Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 20)
40 câu hỏi
Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:
Tế bào lông hút
Tế bào nội bì
Tế bào biểu bì
Tế bào vỏ
Đáp án B
Hình 1.3 – SGK Sinh 11 cơ bản trang 8.
Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:
Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
Đáp án D
A. Sai. Là thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ là vai trò của phôtpho.
B. Sai. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng là vai trò của kali.
C. Sai. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của canxi.
D. Đúng. Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật. Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục, ATP,… Thiếu nitơ sẽ làm giảm quá trình tổng hợp prôtêin, từ đó sự sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá.

Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng ôxy.
Quá trình khử CO2.
Quá trình quang phân li nước.
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích).
Đáp án B
Quá trình khử CO2 xảy ra trong pha tối của quang hợp.
Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là:
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+, CO2 và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Pha khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Đáp án C
Năng suất kinh tế là:
Toàn bộ năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
2/3 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
1/2 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Đáp án D
Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn thịt?
Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương
Răng cửa giữ thức ăn.
Răng nanh cắn và giữ mồi.
Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.
Đáp án B
Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
Vì một lượng O2 đã ô xy hoá các chất trong cơ thể.
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Đáp án D
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?
Vận chuyển dinh dưỡng.
Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.
Vận chuyển dinh dưỡng,và sản phẩm bài tiết.
Đáp án D
Ở sâu bọ, trao đổi khí được diễn ra nhờ hệ thống ống khí nên hệ tuần hoàn không vận chuyển khí mà chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.
Khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?
Mọc vống lên và có màu vàng úa.
Mọc bình thường và có màu xanh.
Mọc vống lên và có màu xanh.
Mọc bình thường và có màu vàng úa.
Đáp án A
Khi không có ánh sáng auxin làm cây mọc vống lên, cây sẽ có màu xanh vì diệp lục không được tổng hợp.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Đáp án C
Bao myelin có tính cách điện nên sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin chỉ xảy ra ở các eo Ranvie.
Xung thần kinh lan truyền theo lối “nhảy cóc” nên nhanh và tiết kiệm năng lượng.
Sự phối hợp của những loại hoocmôn nào có tác động làm cho niêm mạc dạ con dày, phồng lên, tích đầy máu trong mạch chẩn bị cho sự làm tổ của phôi trong dạ con?
Prôgestêron và Ơstrôgen.
Hoocmôn kích thích nang trứng, Prôgestêron.
Hoocmôn tạo thể vàng và hoocmôn Ơstrôgen.
Hoocmôn thể vàng và Prôgestêron.
Đáp án A
Tại sao tắm vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ?
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Na để hình thành xương.
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Ca để hình thành xương.
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá K để hình thành xương.
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò ô xy hoá để hình thành xương.
Đáp án B
Ánh sang yếu có vai trò chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D, vitamin D có vai trò chuyển hoá Ca để hình thành xương.
Khi cho một thứ cây hoa đỏ tự thụ phấn, thế hệ con thu được 135 cây hoa đỏ : 105 cây hoa trắng. Màu hoa di truyền theo qui luật nào ?
Tương tác cộng gộp.
Tương tác bổ sung.
Qui luật phân li của MenĐen.
Tương tác át chế.
Đáp án B
Tỷ lệ kiểu hình ở đời con là 9 cây hoa đỏ : 7 hoa trắng.Vậy đây là tỷ lệ đặc trưng của tương tác bổ sung.
Trong 1 thí nghiệm lai ruồi giấm con cái cánh dài, mắt đỏ x đực cánh ngắn, mắt trắng → F1: 100% cánh dài-mắt đỏ.
F1giao phối ngẫu nhiên→ F2 ♀:306 Dài -đỏ:101 Ngắn-Đỏ và ♂: 147 Dài- đỏ:152 Dài trắng:50 Ngắn đỏ:51 Ngắn Trắng. Mỗi gen quy định 1 TT. Tìm kiểu gen của P
AAXBXB và aaXbY
AaXBXB và aaXbY
AAXBXb và aaXbY
AAXBXB và aaXBY
Đáp án A
- Ruồi giấm: ♂ XY, ♀XX; F1 100% Dài đỏ→ Dài>Ngắn; Đỏ>Trắng
- Xét riêng tính trạng hình dạng cánh
F2: Dài:Ngắn= (306+147+152):(101+50+51)=3:1
Ở ♂: Dài : Ngắn=(147+152):(50+51)=3:1; Con ♀; Dài : Ngắn=(306):(101)=3:1
=> Gen quy định tính trạng hình dạng cánh nằm trên NST-thường và tuân theo quy luật phân ly A-Dài, a-Ngắn
- Xét riêng tính trạng hình dạng cánh
F2: Đỏ :Trắng= (306+101+147+50):(152+51)=3:1 và có sự phân bố khác nhau ở 2 giới mà ta thấy mắt trắng chỉ cơ ở con ♂ nên gen quy định màu mắt phải nằm trên NST X và trên Y không có alen tương ứng. B-Đỏ, b-Trắng
- F1 Đồng tính=> P t/c và từ lập luận trên → KG P ♀ dài-mắt đỏ: AAXBXB
♂ Ngắn-mắt trắng:aaXbY.
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của tiến hoá nhỏ:
Là quá trình hình thành loài mới.
Là quá trình hình thành các đơn vị tiến hoá trên loài.
Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Là quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể.
Đáp án C
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng. Cho 3 cây quả đỏ tự thụ phấn, trong đó chỉ có 1 cây dị hợp. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
7 đỏ : 1 vàng.
9 đỏ : 7 vàng.
3 đỏ : 1 vàng.
11 đỏ : 1 vàng.
Đáp án D
Trong 3 cây quả đỏ, chỉ có 1 cây dị hợp Aa,vậy 2 cây còn lại đồng hợp AA
Vậy tỷ lệ kiểu gen là
Khi tự thụ phấn:
Vậy tỷ lệ kiểu hình ở đời con là
Hay tỷ lệ kiểu hình là 11 đỏ: 1 vàng.
Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương đồng:
Ngà voi và sừng tê giác.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Vòi voi và vòi bạch tuột.
Đáp án C
Cơ quan tương đồng là cánh dơi và tay người.
Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau:
Met - Val - Ala - Asp - Gly - Ser - Arg - ...
Thể đột biến về gen này có dạng:
Met - Val - Ala - Glu - Gly - Ser - Arg, ...
Thêm 3 cặp nucleotit.
Thay thế 1 cặp nucleotit.
Mất 3 cặp nucleotit.
Mất 1 cặp nucleotit.
Đáp án B
Thể đột biến này thay aa Asp bằng aa Glu. Vậy nguyên nhân là do đột biến thay thế 1 cặp Nucleotit.
Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở
nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể.
số lượng cá thể và mật độ cá thể.
số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể.
tần số alen và tần số kiểu gen.
Đáp án D
A, B, là đặc trưng về mặt sinh thái của quần thể
Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở tần số alen và tần số kiểu gen.
Ưu thế nổi bật của lai tế bào sinh dưỡng (Xôma) trong công nghệ tế bào thực vật là:
Tạo ra giống cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.
Tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra.
Nhân nhanh được nhiều cây quí hiếm.
Tạo ra những giống cây trồng biến đổi gen.
Đáp án B
Ưu thế nổi bật của lai tế bào sinh dưỡng (Xôma) trong công nghệ tế bào thực vật là: Tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra. Vậy B đúng
- A sai vì đó là ưu điểm của nuôi cấy hạt phấn kết hợp với lưỡng bội hóa
- C sai vì đó là ưu điểm của nuôi cấy mô tế bào
- D sai vì đó là ưu điểm của nuôi cấy mô tế bào.
Tiến hành lai giữa hai tế bào sinh dưỡng của cơ thể có kiểu gen AAbbDd với cơ thể có kiểu gen MMnn thì tế bào lai sẽ có kiểu gen là
AbDMN
AAbbDdMN
AAbbDdMMnn
AabbDd
Đáp án C
Tiến hành lai giữa hai tế bào sinh dưỡng của cơ thể có kiểu gen AAbbDd với cơ thể có kiểu gen MMnn thì tế bào lai sẽ có kiểu gen bao gồm cả 2 bộ NST lưỡng bội của loài đó là AAbbDdMMnn.
Trường hợp nào sau đây được xem là lai thuận nghịch ?
♂AA × ♀aa và ♂Aa × ♀aa
♂AA × ♀aa và ♂AA × ♀aa.
♂AA × ♀aa và ♂aa × ♀AA.
♂Aa × ♀Aa và ♂Aa × ♀AA.
Đáp án C
Lai thuận nghịch là phép lai hoán đổi vai trò làm bố, mẹ của các cá thể. Vậy đó là phép lai ở đáp án C: ♂AA × ♀aa và ♂aa × ♀AA.
Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Đoạn ADN này:
có 300 chu kì xoắn.
có 600 Ađênin.
có 6000 liên kết photphođieste.
dài 0,408 µm.
Đáp án B
- ADN có 3000 N thì số chu kì xoắn là 3000:20 = 150 chu kì.
Sô liên kết photphođieste là 3000 -2 = 2998
Chiều dài = (3000:2) *3,4 = 5100 A0
- Phương trình 2A+2G = 3000; 2A+ 3G = 3900
Giải hệ phương trình ta được G= X= 900; A=T = 600.
Cá thể có kiểu gen . Khi giảm phân có hoán vị gen ở cặp Bb và Dd với tần số 20%. Loại giao tử abd chiếm bao nhiêu phần trăm?
20%
10%
30%
40%
Đáp án D
abd là giao tử liên kết nên tỷ lệ giao tử là:
0,5 – 20%:2= 0,4 = 40%.
Ở ngô, giả thiết hạt phấn (n + 1) không có khả năng thụ tinh; noãn (n + 1) vẫn thụ tinh bình thường. Gọi gen R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt trắng. Cho P: ♂RRr (2n + 1) X ♀ Rrr (2n + 1). Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:
3 đỏ : 1 trắng
5 đỏ : 1 trắng
11 đỏ : 1 trắng
35 đỏ : 1 trắng
Đáp án B
P: ♂RRr (2n + 1) × ♀ Rrr (2n + 1).
G có khả năng thụ tinh: 2R:1r x 1R:2r:2Rr:1rr
Tỷ lệ hạt phấn chỉ chứa alen lặn là: 1/3
Tỷ lệ noãn chỉ chứa alen lặn : 1/2
Vậy tỷ lệ kiểu hình hạt trắng là 1/2 ×1/3 = 1/6
Tỷ lệ kiểu hình hạt đỏ là: 1 – 1/6 = 5/6.
Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?
Tạo ra dòng thuần.
Tạo ra ưu thế lai.
Hiện tượng thoái hóa giống.
tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm.
Đáp án B
Tự thụ phấn và giao phối cận huyết là tăng tỷ lệ gen đồng hợp, giảm tỷ lệ gen dị hợp. Vì vậy xuất hiện nhiều tính trạng xấu nên gọi là hiện tượng thoái hóa giống.
Đặc điểm không đúng về ung thư là
Ung thư có thể còn do đột biến cấu trúc NST.
Nguyên nhân gây ung thư ở mức phân tử đều liên quan đến biến đổi cấu trúc ADN.
Mọi sự phân chia không kiểm soát của tế bào cơ thể đều dẫn đến hình thành ung thư.
Ung thư là một loại bệnh do 1 số tế bào cơ thể phân chia không kiểm soát dẫn đến hình thành khối u và sau đó di căn.
Đáp án C
- Ung thư có thể do đột biến gen hay đột biến NST, vì vậy đều liên quan đến cấu trúc ADN, vậy A và B đúng
- Ung thư do 1 số tế bào cơ thể phân chia không kiểm soát vì vậy hình thành nên 1 khối u, khối u này có thể là lành tính (không di căn) nhưng có thể là ác tính (di căn).Nếu là ác tính sẽ gây ra ung thư. Vậy D đúng,C sai.
Biện pháp nào sau đây không có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng
ngăn chặn thực hiện nạn phá rừng, tích cực trồng rừng
xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên
vận động đồng bào dân tộc sống trong rừng định canh, định cư
chống xói mòn, khô hạn, ngập úng và chống mặn cho đất
Đáp án D
Để bảo vệ tài nguyên rừng có thể sử dụng nhiều biện pháp như chống phá rừng,tích cực trồng rừng, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên,vận động đồng bào dân tộc định canh,định cư.Vậy A,B, C đúng
- D sai vì việc chống xói mòn, khô hạn,ngập úng, chống mặn cho đất chỉ nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên đất.
Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen này không phiên mã nên cơ thể không bị bệnh ung thư. Khi gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bị bệnh. Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng nào sau đây của gen.
Vùng mã hóa.
Vùng điều hòa.
Vùng kết thúc.
Vùng bất kì ở trên gen.
Đáp án A
Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng mã hóa để phiên mã tạo ra sản phẩm gây ung thư sẽ tạo ra bệnh ung thư.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
1 - Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.
2 - Áp lực chọn lọc tự nhiên.
3 - Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội.
4 - Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.
5 - Thời gian thế hệ ngắn hay dài.
1, 2, 3, 4
1, 3, 4, 5
1, 2, 3, 5
2, 3, 4, 5
Đáp án C
Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố
Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài: nếu là gen trội thì quá trình hình thành đặc điểm thích nghi sẽ nhanh hơn gen lặn
Áp lực chọn lọc tự nhiên: CLTN có áp lực mạnh khi tích lũy hoặc đào thải gen trội
Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội: hệ gen đơn bội hình thành quần thể thích nghi nhanh hơn
Thời gian thế hệ ngắn hay dài: Thời gian thế hệ càng ngắn thì thời gian hình thành quần thể thích nghi càng nhanh.
Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là
thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.
thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.
mất một cặp A-T.
mất một cặp G-X.
Đáp án A
1nm = 10A0 ta có:
-Số nucleotit của gen B là:
-Số nucleotit mỗi loại của gen B là:
2A+2G = 1300
2A+ 3G = 1669 → G=X = 369; A=T = 281
-Giả sử cặp gen BB qua 2 lần nguyên phân bình thường → môi trường nội bào cần cung cấp số nucleotit loại T và X là:
T = (22-1).281.2 = 1686 nu
X = (22-1).369.2=2214 nucleotit
→Theo bài ra cặp gen Bb nguyên phân 2 lần cần môi trường cung cấp số nucleotit loại T nhiều hơn 3 nu, số nu loại X ít hơn 3 nu so với cặp gen BB.
→Đây là đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Phép lai cho F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3,75%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
2,5%
5%
15%
7,5%
Đáp án B
-F1 xám, cụt đỏ = 3,75% . Do đỏ F1 chiếm tỉ lệ 3/4 → xám, cụt ở F1 chiếm tỉ lệ 5%
-Do ruồi giấm chỉ hoán vị gen ở giới cái → con đực cho giao tử ab = 0,5 và xám cụt ở F1 có kiểu gen → tỉ lệ giao tử Ab ở cái P là: 5%/ 0,5 = 0,1
→Tỉ lệ các loại giao tử ở cái P là Ab=aB = 0,1; AB = ab = 0,4
-Đực F1 đen, cụt, đỏ có kiểu gen XDY = 0,4.0,5.0,25 = 0,05 = 5%.
Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng(P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng?
F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%.
Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.
Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%.
Đáp án C
-Từ kết quả phép lai: tất cả các con vảy trắng đều là cái → con cái có kiểu NST giới tính là XY, con đực là XX
- P. cái XaY (trắng) × đực XAXA (đỏ)
F1: 1 XAXa : 1 XAY (đỏ)
F2: 1 XAXA : 1 XAY : 1 XAXa : 1 XaY (cái trắng)
→Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên
Tỉ lệ giao tử ở cái F2 là:
Tỉ lệ giao tử ở đực F2 là:
→F3 cái trắng
F3 đực đỏ
Cho cây dị hợp về 2 cặp gen, kiểu hình cây cao hoa đỏ tự thụ phấn, ở F1 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó cây cao hoa trắng chiếm tỷ lệ 16%. Phép lai nào dưới đây phù hợp với kết quả trên? (Biết rằng tương phản với cây cao là cây thấp và mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là giống nhau)
, f = 20%.
, f = 40%.
, f = 40%.
P.AaBb × AaBb.
Đáp án B
-Đây là tỉ lệ của hoán vị gen
-Cao, trắng A-bb = 0,16 → aabb = 0,25 – 0,16 = 0,09 → giao tử ab của bố mẹ là √0,09 = 0,3 → đây là giao tử liên kết → P dị hợp tử đều AB/ab
-Hoán vị gen ở 2 giới với tần số (0,5-0,3).2 = 0,4 = 40%
→Chọn đáp án B
Chú ý:
-Nếu P dị hợp tử 2 cặp gen có hoán vị gen 2 bên với tần số như nhau, ta có
A-B- = 0,5 + aabb
A-bb = aaB- = 0,25 - aabb.
Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thật có số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit là 2998, hiệu số giữa A với một nuclêôtit khác là 10%. Trong các đoạn intron số nuclêôtit loại A = 300; G = 200. Trong đoạn mã hoá axit amin của gen có số lượng từng loại nuclêôtit là
A = T = 300; G = X = 700
A = T = 600; G = X = 400
A = T = 300; G = X = 200
A = T = 150; G = X = 100
Đáp án B
Số liên kết hóa trị là 2998, nên tổng số N của gen là: 2998+ 2 = 3000
Lại có A+ G = 50%; A- G = 10%. Giải hệ phương trình ta tìm được A=30%; G=20%
Vậy số N từng loại của gen là: A=T= 3000 × 30%=900; G= X=3000 × 20% = 600
Sau khi trừ số lượng N ở đoạn intron, số lượng từng loại N trong đoạn mã hóa là:
A=T= 900 - 300 = 600
G=X= 600 – 200 = 400.
Cho 2 quần thể I và II cùng loài, kích thước của quần thể I gấp đôi quần thể II. Quần thể I có tần số alen A = 0,3; quần thể II có tần số alen A = 0,4. Nếu có 10% cá thể của quần thể I di cư vào quần thể II và 20% cá thể của quần thể II di cư qua quần thể I, thì tần số alen A của quần thể I và quần thể II lần lượt là:
0,4 và 0,3
bằng nhau = 0,35.
0,35 và 0,4
0,31 và 0,38
Đáp án D
Quần thể I có 10% các thể di cư nên còn 90% cá thể và tần số của A= 0,3. Sau đó được nhập cư 20 % cá thể có tần số A = 0,4 (Nhưng số lượng cá thể quần thể I gấp 2 lần quần thể II nên 20% quần thể II tương ứng với 10% của quần thể I). Vậy tần số A ở QT I mới là :
- Quần thể II có 20% các thể di cư nên còn 80% cá thể và tần số của A= 0,4. Sau đó được nhập cư 10 % cá thể có tần số A = 0,3 (Nhưng số lượng cá thể quần thể I gấp 2 lần quần thể II nên 10% quần thể I tương ứng với 20% của quần thể II). Vậy tần số A ở QT II mới là
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đáp án D
-Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn là lặp đoạn.
Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau?
(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. (2) Nuôi cấy hạt phấn.
(3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài. (4) Tạo giống nhờ công nghệ gen.
2
1
4
3
Đáp án A
- Phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau là
+(3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài.
+(4) Tạo giống nhờ công nghệ gen.
Lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 46 cao, đỏ : 15 cao, vàng : 16 thấp, đỏ : 5 thấp, vàng. Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường. Cho các cây có kiểu hình thân cao, quả vàng ở F2 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con F3 là
8 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
3 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
11 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
5 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
Đáp án D
P thuần chủng tương phản, F 1 đồng tính cao, đỏ
F2 phân ly 9 cao, đỏ : 3 cao, vàng : 3 thấp, đỏ : 1 thấp, vàng
Vậy tính trạng cao do gen trội quy định,tính trạng thân thấp do gen lặn quy định
tính trạng hoa đỏ do gen trội quy định,tính trạng hoa vàng do gen lặn quy định
F1 dị hợp tử 2 cặp gen
Quy ước A- cao; a- thấp
B- đỏ; b – vàng
F1 có kiểu gen AaBb tự thụ phấn sẽ thu được F2 kiểu hình cao vàng có 2 kiểu gen và tỷ lệ như sau:
1 AAbb : 2Aabb
Tiến hành tự thụ phấn cây F2 cây cao, hoa vàng ta có
- PL1: 1/3 (AAbb × AAbb )
F3: 1/3 AAbb
- PL2: 2/3 (Aabb × Aabb)
F3: 2/3 (1/4 AAbb :1/2 Aabb: 1/4 aabb) =1/6 AAbb : 1/3Aabb : 1/6 aabb
Tổng hợp của 2 phép lai ta có tỷ lệ kiểu gen ở F3 là:
1/2 AAbb: 1/3Aabb : 1/6 aabb
Hay tỷ lệ kiểu hình là: 5 cao,vàng : 1 thấp, vàng.
Từ một phôi bò có kiểu gen Aabb, bằng quy trình cấy truyền phôi đã tạo ra 10 con bò. Những con bò này có
kiểu hình hoàn toàn khác nhau.
giới tính giống hoặc khác nhau.
khả năng giao phối với nhau.
mức phản ứng giống nhau.
Đáp án D
-10 con bò tạo ra bằng quy trình cây truyền phôi sẽ có kiểu gen giống hệt nhau → giới tính giống nhau, mức phản ứng giống nhau.
