Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án (Đề số 9)
40 câu hỏi
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các prôtêin cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Đáp án A
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
Con người thích nghi với môi trường chủ yếu thông qua….
lao động sản xuất, cải tạo hoàn cảnh
biến đổi hình thái, sinh lí trên cơ thể
sự phân hoá và chuyên hoá các cơ quan
sự phát triển của lao động và tiếng nói
Đáp án A
Nhờ có lao động sản xuất và cải tạo hoàn cảnh, con người ngày càng thích nghi với môi trường, làm biến đổi môi trường.
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.
Trên các tARN có các anticodon giống nhau.
Đáp án B
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
Đáp án A sai vì t ARN và rARN có nhiều vị trí không duỗi thẳng mà cuộn lại và liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
Đáp án C sai vì m ARN được sao ra từ mạch khuôn ADN theo nguyên tắc bổ sung: A-U, T-A, X-G,G-X.
Đáp án D sai vì trên tARN có vị trí anticodon khớp bổ sung với codon tương ứng khác nhau trên mARN.
Trong việc giải thích nguồn gốc chung của các loài quá trình nào dưới đây đóng vai trò quyết định?
Quá trình đột biến
Quá trình giao phối.
Quá trình chọn lọc tự nhiên.
Quá trình phân li tính trạng
Đáp án D
Các loài sinh vật trên trái đất đều có chung nguồn gốc nhưng các thành phần loài hiện nay có sự khác biệt là do các loài đã tích lũy các đặc điểm thích nghi với các môi trường sống khác nhau theo con đường phân li tính trạng.
Trâu, bò, ngựa, thỏ … đều ăn cỏ nhưng lại có protein và các tính trạng khác nhau do:
Có ADN khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucletit.
Do cơ chế tổng hợp protein khác nhau.
Bộ máy tiêu hoá của chúng khác nhau.
Do có quá trình trao đổi chất khác nhau.
Đáp án A
Trâu, bò, ngựa, thỏ … đều ăn cỏ. Chúng sử dụng dinh dưỡng trong cỏ để tổng hợp nên các thành phần cấu trúc bên trong tế bào và phần lớn là protein quy định các tính trạng. Trình tự các axit amin trên phân tử protein được quy định bởi trình tự các bộ 3 mã hóa trong gen trên phân tử ADN, khác nhau ở số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucletit ở mỗi loài và mỗi cá thể. Do vậy mỗi loài sẽ có những lại có protein và các tính trạng khác nhau
Khí Etilen được sản sinh trong hầu hết các thành phần khác nhau của cơ thể thực vật. Tốc độ hình thành etilen phụ thuộc vào loại mô và giai đoạn phát triển của cơ thể. Vai trò của etilen là:
Điều khiển đóng mở khí khổng
Thúc quả chín, rụng lá
Điều tiết trạng thái ngủ và hoạt động của hạt
Kích thích ra rễ ở cành, giâm, chiết.
Đáp án B
Etilen giúp thúc quả chín, gây rụng lá, rụng quả.
Nguyên tố nào sau đây đóng vai trò trong việc giúp cân bằng ion, quang phân li nước ở cơ thể thực vật
Kali
Clo
Sắt
Molipden
Đáp án A
Nguyên tố Kali đóng vai trò trong việc giúp cân bằng ion, quang phân li nước ở cơ thể thực vật
Giống cây trồng đa bội có thể hình thành từ 1 thể khảm khi
đó phải là loài sinh sản hữu tính.
đó phải là loài sinh sản vô tính.
hình thành từ phần cơ thể mẹ mang đột biến theo hình thức sinh sản sinh dưỡng.
cơ thể đó không bị rối loạn trong giảm phân
Đáp án C
Giống cây trồng đa bội có thể hình thành từ 1 thể khảm khi hình thành từ phần cơ thể mẹ mang đột biến theo hình thức sinh sản sinh dưỡng.
Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, loài sống dưới thấp là ví dụ về
ổ sinh thái.
nơi ở.
giới hạn sinh thái.
thích nghi của sinh vật với ánh sáng.
Đáp án A
Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, loài sống dưới thấp là ví dụ về ổ sinh thái.
Ngăn dạ dày nào của động vật nhai lại có chức năng hấp thụ bớt nước sau khi thức ăn đã được đưa lên khoang miệng tiêu hóa lần hai?
Dạ tổ ong
Dạ lá sách
Dạ múi khế
Dạ cỏ
Đáp án B
Dạ lá sách của động vật nhai lại có chức năng hấp thụ bớt nước sau khi thức ăn đã được đưa lên khoang miệng tiêu hóa lần hai
Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưới diễn ra theo trật tự nào?
Tế bào mô bì cơ → Mạng lưới thần kinh → Tế bào cảm giác.
Tế bào cảm giác → Tế bào mô bì cơ → Mạng lưới thần kinh.
Mạng lưới thần kinh → Tế bào cảm giác → Tế bào mô bì cơ.
Tế bào cảm giác → Mạng lưới thần kinh → Tế bào mô bì cơ.
Đáp án D
Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưới diễn ra theo trật tự:
Tế bào cảm giác → Mạng lưới thần kinh → Tế bào mô bì cơ
Động vật biến nhiệt thuộc những loài
chuột đồng, chuột chù, nhím, trâu, bò
sóc, dơi, chim bách thanh... sống trên các tán cây
sâu bọ, tôm, cá mập, cá ngừ, ếch nhái, rùa, cá sấu.
thú có túi, thú mỏ vịt, chuột túi ở Châu Đại Dương
Đáp án C
Động vật biến nhiệt là những loài thuộc ngành ĐVKXS và các lớp cá, lưỡng cư, bò sát của ngành ĐVCXS như sâu bọ, tôm, cá mập, cá ngừ, ếch nhái, rùa, cá sấu
Các nhóm động vật sau đều có sự phân chia thứ bậc ngoại trừ:
đàn gà.
đàn ngựa.
đàn hổ.
đàn kiến.
Đáp án A
Các nhóm động vật sau đều có sự phân chia thứ bậc ngoại trừ: đàn hổ.
Vì sự phân chia thứ bậc xảy ra ở những động vật sống theo bầy đàn. Còn hổ sống đơn lẻ
Khi va chạm lá cây trinh nữ thường cụp lại là do
ion K+ tràn ra dịch bào làm giảm áp suất thẩm thấu của các tế bào thể gối.
ion K+ tràn vào làm tăng áp suất thẩm thấu của các tế bào lá.
ion K+ tràn ra dịch bào làm giảm áp suất thẩm thấu của các tế bào lá.
ion K+ tràn ra làm tăng áp suất thẩm thấu của các tế bào thể gối.
Đáp án A
Khi va chạm lá cây trinh nữ thường cụp lại là do ion K+ tràn ra dịch bào làm giảm áp suất thẩm thấu của các tế bào thể gối, nước từ các tế bào thể gối sẽ di chuyển sang các mô lân cận
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có
cấu trúc phức tạp hơn
kích thước lớn hơn
khối lượng lớn hơn
rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Đáp án D
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
Vì nhiễm sắc thể X mang nhiều gen hơn nhiễm sắc thể Y.
Vì nhiễm sắc thể X có đoạn mang gen còn Y thì không có gen tương ứng.
Vì nhiễm sắc thể X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.
Vì nhiễm sắc thể X dài hơn nhiễm sắc thể Y.
Đáp án B
Nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn vì trên nhiễm sắc thể X có đoạn mang gen còn Y thì không có gen tương ứng
Trái đất không phải là một hệ sinh thái kín vì
mặt trời cung cấp năng lượng cho thực vât, tảo... quang hợp và nhiệt năng từ sinh quyển trên trái đất thoát ra không gian vũ trụ.
bầu khí quyển cung cấp một số chất cho hoạt động sống của sinh vật trên Trái Đất.
vi khuẩn có thể sống được trên những ngọn núi tuyết phủ quang năm do gió có thể mang các chất dinh dưõng từ nơi khác đến cho chúng.
mưa có nguồn gốc từ sự bốc hơi nước ngoài đại dương có thể mang xuống Trái Đất những chất cần thiết từ vũ trụ.
Đáp án A
Trái đất không phải là một hệ sinh thái kín vì trái đất nhận năng lượng ánh sáng từ mặt trời và nhiệt năng từ trái đất cũng sẽ thoát ra ngoài không gian vũ trụ
Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết ?
1. Đột biến mất đoạn
2. Đột biến lặp đoạn
3. Đột biến đảo đoạn
4. Đột biến chuyển đoạn trên cùng 1 NST
Đáp án đúng là:
1, 2
2, 3
1, 4
3, 4
Đáp án D
Vì đột biến mất đoạn làm giảm số gen liên kết còn đột biến lặp đoạn làm tăng nhóm gen liên kết
Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì:
Loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản
Các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính, đặc biệt là tập tính sinh sản dẫn đến cách li sinh sản
Loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp
Loài đó có cơ hội giao phối với nhiều loài có họ hàng gần gũi, quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn
Đáp án A
Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản
Cho các trường hợp sau:
(1) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nucleotit.
(2) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit.
(3) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotit.
(4) mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotit.
(5) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axitamin
(6) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 axitamin.
Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen?
4
3
2
5
Đáp án C
Các trường hợp gây ra đột biến gen là các trường hợp liên quan đến biến đổi một hay một vài cặp Nucleotit trong gen, không liên quan đến biến đổi trong mARN và protein
Trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng đạm trong đất, người ta thường sử dụng mối quan hệ
Giữa các loài thực vật và vi khuẩn sống trong cơ thể thực vật.
Giữa tảo và nấm sợi tạo địa y.
Giữa rêu và cây lúa.
Giữa vi khuẩn tạo nốt sần va rễ cây họ đậu.
Đáp án D
Trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng đạm trong đất, người ta thường sử dụng mối quan hệ giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ Đậu vì vi khuẩn sống cộng sinh trong rễ của cây họ Đậu có khả năng cố định đạm ⇒ tăng lượng đạm trong đất
Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:
(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
(2), (4).
(3), (4)
(1), (2).
(1), (3).
Đáp án D
Vì tần số alen A và a đang bằng nhau. Nên nếu CLTN tác động loại bỏ kiểu gen Aa hoặc loại bỏ cả 2 kiểu gen đồng hợp thì qua giao phối, tần số alen vẫn có xu hướng bằng nhau. CLTN tác động lên kiểu gen đồng hợp AA hoặc aa sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng là trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phân cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu hình đời F2 là:
75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh
75% cây hoa xanh : 25% cây hoa vàng
100 % hoa xanh
100% hoa vàng
Đáp án C
Vì màu sắc hoa tuân theo quy luật di truyền ngoài nhân, con cái có kiểu hình giống mẹ.
Thế hệ F1 có cây mẹ mang màu xanh nên sẽ có kiểu hình màu xanh. F2 cũng sẽ mang kiểu hình cây mẹ màu hoa xanh ở thể hệ F1
Một bát cơm nguội để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên mặt. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau hai tuần nấm có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt cơm. Diễn biến đó là
Sự phân huỷ.
Sự cộng sinh giữa các loài
Quá trình diễn thế.
Sự ức chế cảm nhiễm
Đáp án C
Một bát cơm nguội để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên mặt. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau hai tuần nấm có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt cơm. Diễn biến đó là quá trình diễn thế. Bắt đầu từ môi trường trống trơn chưa có sinh vật. Sau đó các quần thể sinh vật nấm, mốc dần xuất hiện
Trong một chuỗi thức ăn, biết sản lượng sơ cấp tinh của sinh vật sản xuất là 12.106 kcal, hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%, của sinh vật bậc 2 là 15%. Số năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 tích tụ được là:
15.105.
12.105.
8.106.
18. 104.
Đáp án D
Trong một chuỗi thức ăn, biết sản lượng sơ cấp tinh của sinh vật sản xuất là 12.106 kcal, hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%, của sinh vật bậc 2 là 15%. Số năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 tích tụ được là: 12.106.10%.15% = 18.104
Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa Bd/bD không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và d. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
Abd, AbD, aBd, aBD hoặc ABD, ABd, abd, abD.
Abd, abD, ABD, abd hoặc aBd, aBD, AbD, Abd.
Abd, aBD, abD, Abd hoặc Abd, aBD, AbD, abd.
ABD, abd, aBD, Abd hoặc aBd, abd, aBD, AbD
Đáp án A
Một tế bào sinh tinh khi giảm phân sẽ cho 4 tinh trùng nên sẽ cho tối đa 4 loại giao tử.
Tế bào sinh tinh có kiểu gen khi xảy ra hoán vị gen sẽ cho ra 4 loại giao tử: Bd, bD hoặc BD, bd.
Khi kết hợp với cặp NST có kiểu gen Aa, sẽ cho ra các loại giao tử sau:
Abd, AbD, aBd, aBD hoặc ABD, ABd, abd, abD.
Cho các phát biểu sau:
(1) Cơ chế làm cho khí khổng đóng hay mở là sự trương nước của tế bào hạt đậu.
(2) Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng khí khổng luôn mở.
(3) Khí khổng có thể đóng khi cây thiếu nước, dù vào ban ngày hay ban đêm.
(4) Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại. Số phương án đúng là
2.
1.
3.
4
Đáp án A
Khi tế bào hạt đậu trương nước, vách ngoài căng ra làm vách trong căng theo, khí khổng mở. Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối, ban đêm khí khổng vẫn hé mở.
Ở cây sống trên sa mạc như xương rồng, ban ngày khí khổng đóng lại để hạn chế thoát hơi nước. ban đêm khí khổng mở ra để lấy CO2 dùng trong quá trình quang hợp. Khí khổng cũng có thể đóng lại khi cây thiếu nước. Phương án đúng là (1) và (3).
Ở một loài động vật, người ta phát hiện NST số 11 có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là:
(1) ABCDEFG
(2) ABCFEDG
(3)ABFCEDG
(4)ABFCDEG
Giả sử NST số (3) là NST gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là:
1 ← 3→ 4 →1
3 → 1 → 4→ 1
2 → 1→ 3→ 4
1 ← 2 ← 3 → 4
Đáp án D
Ở đậu Hà lan, biết A (hạt vàng) trội hoàn toàn so với a (hạt xanh). Cho PTC: hạt vàng x hạt xanh được F1 100% hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2, xác suất lấy được 4 hạt đậu F2, trong đó có 3 hạt vàng và 1 hạt xanh là bao nhiêu?
27/64.
27/256
3/81
3/256
Đáp án A
P: AA x aa
⇒ F1 100% Aa
⇒ F2:1AA:2Aa:1aa.
⇒ Xác suất chọn 4 hạt đậu có 3 vàng, 1 xanh là 4.3/4.3/4.3/4.1/4= 27/64
Gen cấu trúc dài 3559,8A°, khi xảy ra đột biến làm giảm 1 liên kết H, chiều dài gen không đổi. Chuỗi polipeptit do gen đột biến đó tổng hợp chứa 85 aa, kể cả aa mở đầu. Số kết luận đúng là?
(1). Đột biến thuộc dạng thay 2 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
(2). Vị trí thay thế cặp Nu thuộc đơn vị mã thứ 86
(3). Đột biến thuộc dạng thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
(4). Đây là dạng đột biến dịch khung
1
2
4
3
Đáp án B
Tổng số nu của gen: 3559,8 : 3,4 x 2 = 2094 (nu)
Vì đột biến làm giảm 1 liên kết H nhưng không làm thay đổi chiều dài gen nên đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
Số bộ 3 mã hóa của gen: 2094 : 2 : 3 = 349 bộ 3. Khi sao mã và dịch mã sẽ cho chuỗi polipeptit chứa 348 aa, kể cả aa mở đầu. Nhưng trong thực tế chuỗi polipeptit chỉ có 85 aa, chứng tỏ đột biến thay thế làm xuất hiện bộ 3 mã kết thúc ở đơn vị mã số 86. Hai kết luận đúng là (2) và (3)
Một loài thực vật, mỗi gen nằm trên 1 NST, alen trội là trội hoàn toàn, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
I. Cho cây cao, hoa đỏ giao phấn với cây thấp, hoa trắng có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.
II. Cho cây cao, hoa trắng giao phấn với cây thấp, hoa đỏ có thể thu được đời con có 4 loại kiểu hình.
III. Có 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình cây cao, hoa đỏ.
IV. Cho cây cao, hoa trắng tự thụ phấn có thể thu được 3 loại kiểu hình.
1.
4
3
2.
Đáp án D
I. Cho cây cao, hoa đỏ giao phấn với cây thấp, hoa trắng có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình. à đúng (ví dụ: AaBB x aabb; AABb x aabb)
II. Cho cây cao, hoa trắng giao phấn với cây thấp, hoa đỏ có thể thu được đời con có 4 loại kiểu hình. à đúng (Aabb x aaBb)
III. Có 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình cây cao, hoa đỏ. à sai (có 4 kiểu gen: AABB; AaBB; AABb; AaBb)
IV. Cho cây cao, hoa trắng tự thụ phấn có thể thu được 3 loại kiểu hình. à sai (cây cao, hoa trắng chỉ có 2 kiểu gen AAbb; Aabb à không có phép lai tự thụ giữa cây cao, hoa trắng thu được 3 kiểu hình)
Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng A đồng thời đẻ trứng vào bầu nhụy của 1 số hoa loài B. Ở những hoa này côn trùng nở gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu noãn bị hỏng, quả cũng bị hỏng và dẫn đến ấu trùng của côn trùng A cũng bị chết. Đây là ví dụ về mối quan hệ
Hội sinh
Ức chế cảm nhiễm
Ký sinh
Cạnh tranh
Đáp án B
Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng A đồng thời đẻ trứng vào bầu nhụy của 1 số hoa loài B. Ở những hoa này côn trùng nở gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu noãn bị hỏng, quả cũng bị hỏng và dẫn đến ấu trùng của côn trùng A cũng bị chết. Đây là ví dụ về mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (loài A vô tình gây hại cho loài B, đồng thời loài B vô tình gây hại cho loài A).
Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai:
1. AAAa x AAAa
2. Aaaa x Aaaa
3. AAaa x AAAa
4. AAaa x Aaaa
Theo lý thuyết, những tổ hợp lai nào cho tỷ lệ kiểu gen ở đời con là 1:2:1
1, 3
1, 2
2, 3
1, 4
Đáp án B
1. AAAa x AAAa
G: AA; Aa AA; Aa
F1: 1AAAA : 2 AAAa : 1 AAaa
2. Aaaa x Aaaa
G: Aa; aa Aa; aa
F1: 1 AAaa : 2 Aaaa : 1 aaaa
3. AAaa x AAAa
G: 1/6 AA; 4/6 Aa; 1/6 aa
1/6 AA; 4/6 Aa; 1/6 aa
F1: 1/36 AAAA : 8/36 AAAa : 18/36 AAaa : 8/36 Aaaa : 1/36 aaaa
4. AAaa x Aaaa
G: 1/6 AA; 4/6 Aa; 1/6 aa 1/2 Aa; 1/2 aa
F1: 1/12 AAAa : 5/12 AAaa : 5/12 Aaaa : 1/12 aaaa
Cho rằng gen A qui định lông trắng là trội hoàn toàn so với gen a qui định lông đen, gen B qui định mắt mơ là trội hoàn toàn so với gen b qui định mắt hạt lựu. Trong một cơ quan sinh sản của thỏ, người ta thống kê có 120 tế bào sinh giao tử có kiểu gen Ab/aB tham gia giảm phân tạo giao tử. Cho rằng, hiệu suất thụ tinh đạt 100%. Sau khi giao phối với thỏ đực có cùng kiểu gen thì thế hệ con lai xuất hiện 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lông đen, mắt hạt lựu chiếm 4%. Biết rằng, mọi diễn biến của NST trong giảm phân của tế bào sinh trứng và tinh trùng là như nhau, các hợp tử đều phát triển thành cơ thể trưởng thành. Số tế bào sinh trứng khi giảm phân có xảy ra hoán vị gen là:
48
40
96
92
Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt dài; alen B qui định hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 63% hạt tròn, đỏ; 21% hạt tròn, trắng; 12% hạt dài, đỏ; 4% hạt dài, trắng. Theo lí thuyết, tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là
A = 0,6; a =0,4; B = 0,7; b =0,3.
A = 0,7; a =0,3; B = 0,6; b =0,4.
A = 0,6; a =0,4; B = 0,5; b =0,5.
A = 0,5; a =0,5; B = 0,6; b =0,4.
Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng. Hai cặp này nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với d qui định quả dài. Cặp Dd nằm trên cặp NST tương đồng số II. Cho giao phấn 2 cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp 3 cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau được F2, trong đó kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm 4%. Biêt HVG xảy ra ở cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. tính theo lý thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỷ lệ:
16,5%
66,0%
49,5%
54%
Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định, thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt. Cho giao phấn các cây F1 với nhau thu được F2: 148 cây quả tròn : 24 cây quả dài : 215 cây quả dẹt. Cho giao phấn 2 cây bí quả dẹt ở F2 với nhau. Về mặt lý thuyết thì xác suất để có được quả dài ở F3 là:
1/81
3/16
1/16
4/81
Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n=12, trong trường hợp trên mỗi cặp NST tương đồng xét một cặp gen dị hợp. Nếu có đột biến lệch bội dạng 3 nhiễm (2n+ 1) xảy ra thì số kiểu gen dạng 3 nhiễm (2n+1) khác nhau được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là:
5832
972
729
4096
Đáp án A
- Giả sử xét cặp NST số 1 có gen với 2 alen A, a à dạng đội biến lệch bội dạng 3 nhiễm ở gen này có các kiểu gen là AAA, AAa, Aaa, aaa à có 4 kiểu gen có thể có.
- Các kiểu gen bình thường là: AA, Aa, aa à 3 kiểu gen.
- Đột biến lệch bội dạng 3 nhiễm có thể xảy ra ở 6 vị trí trên 6 cặp NST.
- Nếu có đột biến lệch bội dạng 3 nhiễm (2n+ 1) xảy ra thì số kiểu gen dạng 3 nhiễm (2n+1) khác nhau được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là: 4*3*3*3*3*3*6 = 5832
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Cho phép lai: P: AB/ab Cd/cd x AB/ab cD/cd tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình mang cả 4 tính trạng lặn chiếm 4%. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. Ở đời F1 có tối đa 40 loại kiểu gen.
II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 16,5%.
III. Có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp gen trên.
IV. Số cá thể có kiểu hình trội về 1 trong 4 tính trạng trên chiếm 24,5%.
4.
2.
1.
3.
Đáp án B
P: AB/ab Cd/cd x AB/ab cD/cd
F1: aabbccdd = 4% = aabb * 1/4= 4%
à aabb = 16%
I. Ở đời F1 có tối đa 40 loại kiểu gen.
à đúng, AB/ab x AB/ab tạo ra 10 kiểu gen; Cd/cd x cD/cd tạo ra 4 kiểu gen
=> tổng số là 10*4 = 40 kiểu gen.
II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 16,5%.
à đúng
A_B_C_D_ = (50 + 16) * 1/4= 16,5%
III. Có tối đa 5 loại kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp gen trên.
à sai, các kiểu gen đồng hợp về cả 4 cặp gen = 2*2*2*2 = 16 kiểu gen.
IV. Số cá thể có kiểu hình trội về 1 trong 4 tính trạng trên chiếm 24,5%. à sai
A_bbccdd = aaB_ccdd = (25-16) * 1/4= 2,25%
aabbC_dd = aabbccD_ = 16 * 1/4= 4%
à Tổng số = 2,25*2+4*2 = 12,5%
Cho sơ đồ phả hệ sau:
Cặp vợ chồng III-2 và III-3 sinh ra một đứa con trai bình thường, Xác suất để đứa con trai này không mang alen gây bệnh là:
41,18%
20,59%
13,125%
26,25%
