Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 21)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 21)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới tác dụng của vi khuẩn phản nitrat hoá, nitrat sẽ bị chuyển hoá trực tiếp thành

amôni

nitrit

nitơ khí quyến

sunfat

Xem đáp án

Đáp án C

Dưới tác dụng của vi khuẩn phản nitrat hoá, nitrat sẽ bị chuyến hoá trực tiếp thành nitơ khí quyển.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là

n-1

2n +1

n + l

2n-1

Xem đáp án

Đáp án B

Lưỡng bộ là 2n --> thể ba thuộc loài này có bộ NST là: 2n + 1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1, gồm toàn bí ngô quả dẹt, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt: 6 quả tròn : 1 quả dài. Có thể kết luận hình dạng bí ngô chi phối bởi

quy luật tương tác át chế

quy luật di truyền tương tác cộng gộp

quy luật di truyền tương tác bổ sung

quy luật di truyền phân li độc lập

Xem đáp án

 

Đáp án C

Pt/c: quả tròn X quả tròn --> F1: toàn quả dẹt; F1F1 --> F2 : 9 quả dẹt: 6 quả tròn : 1 quả dài

--> Đây là tỉ lệ của quy luật di truyền tương tác bổ sung.

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hoocmôn nào dưới đây không thể có trong máu của người phụ nữ không mang thai?

LH

ACTH

HCG

MSH

Xem đáp án

Đáp án C

HCG là hoocmôn do các tế bào tiền nhau thai tiết ra và chỉ có trong máu của phụ nữ mang thai, ACTH là hoocmôn kích tố vỏ tuyến trên thận, MSH là hoocmôn điều hòa sự hình thành sắc tố da, LH là hoocmôn kích thích sự chín và rụng của trứng, hình thành và duy trì hoạt động của thể vàng. Như vậy, ACTH, LH, MSH đều có trong máu người phụ nữ không mang thai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế điều hoà sinh tinh, phát biểu nào sau đây sai?

FSH kích thích ống sinh tinh sản xuất tinh trùng.

LH kích thích tế bào kẽ tiết ra hoocmôn testostêrôn.

Ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.

Khi nồng độ testostêrôn trong máu giảm xuống, cả vùng dưới đồi và tuyến yên đều bị ức chế nên giảm tiết GnRH, FSH và LH.

Xem đáp án

Đáp án D

+ A, B, C là những phát biểu đúng

+ D sai vì khi nồng độ testostêrôn trong máu tăng cao, cả vùng dưới đồi và tuyến yên đều bị ức chế nên giảm tiết GnRH, FSH và LH.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

Chuỗi truyền electron hô hấp --> chu trình Crep --> đường phân

Đường phân --> chuỗi truyền electron hô hấp -->chu trình Crep

Chu trình Crep --> đường phân --> chuỗi truyền electron hô hấp

Đường phân --> chu trình Crep --> chuỗi truyền electron hô hấp

Xem đáp án

Đáp án D

Hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự là: Đường phân --> chu trình Crep --> chuỗi truyền electron hô hấp.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, những bộ ba nào trên mARN làm nhiệm vụ kết thúc quá trình tổng hợp prôtêin?

UAA, UAX, UXA

AUG, UAG, UGA

UAA, UUG, UGA

UAA, UGA, UAG

Xem đáp án

Đáp án D

Ở sinh vật nhân thực, có 3 bộ ba trên mARN không mã hoá cho axit amin nào mà chi làm nhiệm vụ kết thúc quá trình tổng hợp prôtêin, đó là: UAA, UGA, UAG.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp đúng trình tự tiến hoá từ thấp đến cao của tổ chức thần kinh

ngành Ruột khoang --> ngành Giun dẹp ngành Giun Tròn --> ngành Giun đốt

ngành Giun dẹp --> ngành Ruột khoang --> ngành Giun Tròn --> ngành Giun đốt

ngành Giun dẹp --> ngành Giun Tròn --> ngành Giun đốt ngành --> Ruột khoang

ngành Ruột khoang --> ngành Giun dẹp --> ngành Giun đốt --> ngành GiunTròn

Xem đáp án

Đáp án A

Trình tự tiến hoá tứ thấp đến cao của tổ chức thần kinh là: ngành Ruột khoang         --> ngành Giun dẹp --> ngành Giun Tròn --> ngành Giun đốt.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt được hình thành từ

hạt phấn đã nảy mầm

bầu nhụy

chi nhị

noãn đã được thụ tinh

Xem đáp án

Đáp án D

Hạt được hình thành từ noãn đã được thụ tinh.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là

về cấu trúc gen

về vị trí phân bố của gen

về khả năng phiên mã của gen

về chức năng của prôtêin do gen tổng hợp

Xem đáp án

Đáp án D

Điểm khác nhau cơ bản giữa gen cấu trúc và gen điều hoà là vê chức năng của prôtêin do gen tổng hợp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất hữu cơ trong cây chủ yếu được tạo nên từ

H2O

CO2

các chất khoáng

nitơ

Xem đáp án

Đáp án B

Hầu hết các chất hữu cơ trong cây được tạo nên từ CO2 thông qua quá trình quang hợp ở thực vật.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dạng cây trồng tam bội như dưa hấu, nho thường không hạt do

không có khả năng sinh giao tử bình thường

không có cơ quan sinh dục đực

không có cơ quan sinh dục cái

cơ chế xác định giới tính bị rối loạn

Xem đáp án

Đáp án A

Các dạng cây trồng tam bội như dưa hấu, nho thường không hạt do không có khả năng sinh giao từ bình thường.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phương pháp tạo giống bò được mô tả như hình dưới đây

Với phương pháp tạo giống này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1). Đây là kỹ thuật cấy truyền phôi.

(2). Các con bò con được sinh ra đều có cùng kiểu gen.

(3). Các bò con được sinh ra đều là bò đực hoặc bò cái.

(4). Phương pháp này áp dụng đối với thú quý hiếm hoặc đối với vật nuôi sinh sản chậm và ít.

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

(1) - đúng

(2) - đúng, bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi, người ta có thể tạo được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau.

(3) - đúng, vì các con bò con đều được sinh ra từ một phôi ban đầu nên chúng luôn có cùng giới tính.

(4) - đúng.

Vậy cả 4 kết luận đưa ra là đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố chủ yếu chi phối sự ra hoa?

Tuổi cây

Xuân hoá

Quang chu kì

Kích thước của thân

Xem đáp án

Đáp án D

Nhũng nhân tố chủ yếu chi phối sự ra hoa là: tuổi cây, xuân hoá, quang chu kì. Vậy chi có “kích thước của thân” không phải là nhân tố chủ yếu chi phối sự ra hoa vì nên cây được trồng ở điều kiện tốt, cây tăng kích thước thân nhưng cây vẫn có thể chưa ra hoa.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số các alen của một gen ở một quần thế giao phối là 0,3A và 0,7a sau một thế hệ bị biến đổi thành 0,9A và 0,la. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?

Các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến

Giao phối không ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án A

Quần thể ban đầu có tần số alen 0,3A : 0,7 sau một thế hệ bị biến đối thành 0,9A và 0,la --> tần số alen bị biến đổi một cách đột ngột --> quần thể này đã chịu tác động của nhân tố tiến hoá các yếu tố ngẫu nhiên.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

Hình thái

Sinh lí, sinh hoá

Cách li sinh sàn

Sinh thái

Xem đáp án

Đáp án C

Để phân biệt 2 loại khác nhau thì quan trọng nhất là chúng không giao phối với nhau. Vậy tiêu chuẩn cách li sinh sản là quan trọng nhất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ máu, bộ phận thực hiện là

tế bào tụy

gan

tim

thận

Xem đáp án

Đáp án B

Trong cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ máu, bộ phận thực hiện là gan.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố hình thành lên điện thế nghỉ ở động vật?

Sự phân bố ion ở hai bên màng của tế bào và sự di chuyển của ion qua màng tế bào

Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion (cổng ion mở hay đóng)

Bơm Na-K

Khi tế bào thần kinh bị kích thích

Xem đáp án

Đáp án D

+ A, B, C là những yếu tố hình thành nên điện thế nghỉ

+ D là yếu tố hình thành nên điện thế hoạt động.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hường thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể

Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt

Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Đáp án D

+ A là phát biểu đúng, đúng vì nếu nhiệt độ không khí xuống quá thấp là nguyên nhân gây chết nhiều loài động vật, nhất là các loài động vật biến nhiệt.

+ B là phát biểu đúng vì nếu số lượng kẻ thù nhiều thì số lượng hươu nai giảm.

+ C là phát biểu đúng vì sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng đẻ trứng của chim.

+ D là phát biểu sai vì nếu cạnh tranh vùng sống (thức ăn, nơi ở) sẽ dẫn đến giảm số lượng cá thể trong quần thể.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào dưới đây là sai khi nói về ứng dụng của con người vào những hiểu biết về ổ sinh thái?

Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn

Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao

Trồng các loại cây đúng thời vụ

Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi

Xem đáp án

Đáp án B

+ A đúng vì khi trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn thì sẽ tận dụng được tối đa nguồn sống cùa môi trường vì mỗi loại cây thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau.

+ B sai vì vật nuôi ở tuổi càng cao thì khả năng sinh sản càng giảm đi nên năng suất càng thấp.

+ C đúng vì mỗi loại cây thích nghi với mùa vụ khác nhau nên trồng cây đúng thời vụ giúp cây có mọi điện kiện thuận lợi để sinh trường và phát triển.

+ D đúng vì mỗi loài cá thích nghi với một tầng nước khác nhau, nuối ghép các loài cá giúp tận đụng được nguồn thức ăn trong ao.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào          --> Tôm --> Cá rô --> Chim bói cá. Khi tìm hiểu về chuỗi thức ăn trên, phát biểu nào sau đây là sai?

Đây là chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng.

Chuỗi thức ăn trên có bậc dinh dưỡng cao nhất là cấp 4.

Vật ăn thịt sơ cấp là cá rô.

Chim bói cá là sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Xem đáp án

Đáp án D

+ A đúng vì đây là chuỗi thức ăn bắt đầu bằng tảo lục đơn bào (sinh vật tự dưỡng)

+ B đúng chuỗi thức ăn trên có 4 mắt xích nên bậc dinh dưỡng cao nhất là cấp 4.

+ C đúng, vật ăn thịt sơ cấp là động vật ăn động vật sử dụng sinh vật tự dưỡng làm thức ăn --> vật ăn thịt sơ cấp trong chuỗi thức ăn trên là cá

+ D sai vì chim bói cá thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 và đây là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ nào giúp sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của loài?

Quan hệ hợp tác.

Quan hệ hỗ trợ.

Quan hệ cộng sinh.

Quan hệ cạnh tranh.

Xem đáp án

Đáp án D

Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn sống khác; các con đực tranh giành con cái. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho lai giữa 2 cơ thể đều chứa 2 cặp gen dị hợp (mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn), kết quả thu được tỉ lệ kiểu hình là (1 : 2 :1) hoặc (3 : 1). Các tính trạng này đã di truyền theo quy luật

liên kết gen

hoán vị gen

phân li độc lập

tương tác gen

Xem đáp án

Đáp án C

Khi cho lai giữa 2 cơ thể đều chứa 2 cặp gen dị hợp (mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn), kết quả thu được tỉ lệ kiểu hình là (1 : 2 :1) hoặc (3 : l) --> các tính trạng này di truyền theo quy luật liên kết gen.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò

làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới

góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc

xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa 2 quần thể đã phân li

tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ chế cách li có vai quan trọng trong quá trình tiến hóa vì chúng ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trung riêng, tăng cường sự phân hóa thành phần kiểu gen trong quan thể bị chia cắt.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên trong tiến hóa, phát biếu nào dưới đây là sai?

Một alen dù có lợi cũng có thể bị loại khỏi quần thể, và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể

Ngay cả khi không có đột biến, không có CLTN, không có di nhập gen thì tần số các alen cũng có thể bị thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên

Sự biến đổi ngẫu nhiên về tần số các alen thường xảy ra với các quần thể có kích thước lớn

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo hướng xác định

Xem đáp án

Đáp án C

+ A, B, D là các đặc điểm tác động của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quần thể.

+ C là phát biểu sai vì sự biến đổi ngẫu nhiên về tần số các alen thường xảy ra vớì các quần thể có kích thước nhỏ.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có số nuclêôtit loại A gấp 3 lần số nuclêôtit loại X. Gen có 140 chu kì xoắn, Số nuclêôtit mỗi loại của gen

A =T = 350; G = X = 1050

A = T = 1050; G = X = 350

A = T = 700; G = X = 700

A = T = 360; G = X = 1040

Xem đáp án

Đáp án B

Gen có 140 chu kì xoắn --> số nuclêôtit của gen là: 140.20 = 2800 Số nuclêôtit loại A gấp 3 lần số nuclêôtit loại X

--> 4X = N2 =1400 --> G = X = 350; A = T = 3.350 = 1050.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình sinh địa hoá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Khí cacbônic là tác nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính.

(2) Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôn và muối nitrit.

(3) Khi đi vào chu trình, phần lớn phôtpho thường thất thoát và theo các dòng sông ra biển, lắng đọng xuống đáy biển sâu dưới dạng trầm tích.

(4) Chu trình nước có vai trò quan trọng trong quá trình điều hoà khí hậu.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

+ (1), (3), (4) là những phát biểu đúng.

+ (2) là phát biểu sai vì thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôn NH4 và nitrat NO3

Vậy có 3 phát biểu đúng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây được xem là một quần thể sinh vật?

Những con gà trong lồng gà ngoài chợ.

Những con cá sống trong một dòng sông.

Những cây cọ phân bố tại một quả đồi ở Phú Thọ.

Các cá thể cá sấu sống ở hai khu vực khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

Một tập hợp sinh vật được xem là một quần thể nếu thỏa mãn:

+ Tập hợp cá thể cùng loài.

+ Sống trong khoảng không gian xác định, thời gian xác định.

+ Có thể giao phối với nhau tạo ra thế hệ sau.

Xét các phương án đưa ra ta thấy

+ A: không phải là một quần thể sinh vật vì những con gà trong lồng ỏ ngoài chợ tồn tại có tính chất nhất thời.

+ B: không phải là một quần thể sinh vật vì trong một dòng sông gồm nhiều loài cá khác nhau.

+ C là một quần thể

+ D: không phải là quần thể sinh vật vì các con cá sấu không sống trong cùng một không gian xác định.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp bảo vệ các hệ sinh thái rừng?

1. Trồng cây gây rừng.

2. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ rừng.

3. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,...

4. Phòng cháy rừng.

5. Xây dựng khai thác nguồn tài nguyên rừng một cách hợp lí.

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Những biện pháp giúp bảo vệ hệ sinh thái rừng là: 1, 2, 3, 4, 5.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau ba thế hệ tự phối, quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,5 AA : 0,1 Aa : 0,4 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động củá các nhân tố tiến hoá. Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu

0,15 AA : 0,8 Aa : 0,05 aa

0,18 AA : 0,8 Aa : 0,02 aa

0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa

0,25 AA : 0,4 Aa : 0,35 aa

Xem đáp án

Đáp án A

F1: 0,5 AA : 0,1 Aa : 0,4 aa

Gọi cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là: xAA : yAa : zaa = 1

Sau 3 thế hệ tự thụ, ta có:

+ Ti lệ kiểu gen Aa là: 

+ Tỉ lệ kiểu gen AA là: 


Vậy cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là: 0,15 AA : 0,8 Aa : 0,05 aa.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:

IAIOIBIB

IBIOIAIA

IAIAIBIB

IAIOIBIO

Xem đáp án

Đáp án D

Vợ chồng nhóm máu A và B sinh được đứa con có nhóm máu OIoIo vậy bố mẹ phải cho giao tử Io --> kiểu gen của bố mẹ là IAIO và IBIO.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng (gen nằm trên NST thường). Một cá thể lưỡng bội lông trắng giao phối vói một cá thể lưỡng bội (X) thu được đời con đồng tính. Hỏi kiểu gen của (X) có thề là một trong bao nhiêu trường hợp?

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

A: lông đen >> a: lông trắng

Cá thể lưỡng bội lông trắng có kiểu gen là aa --> để đời con đồng tính thì (X) phải có kiểu gen thuần chủng (AA hoặc aa).

--> kiểu gen của (X) có thế là một trong hai trường hợp.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai?

(1) Nhiều đột biến cấu trúc NST có hại cho cơ thể và thể dị hợp biểu hiện đột biến cỏ hại hơn thể đồng hợp.

(2) Mất đoạn NST thường gây chết hoặc giảm sức sống cho cơ thể sinh vật.

(3) Đột biến lặp đoạn ờ lúa đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim ligaza có ý nghĩa trong

công nghiệp sản xuất bia. .

(4) Đột biến đảo đoạn được lặp đi lặp lại trên các nhiễm sắc thể góp phần tạo lên loài mới.

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

(1) sai vì thể đồng hợp thì biểu hiện ngay ra kiểu hình ở cơ thể mang đột biến nên còn thể dị hợp có thể alen đột biến bị alen trội bình thường tương ứng át đi nên thể đồng hợp thường có hại hơn thể dị hợp.

+ (2) đúng.

+ (3) sai vì lặp đoạn ở lúa đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza chứ không phải enzim ligaza.

+ (4) đúng

Vậy có 2 phát biểu sai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sau:

Biết rằng loài (C) là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế. Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quà kinh tế của ao nuôi này?

Làm tăng số lượng loài (D) trong ao

Loại bỏ hoàn toàn loài (B) ra khỏi

Hận chế số lượng loài (A) có trong ao

Thà thêm loài (E) vào ao

Xem đáp án

Đáp án D

+ A sai vì nếu tăng số lượng loài (D) trong ao thì loài (D) sẽ cạnh tranh thức ăn với loài (C) --> loài (C) sẽ giảm.

+ B sai vì nếu loại bỏ loài (B) ra khỏi ao thì loài (C) và loài (D) đều mất đi nguồn thức ăn.

+ C sai vì nếu hạn chế loài (A) trong ao thì loài (B) mất đi nguồn thức ăn  thì loài (C) và loài (D) đều mất đi nguồn thức ăn.

+ D đúng vì khi ta thả thêm loài (E) vào ao thì loài (E) sẽ lấy loài (D) làm nguồn thức ăn --> loài (D) giảm loài (C) sẽ tăng lên.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính theo lý thuyết trong quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen ADad, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì có 540 tế bào không xảy ra hoán vị gen. Trong quá trình phát sinh giao tử cái không thấy hiện tượng hoán vị gen xảy ra. Nếu đem lai hai cơ thể đực và cái có kiểu gen như trên thì tỉ lệ kiểu hình tương ứng với các gen A và d là bao nhiêu? Biêt không có đột biến mới phát sinh, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội lặn hoàn toàn

19,25%.

5,75%.

10,1775%.

0%.

Xem đáp án

Đáp án B

Cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì có 540 tế bào không xảy ra hoán vị gen số tế bào có xảy ra hoán vị gen là = 1000 - 540 = 460

+ 1 tế bào có hoán vị --> 4 giao tử (2 giao tử liên kết, 2 giao tử hoán vị)

--> 460 tế bào có hoán vị tạo ra số giao tử hoán vị là: 460x2=920

+ 1000 tế bào giảm phân tạo số giao tử là: 1000x4=4000 giao tử

+ Tần số hoán vị gen: f = số giao tử mang hoán vị/tổng số giao tử được sinh ra =9204000=0,23

--> tỉ lệ kiểu hình tương ứng với các gen A và d là: Adad= 0,115.0,5= 0,0575=5,75%.

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con co kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây hoa hồng F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình hoa hồng.

85,9375%.

71,875%.

43,75%.

28,125%.

Xem đáp án

Đáp án C

P: Hoa đỏ X hoa trắng --> F1: Hoa đỏ

F1 x đồng hợp lặn --> Fb: 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

Số tổ hợp giao từ Fb là: 1+2+1=4=4x1

--> F1dị hợp 2 cặp gen cho 4 loại giao tử.

+ Vì Fb có tỉ lệ là: 1 : 2 : 1 khác với 1: 1 :1 :1 của phân li độc lập, cũng không phải có liên kết gen vì liên kết gen cho tỉ lệ 1:1 --> có hiện tượng tương tác gen.

+ Kiểu gen của F1 là: AaBb

F1 lai phân tích: AaBb x aabb --> Fb: 1 AaBb : lAabb : laaBb : laabb

Quy ước:

AaBb (đỏ) : Aabb (hồng) : aaBb (hồng) : aabb (trắng)

F1×F1: AaBb x AaBb

F1: 9A-B- : đỏ : 3A-bb : hồng (lAAbb:2Aabb) : 3aaB- : hồng (laaBB: 2aaBb) : 1 aabb : trắng

+ Vậy có 6 cây quả hồng ở F2 là: lAAbb : 2Aabb : laaBB: 2aaBb

+ Cho cây quả hồng lai với nhau ta có:

F1 : (l/6AAbb : 2/6Aabb : l/6aaBB: 2/6aaBb) x (l/6AAbb : 2/6Aabb : l/6aaBB: 2/6aaBb)

GF2 : (l/6Ab:l/6Ab:l/6ab:l/6aB:l/6aB:l/6ab) x (l/6Ab : l/6Ab : l/6ab : l/6aB : l/6aB : l/6ab)

+ Tương đương với:

F3: (1/3Ab : l/3aB : l/3ab) X (l/3Ab : l/3aB : l/3ab)

--> Xác suất để cây này có kiểu hình hoa hồng thuần chủng là:

1/3 Ab. 1/3 Ab + l/3aB.l/3aB = 2/9.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và AaBbDd thì xác suất thu được kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn là:

85,9375%.

71,875%.

43,75%.

28,125%.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và AaBbDd thì xác suất thu được kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn = 1 - xác suất thu được kiểu hình mang toàn tính trội

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở chuột, alen A quy định lông đen, alen a quy định lông trắng, kiểu gen B-D- quy định kiểu hình lông xoăn, các kiểu gen B-dd, bbD-, bbdd đều quy định kiểu hình lông thẳng. Cho giao phối chuột cái lông đen thẳng với chuột đực lồng trắng thẳng thu được F1 100% lông đen xoăn. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau thu được F2 gồm 1040 cá thể trong đó có 390 chuột cái lông đen xoăn, 130 chuột cái đen thẳng, 194 chuột đực lông đen xoăn, 260 chuột đực trắng thẳng, 66 chuột đực lông đen thẳng.

Nhận định nào sau đây chính xác?

Tính trạng hình dạng lông chịu sự chi phối của quy luật liên kết gen

Tính trạng màu sắc và hình dạng lông di truyền phân li độc lập

Cho chuột cái F1 lai phân tích, ờ đời con chuột lông đen thẳng chiếm tỷ lệ 25%

Có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

Xem đáp án

Đáp án C

A: lông đen; a: lông trắng ; B-D- : lông xoăn, (B-dd, bbD-, bbdd) : lông thẳng.

F2: 390 chuột cái lông đen xoăn, 130 chuột cái đen thẳng, 194 chuột đực lông đen xoăn, 260 chuột đực hắng thẳng, 66 chuột đực lông đen thẳng = 6 : 2 : 3 : 4 :1

+ Xét sự di truyền riêng của từng cặp tính trạng 

Đen/trắng = 3:1 --> F1: Aa X Aa

Xoăn/thẳng = 9:7 --> hình dạng lông bị chi phối bởi quy luật tương tác bổ sung

--> F1: BbDd X BbDd --> A sai

+ Mặt khác, nhận thấy màu trắng chỉ xuất hiện ở chuột đực --> tính trạng phân bố không đều ở hai giới --> tính trạng màu lông di truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y.

--> Xét tỉ lệ chung F2: 6 : 2 : 3 :4 :1 --> số tổ hợp giao tử = 16

+ Nhận thấy số tổ hợp gen của 2 cặp gen bằng số tổ hợp của 3 cặp gen --> 3 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST (liên kết gen hoàn toàn) --> B, D sai

+ Thấy F2 thiếu kiểu hình trắng, xoăn (aaB-D-) --> gen A liên kết hoàn toàn với gen B hoặc D, cặp còn lại nằm trên NST khác.

+ Giả sử gen A liên kết với gen B, D nằm trên NST khác.

--> F1DdXABXab×DdXABY

+ Cho chuột cái F1 lai phân tích ta có sơ đồ lai: DdXABXab×ddXabY --> lông đen thẳng ở đời con chiếm tỉ lệ là A-B-dd= 12.14+12.14=14=25% --> C đúng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả một bệnh do một trong hai alen cùa một gen quy định

Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Theo thuyết có bao nhiêu phát biểu đúng về phả hệ nói trên?

I. Bệnh do gen trội nằm trên NST giới tính X quy định.

II. Chỉ có duy nhất người số (7) là chưa xác định được chính xác kiểu gen.

III. Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) sinh ra 3 người con đều có kiểu hình trội là 512.

IV. Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) sinh ra hai người con gái bình thường 124.

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

+ Quan sát phả hệ, ta nhận thấy: bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường --> bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định --> I sai

+ Quy ước cặp alen quy định tính trạng là A, a, ta xác định được kiểu gen của những người trong phả hệ như sau:

+ Bố mẹ của (7) có kiểu gen dị hợp Aa x Aa --> (7) có kiểu gen AA hoặc Aa (với xác suất 13AA:23Aa); (8) có kiểu gen aa --> xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) sinh ra 3 người con đều có kiểu hình trội (mang kiểu gen A-) là:

--> III đúng

+ Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) sinh ra hai người con  gái bình thường (mang kiểu gen aa) là

--> IV đúng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, hệ nhóm máu ABO do một gen gồm 3 alen quy định: alen IA; IB đồng trội so với alen IO. Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 16%, tỉ lệ người mang nhóm máu B là 48%. Trong quần thể, một người mang nhóm máu A kết hôn với một người mang nhóm máu B, xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con đầu lòng mang nhóm máu O là bao nhiêu?

215

417

213

411

Xem đáp án

Đáp án A

+ Gọi p, q, r lần lượt là tần số của các alen IA; IB; IO --> theo định luật Hacđi - Vanbec, thành phần kiểu gen của quần thể thoả mãn đẳng thức:

+ Theo bài ra, ta có: tỉ lệ nhóm máu ; tỉ lệ nhóm máu B

+ Người mang nhóm máu A trong quần thể có thành phần kiểu gen là: ; người mang nhóm máu B trong quần thể có thành phần kiểu gen là:

--> khi một người mang nhóm máu A kết hôn với một người mang nhóm máu B, xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con đầu lòng mang nhóm máu O là: