Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án (Đề số 5)
40 câu hỏi
Những tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
Đất, nước và sinh vật
Địa nhiệt và khoáng sản
Năng lượng sóng và năng lượng thủy triều
Năng lượng mặt trời và năng
Đáp án A
Tài nguyên tái sinh: Đất, nước, không khí, sinh vật
Trong cảm ứng ở thực vật, các hình thức vận động hướng động của cây bị tác động bởi
hệ sắc tố.
sự thay đổi hàm lượng nhóm axit nuclêic.
hoạt động đóng mở khí khổng.
các nhân tố môi trường.
Đáp án D
Do ảnh hưởng của hoocmon Auxin, hướng động bị ảnh hưởng bởi các tác nhân môi trường như hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng nước, hướng tiếp xúc
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ quá trình nào sau đây?
Phân giải đường.
Sự khử CO2.
Sự quang phân li nước.
Hô hấp sáng.
Đáp án C
Trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân ly nước, diễn ra trong xoang của tilacoit
Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái có van gì?
Van hai lá.
Van thất động.
Van tĩnh mạch.
Van ba lá.
Đáp án A
Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái có van hai lá ngăn thông. Cho phép máu đi một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái, dòng máu từ thất trái qua van động mạch chủ vào động mạch chủ đưa máu đi nuôi toàn cơ thể
Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuát hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất ?
Bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng hóa thạch
Bằng chứng tế bào học
Đáp án C
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. Các nhà khao học có thể xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất
Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là
sợi cơ bản.
nuclêôxôm.
crômatit
sợi nhiễm sắc
Đáp án B
Dựa vào cấu trúc hiển vi, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là nucleoxom.
Trong cảm ứng ở động vật, hưng phấn được truyền đi dưới dạng xung thần kinh theo hai chiều
trong chùy xi náp
trong sợi thần kinh
trong cung phản xạ
từ nơi không bị kích thích
Đáp án B
Hưng được truyền đi dưới dạng xung thần kinh theo hai chiều trong sợi thần kinh.
Trong chùy xinap, trong cung phản xạ chỉ truyền theo một chiều
Đối với quá trình dịch mã di truyền, điều nào đúng với ribôxôm?
Ribôxôm trượt từ đầu 3' đến 5' trên mARN.
Cấu trúc của Ribôxôm gồm tARN và protein histon.
Bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã AUG.
Tách thành 2 tiểu đơn vị sau khi hoàn thành dịch mã
Đáp án D
A. Sai do Ribôxôm trượt từ đầu 5' đến 3' trên mARN
B. Sai do Cấu trúc của Ribôxôm gồm tARN và protein
C. Sai do Tiểu đơn vị bé của Riboxom gắn với mARN ở vị trí đặc hiệu
D. Đúng
Ngày nay sự sống không còn được hình thành theo phương thức hóa học từ các chất vô cơ vì:
Các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ
Không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp
Không tổng hợp được các hạt coaxecva trong điều kiện hiện tại
Không đủ các điều kiện cần thiết, nếu các chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sẽ bị vi sinh vật phân hủy ngay
Đáp án D
Ngày nay sự sống không còn được hình thành theo phương thức hóa học từ các chất vô cơ vì:
+ Thiếu những điều kiện lịch sử cần thiết.
+ Ngày nay trong thiên nhiên chất hữu cơ chỉ được tổng hợp theo phương thức sinh học trong cơ thể sống
Cho các diễn biến sau:
1. Quần xã khởi đầu, chủ yếu là cây một năm
2. Quần xã cây bụi
3. Quần xã cây thân thảo
4. Quần xã cây gỗ lá rộng
5. Quần xã đỉnh cực
Sắp xếp các diễn biên sau theo trình tự diễn thế thứ sinh trên vùng đất canh tác bỏ hoang
1→3→5→2→4
1→3→2→4→5
1→3→4→2→5
1→4→3→2→5
Đáp án B
Trên vùng đất canh tác bỏ hoang trải qua diễn thế thứ sinh, sự phát triển của trải qua các giai đoạn: 1→3→2→4→5
Ở thực vật có hoa, sau khi thụ tinh bộ phận phát triển thành hạt là:
nội nhũ
nhân cực
bầu nhụy
noãn đã thụ tinh
Đáp án D
Sinh sản hữu tính ở thực vật có quá trình thụ tinh kép: một tinh tử + trứng -> hợp tử (noãn đã thụ tinh), còn một tinh tử kết hợp với 2 nhân cực tạo thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển
Bảng dưới đây cho biết một số thông tin của thuyết tiến hóa hiện đại
Cột A | Cột B |
1. Tiến hóa nhỏ | a. Qui định chiều hướng của quá trình tiến hóa |
2. Chọn lọc tự nhiên | b. Làm thay đổi không đáng kể tần số các alen trong quần thể |
3. Đôt biến gen | c. Có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm đa dạng di truyền |
4. Các yếu tố ngẫu nhiên | d. Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể |
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
1-d; 2-a; 3-b; 4-c.
1-b; 2-d; 3-a; 4-c.
1-c; 2-a; 3-b; 4-d.
1-a; 2-c; 3-b; 4-d.
Đáp án A
- Tiến hóa nhỏ làm thay đổi quá trình biến đổi cấu trúc di truyền quần thể.
- Tác động đặc trưng của chọn lọc tự nhiên là đinh hướng quá trình tiến hóa nhỏ.
- Đột biến gen làm thay đổi không đáng để tần số các alen trong quần thể rất nhỏ do tần số đột biến rất nhỏ.
- Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể, làm giảm vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây có trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của động vật có vú.
Da của giun đất.
Phổi của bò sát.
Phổi và da của ếch nhái.
Đáp án A
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật có vú trao đổi khí hiệu quả nhất vì phổi của động vật có vú có hệ thống mao mạch dày đặc, đồng thời ở mỗi phổi có nhiều phế nang, thể tích sống của phổi lớn
Người ta thường sử dụng đột biến đa bội lẻ cho những loài cây nào sau đây để nâng cao năng suất:
1. Ngô
2. Đậu tương
3.Củ cải đường
4. Đại mạch
5. Dưa hấu
6. Nho
3,5,6
1,2,5,6
2,3,4,5,6
2,6,5
Đáp án A
Đa bội lẻ sử dụng cho những loại cây không sử dụng hạt vì bộ NST 3n, 5n, … hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường
Khi nói về đặc điểm của bệnh ở người, có các đặc điểm sau:
1. Cơ chế gây bệnh ở mức phân tử
2. Chủ yếu do đột biến gen
3. Do vi sinh vật gây nên
4. Có thể được di truyền qua các thế hệ
5. Không có khả năng chữa trị, chỉ có thể hạn chế bằng chế độ ăn kiêng
6. Có thể lây truyền ngang giữa người này với người khác qua tiếp xúc
7. Chữa trị bằng cách do dùng thuốc kháng sinh Số đặc điểm không đúng về bệnh di truyền phân tử
5
4
3
2
Đáp án D
Không đúng là 5, 7
Một gen lặn có hại có thể bị biến mất hoàn toàn khỏi quần thể
Di – nhập gen
Yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến nghịch
Bởi chọn lọc tự nhiên
Đáp án B
A. Sai do với một quần lớn thì sự di nhập gen không ảnh hưởng nhiều.
B. Đúng do có thể bị đột biến đột ngột vì một yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền hoặc phiêu bạt di truyền).
C. Sai do gen lặn có thể tồn tại ở trạng thái dị hợp mà chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn với tỉ lệ rất nhỏ.
D. Sai do đột biến ngược xảy ra với tỉ lệ rất thấp và tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch nên không bị ảnh hưởng nhiều
Cho các phát biểu sau về đột biến gen:
(1) Khi một gen bị đột biến điểm nhiều lần liên tiếp ở các vị trí khác nhau thì có thể tạo ra nhiều alen khác nhau.
(2) Đột biến gen xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử sẽ hình thành nên thể đột biến.
(3) Ở mức độ phân tử, phần lớn đột biến gen là trung tính.
(4) Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi pôlypeptit do gen mã hóa.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
2.
4.
3.
1.
Đáp án C
1,3,4 Đúng
Xét một số ví dụ sau:
1. Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con do không thụ tinh.
2. Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.
3. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản.
4. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Có bao nhiêu ví dụ biểu hiện của cách ly sau hợp tử?
1
2
4
3
Đáp án B
Cách ly sau hợp tử là ngăn cản sự phát triển của hợp tử tạo thành con lai hoặc con lai bất thụ không có khả năng sinh sản.
Có trường hợp 2, 3.
Khi nói về phát triển ở thực vật có hoa, điều khẳng định nào sau đây đúng?
Diệp lục là sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật.
Cây ngày ngắn chỉ ra hoa khi độ dài ngày ít nhất bằng 14 giờ.
Thời điểm ra hoa ở thực vật một năm có phản ứng quang chu kì trung tính được xác định theo số lượng lá trên thân.
Quang chu kì không tác động đến sự ra hoa, rụng lá, tạo củ, di chuyển của hợp chất quang hợp
Đáp án C
A.Sai do phitocrom là sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật.
B. Sai do cây ngày ngắn chỉ ra hoa khi độ dài ngày ít nhất bằng 12 giờ.
C. Đúng
D. Sai do quang chu kì tác động đến sự ra hoa, rụng lá, tạo củ
Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên thân gỗ, một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ kiến. Kiến sống trên cây gỗ góp phần tiêu diệt các loài sâu đục thân cây. Mối quan hệ giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân gỗ lần lượt là
Cộng sinh, hội sinh, hợp tác
Vật ăn thịt – con mồi, hợp tác, hội sinh
Cộng sinh, kí sinh vật chủ, hợp tác
Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, hợp tác
Đáp án A
Dây leo và kiến: cộng sinh do dây leo tạo tổ cho kiến đồng thời lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn của kiến, quan hệ bắt buộc.
Dây leo bám trên thân gỗ, chỉ dây leo có lơi, thân gỗ không có lợi.
Kiến và thân gỗ là hợp tác, kiến cung cấp nơi ở cho kiến, kiến tiêu diệt sau hại cho cây cả 2 cùng có lợi, quan hệ không bắt buộc
Biểu đồ dưới đây biểu diễn quá trình hô hấp của một cây xanh trong điều kiện bình thường:
Đường cong thích hợp biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây là
(2).
(1).
(4).
(3).
Đáp án D
D. Vì sự hô hấp của một cây xanh sẽ có tự tăng giảm trong các chu kì sống của cây
Vì sao sau khi bón phân cây khó hấp thụ nước?
Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.
Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.
Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
Đáp án D
Sau khi bón phân cây khó hấp thụ nước vì bón phân sẽ làm tăng nồng chất tan trong dung dịch đất, làm áp suất thẩm thấu của đất tăng.
Nếu thiên tai hay sự số làm tăng vọt tỉ lệ chết của quần thể thì sau đó loại quần thể thường phục hồi nhanh nhất là loại quần thể:
Quần thể có tuổi sinh thái thấp
Quần thể có tuổi sinh thái cao
Quần thể có tuổi sinh lí cao
Quần thể có tuổi sinh lí thấp
Đáp án D
Nếu thiên tai hay sự số làm tăng vọt tỉ lệ chết của quần thể thì sau đó loại quần thể thường phục hồi nhanh nhất là loại quần thể: tuổi sinh lý thấp do tuổi sinh lý là tuổi bình quân các các cá thể trong quần thể. Khi tuổi bình quân thấp sinh vật sinh trưởng, sinh sản nhanh
F1 thân cao lai với cá thể khác được F2 gồm 5 thân thấp : 3 thân cao. Biết F1 dị hợp 2 cặp gen, kiểu gen không đồng thời chứa 2 alen trội quy định thân thấp. Kiểu gen của F1 và cây lai tương ứng là:
AaBb x Aabb
AaBb x aabb
AaBb x AABb
AaBb x AaBB
Đáp án A
F1 có cây thân cao (1 tính trạng) mà lại có 8 tổ hợp à có 2 cặp gen, quy luật tương tác bổ sung.
Gọi 2 cặp gen là (alen A, a; alen B, b).
F1 dị hợp 2 cặp gen là AaBb.
F2 có 8 tổ hợp = 4 tổ hợp x 2 tổ hợp.
Mà kiểu gen của cá thể khác không đồng thồi chứa 2 alen trội quy định thân thấp à Aabb hoặc aaBb
Hoạt động nào không đúng đối với enzim ARN pôlimeraza thực hiện phiên mã?
ARN pôlimeraza đến cuối gen gặp bộ ba kết thúc thì dừng và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng.
Mở đầu phiên mã là enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn.
ARN pôlimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X – G) theo chiều 5’ → 3’ trên mạch mARN được tổng hợp.
ARN pôlimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X – G) theo chiều 3’ → 5’ trên mạch gốc
Đáp án D
D. ARN pôlimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X – G) theo chiều 3’ → 5’ trên mạch gốc.
Sai do tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5’ à 3’
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố đến sinh trưởng và phát triển ở động vật, phát biểu nào sau đây sai ?
Trong thức ăn và nước uống thiếu iốt, trẻ em sẽ chậm lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp.
Vào thời kì dậy thì ở nam, hooc môn ơstrôgen được tiết ra nhiều làm cơ thể thay đổi mạnh về thể chất và tâm sinh lí.
Ecđixơn gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Trong cùng một loài, sự phát triển của con đực và con cái có thể khác nhau
Đáp án B
A. Đúng do ảnh hưởng của hoocmon tiroxin, thiếu iot làm thiếu hoocmon tironxin làm quá trình chuyển hóa kém, trẻ em chậm lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn.
B. Sai do ở nam phải là hoocmon testosteron tiết ra nhiều làm thay đổi cơ thể mạnh về thể chất và tâm sinh lí.
C. Đúng
D. Đúng do ảnh hưởng của nhân tố bên trong là giới tính quy định.
Ngay sau bữa ăn chính, nếu tập luyện thể dục thì hiệu quả tiêu hóa và hấp thu thức ăn giảm do nguyên nhân nào sau đây?
Tăng tiết dịch tiêu hóa
Giảm lượng máu đến cơ vân.
Tăng cường nhu động của ống tiêu hóa.
Giảm lượng máu đến ống tiêu hóa.
Đáp án D
Ngay sau bữa ăn chính, nếu tập luyện thể dục thì hiệu quả tiêu hóa và hấp thu thức ăn giảm do giảm lượng máu đến ống tiêu hóa
Thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài là vì
không nhất thiết phải cần môi trường nước
Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường
Hạn chế tiêu tốn năng lượng
Cho hiệu suất thụ tinh cao
Đáp án D
Do thụ tinh trong trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong cơ quan sinh dục của con cái nên hiệu suất thụ tinh cao
Ở người, alen A quy định nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu; alen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể X, cách nhau 20 cM. Một cặp vợ chồng bình thường, bên vợ có mẹ dị hợp tử đều về hai cặp gen, bố mắc bệnh mù màu. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng bị bệnh là
29%.
25%.
14,5%.
7,25%
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n=14, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, cho cây hoa đỏ dị hợp lai với cây hoa đỏ thuần chủng đời con thu được hầu hết cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Số lượng NST có trong tế bào của cây hoa trắng là:
12
14
13
15
Đáp án C
Ta có: Cây đỏ dị hợp tử Aa giảm phân bình thường à giao tử A, a
Cây đỏ thuần chủng bị đột biến tạo ra 2 loại giao tử là A, 0 (n-1)
à Để cây hoa trắng: n x (n-1) = 2n -1 = 13
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng. Biết rằng alen A trội hoàn toàn so với alen a và a1, alen a trội hoàn toàn so với alen a1. Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa vàng thu được F1 . Theo lí thuyết, bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 có thể có trong các trường hợp sau đây ?
(1) 100% đỏ.
(2) 75% đỏ : 25% vàng.
(3) 50% đỏ: 50% vàng.
(4) 50% đỏ : 50% trắng.
(5) 50% đỏ : 25% vàng : 25% trắng
1
3
2
4
Đáp án B
Cây đỏ có kiểu gen: AA, Aa, Aa1
Cây vàng có kiểu gen: aa, aa1
Nếu cây đỏ có kiểu gen AA x cây vàng (aa, aa1) = 100% đỏ
Nếu cây đỏ có kiểu gen Aa x cây vàng (aa, aa1) = 50% đỏ : 50% vàng
Nếu cây đỏ có kiểu gen Aa1 x cây vàng (aa, aa1) = 50% đỏ: 25% vàng : 25% trắng
Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ P của một loài ngẫu phối là 0,3AA: 0,6Aa: 0,1 aa = 1. Nếu biết rằng sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen a và sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%). Nếu alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở F1 là
1/28.
1/25.
1/32.
1/36.
Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe X aaBbccDdee
Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen qui định 1 tính trạng, không có đột biến phát sinh. Có mấy kêt luận sau đây là đúng với phép lai trên:
(1) tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả tính trạng là 1/128.
(2) số loại kiểu hình được tạo thành là 32.
(3) tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là: 9/128
(4) số loại kiểu gen được tạo thành: 64
2.
3
1.
4.
Trong một quần thể thực vật tự thụ phấn có số lượng kiểu hình: 600 cây hoa đỏ; 100 cây hoa hồng; 300 cây hoa trắng. Biết gen A qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Tỉ lệ cây hoa hồng sau hai thế hệ tự thụ phấn là
0,3375.
0,025.
0,6625.
0,445.
Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20%G, 30% U, 35% X. Hãy cho biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào ?
15% T; 20% X; 30% A và 35% G
15% G;30% X; 20% A; 35% T
17.5% G; 17.5% X, 32.5% A; 32.5% T
22.5% T; 22.5% A; 27.5% G; 27.5%X
Cho một cây lưỡng (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn : 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục : 30 cây thân thấp, quả tròn.
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn, 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn
Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 1 gen có 2 alen (A,a). Tính trạng hình dạng quả được quy định bới 1 gen có hai alen (B, b), các cặp gen này đều nằm trên NST thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là:
AB/ab
Ab/ab
aB/ab
Ab/aB
Trong hệ sinh thái hồ Cedar Bog có 3 bậc dinh dưỡng, gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1 và sinh vật tiêu thụ bậc 2. Biết rằng sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 16Kcal/m2/năm. Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 12,3%, ở sinh vật tieu thụ bậc 1 là 11,7%. Sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 và sinh vật sản xuất tương ứng là:
130 Kcal/m2/năm và 1111 Kcal/m2/năm
128 Kcal/m2/năm và 1232 Kcal/m2/năm
231 Kcal/m2/năm và 1111 Kcal/m2/năm
130 Kcal/m2/năm và 1232 Kcal/m2/năm
Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần số 0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
56,25%.
12%.
32,64%.
1,44%
Khi khảo sát sự di truyền của hai cặp tính trạng hình dạng và vị quả ở một loài, người ta P tự thụ phấn thu được F1 có sự phân li kiểu hình theo số liệu: 4591 cây quả dẹt, vị ngọt: 2158 cây quả dẹt, vị chua: 3691 cây quả tròn, vị ngọt: 812 cây quả tròn, vị chua: 719 cây quả dài, vị ngọt: 30 cây quả dài, vị chua. Biết tính trạng vị quả do 1 cặp gen qui định. Nếu cho P lai phân tích thì tỉ lệ cây cho quả tròn, vị ngọt là bao nhiêu??
40%
25%
15%
5%.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định.
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?
(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X.
(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3.
(3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2.
(4) xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16;17 là 9/14
1.
4.
2.
3.
