.
Giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen.
Đáp án B
- A sai vì khác biệt nhau về hình thái nhưng vẫn có thể giao phấn với nhau để sinh con
- B đúng vì thời gian ra hoa khác nhau dẫn tới việc các cá thể không thể giao phấn với nhau được
- C sai vì thành phần kiểu gen của 2 quần thể khác nhau chưa thể dẫn tới việc hình thành 2 loài khác nhau
- D sai vì tần số tương đối cua các alen khác nhau không dẫn tới việc hình thành 2 loài khác nhau.
Cho các phát biểu sau:
1. Sinh vật sản xuất chỉ gồm những loài có khả năng quang hợp tạo nên nguồn thức ăn nuôi mình và các loài sinh vật dị dưỡng.
2. Bất kì sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh đều được xem là một hệ sinh thái.
3. Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.
4. Hệ sinh thái là 1 hệ động lực đóng và tự điều chỉnh.
5. Trong hệ sinh thái, quy luật bảo toàn năng lượng không đúng do năng lượng chỉ đi theo 1 chiều trong chuỗi hay lưới thức ăn và sự mất mát năng lượng là rất lớn ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Đáp án B
- 1 sai vì ngoài sinh vật tự dưỡng thì các chất mùn bã hữu cơ cũng có thể là sinh vật sản xuất
- 2 sai vì cần thêm các sinh vật phải gắn kết với nhau
- 3 đúng vì sinh vật tiêu thụ là động vật ăn thực vật hoặc động vật ăn thịt
- 4 sai vì hệ sinh thái là một hệ thống mở và tự điều chỉnh
- 5 đúng vì năng lượng được truyền theo dòng, chúng bị mất mát qua hô hấp, bài tiết, rơ rụng qua sự mất mát của các thành phần cơ thể …
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Bệnh bạch tạng do gen lặn trên NST thường gây ra. Một cặp vợ chồng mới cưới dự định sinh con đi tư vấn bác sĩ về nguy cơ mắc bệnh của con mình. Biết rằng, người chồng và vợ đều có em bị bạch tạng và những người còn lại trong gia đình đều bình thường. Tính xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 3 đứa con cùng giới liên tiếp trong 3 năm và chúng đều không mắc bệnh:
18,57%
17,55%
20,59%
12,01%
Đáp án B
Em của người vợ hoặc em của người chồng đều có kiểu gen aa, Vậy kiểu gen của bố mẹ chồng và bố mẹ vợ đều là Aa
Vậy người vợ và người chồng bình thường đều có thể có kiểu gen AA hoặc Aa với tỷ lệ 1/3 AA và 2/3 Aa
Xác xuất để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh (chỉ khi 2 vợ chồng đều có kiểu gen Aa) là
Vậy xác suất để sinh con không bị bệnh là : 1- 1/9 = 8/9
Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 3 đứa con cùng giới liên tiếp trong 3 năm
Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 3 đứa con cùng giới liên tiếp trong 3 năm và chúng đều không mắc bệnh:
Nhằm củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta thường sử dụng phương pháp
lai khác dòng kép
lai khác dòng đơn
lai khác thứ
tự thụ phấn
Đáp án D
Để củng cố các tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta sử dụng phương pháp tự thụ phấn để tạo ra cơ thể thuận chủng, cơ thể thuần chủng sẽ giúp tính trạng duy trì ổn định qua các thế hệ.
Số gen ở bộ đơn bội của người hơn 1000 lần số gen của vi khuẩn, nhưng số gen cấu trúc chỉ hơn 10 lần là do
Người có cấu trúc phức tạp nên cần nhiều gen
Người có cấu trúc phức tạp nên cần nhiều gen,vi khuẩn đơn bào đơn giản nên số loại prôtêin ít
Người chuyên hoá cao, cần nhiều gen điều hoà
Vi khuẩn đơn bào đơn giản nên số loại prôtêin ít
Đáp án C
Gen gồm các loại: gen điều hòa và gen cấu trúc. Tổng số gen của người gấp 1000 lần gen của vi khuẩn, nhưng số gen cấu trúc chỉ gấp 10 lần gen của vi khuẩn. Vậy chứng tỏ ở người, lượng gen điều hòa rất lớn.
Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là:
0,4225BB + 0,4550Bb + 0,1225bb = 1.
Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì:
Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.
Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.
Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Đáp án A
Tần số tương đối của các alen: A= 0,4225 +0,455:2=0,65, a=1-0,65 = 0,35
Khi các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì các cá thể dị hợp có xu hướng sống sót và sinh sản cao hơn. Do đó kiểu gen Aa có tỷ lệ cao hay nói cách khác tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.
Cho các phát biểu sau:
1. Trên 1 mạch pôlynuclêôtit, khoảng cách giữa 2 đơn phân liên tiếp là 0,34 nm.
2. Khi so sánh các đơn phân của ADN và ARN, ngoại trừ timin và uraxin thì các đơn phân còn lại đều đôi một có cấu tạo giống nhau, ví dụ như đơn phân ađênin của ADN và ARN đều có cấu tạo như nhau.
3. Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit.
4. Trong tế bào, rARN và tARN bền vững hơn mARN.
5. Ở sinh vật nhân thực quá trình phiên mã còn được gọi là quá trình tổng hợp ARN, xảy ra lúc NST đang chuẩn bị dãn xoắn.
6. Trong quá trình nhân đôi ADN, có 4 loại nuclêôtit tham gia vào việc tổng hợp mạch mới.
7. Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, mARN, rARN, tARN được tạo ra bởi 1 loại ARN polimeraza như nhau.
8. ARN có tham gia cấu tạo 1 số bào quan. Số phát biểu sai:
6
5
4
3
Đáp án B
1 sai vì đó là kích thước của 1 Nu
2 sai vì Nu cấu tạo nên ADN có đường C5H10O4, còn Nu cấu tạo nên ARN có đường C5H10O5
3 sai vì đó là đặc trưng của ADN
4 đúng vì chúng có liên kết Hidro
5 sai vì xảy ra khi NST dãn xoắn
6 sai vì có cả quá trình tổng hợp ARN mồi nên có 7 loại Nucleotit tham gia đó là : A,G,X,rA, T, rG, rX, U ( trong đó A,G,X của đoạn mồi khác với A,G,X của ADN về đường)
7 đúng vì chỉ có 1 loại enzim thực hiện quá trình phiên ã
8 đúng vì ARN có trong riboxom.
Trong trường hợp mỗi gen quy đinh 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hiện tượng hoán vị gen, cơ thể có kiểu gen tự thụ phấn đời con, số kiểu gen và kiểu hình là
27 kiểu gen; 8 kiểu hình
3 kiểu gen; 2 kiểu hình
3 kiểu gen; 3 kiểu hình
9 kiểu gen; 4 kiểu hình
Đáp án B
P cho 2 loại giao tử (do không có hoán vị gen) là ABD và abd
Vậy ở đời con có 3 kiểu gen (ABD/ABD; ABD/abd; abd/abd) và 2 kiểu hình (KH 3 tính trạng trội và KH 3 tính trạng lặn).
Các sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên cạn vào kỷ nào, đại nào?
Kỷ Cambri, đại Cổ sinh
Kỷ Tam điệp, đại Trung Sinh
Kỷ Silua, đại Cổ sinh
Kỷ Giura, đại Trung sinh
Đáp án C
Các sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên cạn vào kỷ Silua, đại Cổ sinh.
Emzim nào dưới đây cần phải tham gia đầu tiên vào quá trình tổng hợp ADN
Ligaza
ARN pôlimeraza
Endonucleaza
ADN poplimeraza
Đáp án B
Enzim tham gia đầu tiên vào quá trình tổng hợp ADN là enzim tổng hợp đoạn mồi ARN pôlimeraza.
Ở hệ sinh thái dưới nước, các loài giáp xác ăn thực vật phù du nhưng sinh khối của quần thể giáp xác lại luôn lớn hơn sinh khối của quần thể thực vật phù du. Nhận xét nào sau đây đúng?
Tốc độ sinh sản của giáp xác nhanh hơn so với thực vật phù du.
Tháp sinh khối của hệ sinh thái này có dạng đáy nhỏ đỉnh lớn.
Hệ sinh thái này là một hệ sinh thái kém ổn định.
Tháp sinh khối của hệ sinh thái này có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ
Đáp án B
Quần thể sinh vật phù du có tốc độ sinh sản nhanh, nên mặc dù khối lượng nhỏ nhưng vẫn đáp ứng đủ lượng thức ăn cho giáp xác
Khi vẽ tháp khối lượng cho chuỗi thức ăn này, đáy sẽ nhỏ, đỉnh sẽ rộng hơn, tuy nhiên vẽ tháp năng lượng thì vẫn có đáy rộng, đỉnh hẹp.
Trong nghiên cứu di truyền ở người, phương pháp giúp phát hiện ra nhiều bệnh tật phát sinh do đột biến số lượng nhiễm sắc thể nhất là
nghiên cứu phả hệ.
nghiên cứu di truyền tế bào.
nghiên cứu di truyền phân tử.
nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Đáp án B
Để phát hiện bệnh tật do đột biến số lượng NST, cách nhanh và chính xác nhất là đếm số lượng NST của tế bào qua việc làm tiêu bản tế bào.
Dựa vào hiện tượng prôtêin có cấu tạo, chức năng giống nhau nhưng lại biến tính ở các nhiệt độ khác nhau để phân biệt hai loài bằng cách trên, thuộc tiêu chuẩn nào:
Di truyền
Sinh lí
Sinh hóa
Sinh thái
Đáp án B
Prôtêin có cấu tạo, chức năng giống nhau nhưng lại biến tính ở các nhiệt độ khác nhau. Dựa vào điều này để phân biệt 2 loài, đó là tiêu chuẩn Sinh lý.
Bằng chứng quan trọng nhất để chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa người và các loài thuộc bộ linh trưởng là:
các loài đều dùng chung mã di truyền.
mức độ giống nhau về ADN và prôtêin.
bằng chứng hình thái, giải phẫu sinh lý.
bằng chứng về đặc điểm tay 5 ngón.
Đáp án B
-Bằng chứng quan trọng nhất là bằng chứng hóa sinh – di truyền: mức độ giống nhau về ADN và protein giữa người và các loài thuộc bộ linh trưởng.
