Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án (Đề số 4)
40 câu hỏi
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
Lúa, khoai, sắn, đậu
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Rau dền, kê, các loại rau
Đáp án C
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là:
Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao
Các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao
Các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp
Các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng cùa quần xã thấp
Đáp án A
Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao
Trong tế bào động vật, gen không phân mảnh tồn tại ở
Ti thể
Lạp thể
Ti thể và lạp thể
Ribosome
Đáp án A
Trong tế bào động vật, gen không phân mảnh tồn tại ở: ti thể
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:
Chuỗi truyền eclectron
Chu trình crep
Đường phân
Tổng hợp Axetyl-Coa
Đáp án C
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là đường phân
Xét các ngành thực vật sau:
(1) hạt trần (2) Rêu
(3) Quyết (4) Hạt kín
Sinh sản bằng bào tử có ở:
(1) và (2)
(1) và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
Đáp án C
Sinh sản bằng bào tử có ở: (2) Rêu và (3) Quyết
Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp xong bởi quá trình dịch mã sẽ:
Hoàn thiện cấu trúc không gian bậc 2, 3 hoặc bậc 4 để trở thành những prôtêin có hoạt tính sinh học
Được hoàn thiện cấu trúc không gian trong lưới nội sinh chất hoặc tế bào chất
Có thể kết hợp với các chuỗi pôlipeptit khác để tạo nên những phân tử prôtêin có cấu trúc bậc 4
A, B và C đều đúng
Đáp án D
Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp xong bởi quá trình dịch mã sẽ:
- hoàn thiện cấu trúc không gian bậc 2, 3 hoặc bậc 4 để trở thành những prôtêin có hoạt tính sinh học
- được hoàn thiện cấu trúc không gian trong lưới nội sinh chất hoặc tế bào chất
- có thể kết hợp với các chuỗi pôlipeptit khác để tạo nên những phân tử prôtêin có cấu trúc bậc 4
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”
Chậm và tốn ít năng lượng
Chậm và tốn nhiều năng lượng
Nhanh và tốn ít năng lượng
Nhanh và tốn nhiều năng lượng
Đáp án C
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc” là nhanh và tốn ít năng lượng
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kì nào sau đây ?
Silua
Krêta (Phấn trắng
Đêvôn
Than đá (Cacbon)
Đáp án D
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kỉ than đá (Cacbon)
Theo Đacuyn nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa là:
Biến dị cá thể
Biến dị di truyền
Biến dị tổ hợp
Biến di xuất hiện do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
Đáp án A
Theo Đacuyn nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa là biến dị cá thể
Quá trình hình thành một quần xã ổn định từ một hòn đảo mới được hình thành giữa biển được gọi là:
Diễn thế dưới nước
Diễn thế trên cạn
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế thứ sinh
Đáp án C
Quá trình hình thành một quần xã ổn định từ một hòn đảo mới được hình thành giữa biển được gọi là diễn thế nguyên sinh
Trong tự nhiên, loài tam bội chỉ được hình thành khi
Nó trở nên hữu thụ
Lai dạng tứ bội với dạng thường
Nó sinh sản vô tính được
Đột biến thành lục bội
Đáp án C
Trong tự nhiên, loài tam bội chỉ được hình thành khi nó sinh sản vô tính được (muốn là một loài thì nó phải có khả năng sinh sản, mà thể tam bội sẽ khiến sinh vật không sinh sản hữu tính được à muốn được coi là một loài thì phương án cuối cùng là chúng phải sinh sản vô tính được).
Cây pomato –cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp.
cấy truyền phôi
nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.
dung hợp tế bào trần.
nuôi cấy hạt phấn.
Đáp án C
Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp dung hợp tế bào trần
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi:
Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên
Kích thích của môi trường kéo dài
Kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
Kích thích của môi trường mạnh mẽ
Đáp án A
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên
Khi hàm lượng Glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự:
Tuyến tụy → Insulin→ Gan và tế bào cơ thể → Glucose trong máu giảm
Gan → Insulin → Tuyến tụy và tế bào cơ thể → Glucose trong máu giảm
Gan → Tuyến tụy và tế bào cơ thể → Insulin → Glucose trong máu giảm
Tuyến tụy → Insulin→ Gan → tế bào cơ thể → Glucose trong máu giảm
Đáp án A
Khi hàm lượng Glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự: Tuyến tụy → Insulin→ Gan và tế bào cơ thể → Glucose trong máu giảm
Vì sao virut HIV làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể?
Vì nó tiêu diệt tế bào tiểu cầu,làm rối loạn chức năng của đại thực bào, bạch cầu đơn nhân.
Vì nó tiêu diệt tế bào hồng cầu, làm rối loạn chức năng của đại thực bào, bạch cầu đơn nhân.
Vì nó tiêu diệt tất cả các loại tế bào bạch cầu, làm rối loạn chức năng của đại thực bào, bạch cầu đơn nhân.
Vì nó tiêu diệt tế bào bạch cầu Th, làm rối loạn chức năng của đại thực bào, bạch cầu đơn nhân.
Đáp án D
Virut HIV làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể vì nó tiêu diệt tế bào bạch cầu Th, làm rối loạn chức năng của đại thực bào, bạch cầu đơn nhân
Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về thụ tinh kép:
(1). Thụ tinh kép là hiện tượng cả 2 nhân tham gia thụ tinh, một nhân hợp nhất với 1 trứng, một nhân hợp nhất với nhân lưỡng bội 2n tạo nên tế bào nhân tam bội 3n
(2). Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật có hoa
(3). Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật hạt kín
(4). Thụ tinh kép đảm bảo chắc chắn dự trữ chất dinh dưỡng đúng trong noãn đã thụ tinh để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành cây non tự dưỡng đảm bảo cho thế hệ sau khả năng thích nghi với điều kiện biến đổi của môi trường sống nhằm duy trì nòi giống
(5). Tất cả thực vật sinh sản hữu tính đều xảy ra thụ tinh kép
Phương án trả lời đúng là:
2
3
4
5
Đáp án C
(1). Thụ tinh kép là hiện tượng cả 2 nhân tham gia thụ tinh, một nhân hợp nhất với 1 trứng, một nhân hợp nhất với nhân lưỡng bội 2n tạo nên tế bào nhân tam bội 3n à đúng
(2). Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật có hoa à đúng
(3). Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật hạt kín à đúng
(4). Thụ tinh kép đảm bảo chắc chắn dự trữ chất dinh dưỡng đúng trong noãn đã thụ tinh để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành cây non tự dưỡng đảm bảo cho thế hệ sau khả năng thích nghi với điều kiện biến đổi của môi trường sống nhằm duy trì nòi giống à đúng
(5). Tất cả thực vật sinh sản hữu tính đều xảy ra thụ tinh kép à sai, thụ tinh kép chỉ có ở thực vật Hạt kín
Một số loài trong quá trình tiến hóa lại tiêu giảm một số cơ quan. Nguyên nhân nào giải thích đúng về hiện tượng này ?
Do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới
Sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn
Có xu hướng tiến hóa quay về dạng tổ tiên
Tất cả nguyên nhân đều đúng
Đáp án B
Một số loài trong quá trình tiến hóa lại tiêu giảm một số cơ quan. Nguyên nhân là do sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.
Đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nito cung cấp cho cây
Chú thích từ 1 đến 4 lần lượt là:
(1) NH4+; (2) NO3-; (3) N2; (4) Chất hữu cơ
(1) NO3-; (2) NH4+; (3) N2; (4) Chất hữu cơ
(1) NO3-; (2) N2; (3) NH4+; (4) Chất hữu cơ
(1) NH4+; (2) N2-; (3) NO3-; (4) Chất hữu cơ
Đáp án A
Mật độ cá thể trong quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, vì mật độ cá thể ảnh hưởng tới
(1) Mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường
(2) Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
(3) Mức tử vong của quần thể
(4) Kích thước của quần thể
(5) Mức sinh sản của quần thể
Số phương án trả lời đúng là
2
3
5
4
Đáp án C
Mật độ cá thể trong quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, vì mật độ cá thể ảnh hưởng tới (1) Mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường; (2) Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể; (3) Mức tử vong của quần thể; (4) Kích thước của quần thể; (5) Mức sinh sản của quần thể
Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ?
Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinhsản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen trội
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Đáp án B
Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Một ao nuôi cá bình thường thu hoạch được khoảng 2 tấn cá/ha. Nếu ta bón cho nó thêm một lượng phân bón vô cơ vừa phải, theo em năng suất của ao này sẽ như thế nào? Tại sao như vậy?
Tăng vì cung cấp thêm nguồn thức ăn cho tảo
Giảm vì làm ô nhiễm môi trường nước ao
Giảm vì gây ra hiện tượng nước nở hoa
Tăng vì cạnh tranh giữa động vật nổi ít khốc liệt hơn.
Đáp án A
Một ao nuôi cá bình thường thu hoạch được khoảng 2 tấn cá/ha. Nếu ta bón cho nó thêm một lượng phân bón vô cơ vừa phải, theo em năng suất của ao này sẽ tăng vì cung cấp thêm nguồn thức ăn cho tảo
Ở người, xét một gen có 3 alen IA, IB, IO lần lượt quy định nhóm máu A, B, O.Và biết gen này nằm trên NST thường, các alen IA, IB đều trội hoàn toàn so với alen IO, kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB. Theo lý thuyết, trong các cặp vợ chồng sau đây, bao nhiêu cặp có thể có con nhóm máu O.
(1) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu A
(2) vợ nhóm máu B, chồng nhóm máu B
(3) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu B
(4) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu O
(5) vợ nhóm máu B, chồng nhóm máu O
(6) vợ nhóm máu AB, chồng nhóm máu O
2
3
4
5
Đáp án D
(1) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu A à có thể sinh con máu O nếu cả vợ và chồng đều có KG IAIO
(2) vợ nhóm máu B, chồng nhóm máu B à có thể sinh con máu O nếu cả vợ và chồng đều có KG IBIO
(3) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu B à có thể sinh con máu O nếu vợ có KG IAIO; chồng có KG IBIO
(4) vợ nhóm máu A, chồng nhóm máu O à có thể sinh con máu O nếu vợ có KG IAIO; chồng có KG IOIO
(5) vợ nhóm máu B, chồng nhóm máu O à có thể sinh con máu O nếu vợ có KG IBIO; chồng có KG IOIO
(6) vợ nhóm máu AB, chồng nhóm máu O à không thể sinh con có máu O vì vợ chắc chắn có KG IAIB
Hiện tượng tiếp hợp trao đổi đoạn không cân giữa các NST tương đồng trong Giảm phân có thể dẫn tới hiện tượng đột biến cấu trúc NST nào sau đây:
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến mất đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến mất đoạn, lặp đoạn
Đáp án D
Hiện tượng tiếp hợp trao đổi đoạn không cân giữa các NST tương đồng trong Giảm phân có thể dẫn tới hiện tượng đột biến mất đoạn, lặp đoạn NST
Khi nói về cơ chế di truyền diễn ra trong nhân ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những phát biểu sau:
(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.
(2) Enzym ARN polimeaza chỉ tác động lên mạch mới được tổng hợp liên tục
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.
(4) Đoạn mồi khi tổng hợp mạch ADN mới bản chất là ARN
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu KHÔNG đúng?
2.
1.
4.
3.
Đáp án A
(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. à đúng
(2) Enzym ARN polimeaza chỉ tác động lên mạch mới được tổng hợp liên tục à sai, enzym ARN polimeaza tác dụng lên cả 2 mạch để tổng hợp đoạn mồi.
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. à đúng
(4) Đoạn mồi khi tổng hợp mạch ADN mới bản chất là ARN à đúng
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp. à sai, enzyme ligaza tác động vào cả hai mạch mới được tổng hợp
Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nội dung đúng?
(1). Nước tự do không bị hút bởi các phân tử tích điện hay dạng liên kết hóa học
(2). Trong hai dạng nước tự do và nước liên kết, thực vật dễ sử dụng nước liên kết hơn.
(3). Nước tự do giữ được tính chất vật lí, hóa học, sinh học bình thường của nước nên có vai trò rất quan trọng đối vớ cây.
(4). Nước tự do không giữ được các đặc tính vậy lí, hóa học, sinh học của nước nhưng có vai trò đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh.
0.
1.
2.
3
Đáp án C
(1). Nước tự do không bị hút bởi các phân tử tích điện hay dạng liên kết hóa học à đúng
(2). Trong hai dạng nước tự do và nước liên kết, thực vật dễ sử dụng nước liên kết hơn. à sai, thực vật dễ sử dụng nước tự do hơn
(3). Nước tự do giữ được tính chất vật lí, hóa học, sinh học bình thường của nước nên có vai trò rất quan trọng đối vớ cây. à đúng
(4). Nước tự do không giữ được các đặc tính vật lí, hóa học, sinh học của nước nhưng có vai trò đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh. à sai
Xét các yếu tố sau:
(1) Căng thẳng thần kinh
(2) Thiếu ăn, suy dinh dưỡng
(3) Chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể (4). Sợ hãi, lo âu
(5) Buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma túy
Bao nhiêu yếu tố gây rối loạn quá trình sinh trứng và giảm khả năng sinh tinh trùng ?
3
5
4
2
Đáp án B
Các yếu tố gây rối loạn quá trình sinh trứng và giảm khả năng sinh tinh trùng:
(1) Căng thẳng thần kinh
(2) Thiếu ăn, suy dinh dưỡng
(3) Chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể
(4) Sợ hãi, lo âu
(5) Buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma túy
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là
Dịch tiêu hóa không bị pha loãng
Dịch tiêu hóa được pha loãng
Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng
Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
Đáp án B
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là: Dịch tiêu hóa được pha loãng
Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” có nghĩa là, khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa
Cơ tim co bóp nhẹ nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường.
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng cơ tim co bóp bình thường.
Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng cơ tim không co bóp
Đáp án A
Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” có nghĩa là, khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa
Ở một số loài động vật có vú, cho phép lai (P): ♂ XbY x ♀ XBXb. Trong quá trình giảm phân ở con cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường ở giảm phân I nhưng không phân li ở giảm phân II. Quá trình giảm phân ở con đực xảy ra bình thường. Các giao tử đực và cái kết hợp với nhau tạo thành các hợp tử. Những hợp tử có kiểu gen nào sau đây có thể được hình thành từ quá trình trên?
XBXBXb; XBXBY; XbY
XBXb; XbXb; XBYY; XbYY
XBXBXB; XBXbXb; XBY; XbY
XBXBXb; XbXb; XBXbY; XbY
Đáp án A
(P): ♂ XbY x ♀ XBXb
- Trong quá trình giảm phân ở con cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường ở giảm phân I nhưng không phân li ở giảm phân II à con cái tạo ra các giao tử:
+ Giao tử bình thường: XB; Xb
+ Giao tử đột biến: XBXB; XbXb; O
- Quá trình giảm phân ở con đực xảy ra bình thường à con đực tạo các giao tử: Xb; Y
Những hợp tử có thể được hình thành từ quá trình trên là XBXBXb; XBXBY ; XbY
- B. XBXb; XbXb; XBYY; XbYY (không thể tạo thành XBYY; XbYY)
- C. XBXBXB; XBXbXb; XBY; XbY (không thể tạo thành XBXBXB)
- D. XBXBXb; XbXb; XBXbY; XbY (không thể tạo thành XBXbY)
Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi (chuvên đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn). Đồng thời nó cùng tiêu diệt sâu và rệp cây. Hằy cho biết mối quan hệ giữa:
1. giữa rệp cây và cây có múi.
2. giữa rệp cây và kiến hôi.
3. giữa kiến đỏ và kiến hôi.
4. giữa kiến đỏ và rệp cây.
Phương án trả lời đúng là
1. Quan hệ hỗ trợ; 2. hội sinh; 3. cạnh tranh; 4. động vật ăn thịt con mồi.
1. Quan hệ kí sinh; 2. hợp tác; 3. cạnh tranh; 4. động vặt ăn thịt con mồi.
1. Quan hệ kí sinh; 2. hội sinh; 3. động vật ăn thịt con mồi; 4. cạnh tranh.
1. Quan hệ hỗ trợ; 2. hợp tác; 3. cạnh tranh; 4. động vặt ăn thịt con mồi.
Đáp án B
Mối quan hệ giữa:
1. giữa rệp cây và cây có múi à kí sinh
2. giữa rệp cây và kiến hôi à hợp tác
3. giữa kiến đỏ và kiến hôi à cạnh tranh
4. giữa kiến đỏ và rệp cây à động vật ăn thịt con mồi
Cho 1 vi khuẩn( vi khuẩn này không chứa plasmid và ADN của nó được cấu tạo từ N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thu được 2 loại phân tử ADN trong đó loại ADN chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử N15. Phân tử ADN của vi khuẩn nói trên đã nhân đôi bao nhiêu lần?
4 lần.
15 lần.
16 lần.
5 lần
Đáp án D
- 1 phân tử ADN ban đầu chỉ chứa N15 sau x lần nhân đôi trong môi trường chỉ có N14 à tạo ra 2 loại phân tử ADN:
+ 2 ADN, trong đó mỗi ADN có chứa 1 mạch có N15 và 1 mạch có N14
+ 2x-2 ADN chỉ chứa N14
- Loại ADN chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử N15
à 2x-2 = 15*2 à x = 5
=> Phân tử ADN của vi khuẩn nói trên đã nhân đôi 5 lần.
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?
(1) ♀ AB/ab x ♂ AB/ab
(2) ♀ Ab/ab x ♂ AB/ab
(3) ♀ AB/ab x ♂ Ab/aB
(4) ♀ AB/ab x ♂ Ab/Ab
(5) ♀ Ab/ab x ♂ aB/ab
1
4
2
3
Đáp án C
(1) ♀ AB/ab x ♂ AB/ab à 4 loại kiểu hình
(2) ♀ Ab/ab x ♂ AB/ab à 3 loại kiểu hình
(3) ♀ AB/ab x ♂ Ab/aB à 3 loại kiểu hình
(4) ♀ AB/ab x ♂ Ab/Ab à 2 loại kiểu hình
(5) ♀ Ab/ab x ♂ aB/ab à 4 kiểu hình
Ở người xét 3 gen quy định tính trạng. cho biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Một cặp vợ chồng có kiểu gen AaBbdd x AaBbDd đã sinh được người con đầu lòng mang 3 tính trạng trội. Dự đoán nào sau đây đúng ?
Xác suất vợ chồng này sinh được đứa con thứ 2 có kiểu hình giống đứa con đầu lòng là 27/64
Xác suất để người con đầu lòng dị hợp về cả 3 cặp gen trên là 1/3
Xác suất để người con đầu lòng mang ít nhất 4 alen trội là 5/9
Xác suất để người con đầu lòng có kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen là 1/27
Ở 1 loài chim , một cơ thể có kiểu gen AaBbDdeeXfY giảm phân hình thành giao tử. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, số lượng tế bào sinh giao tử ít nhất cần để hình thành đủ tất cả các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể có kiểu gen trên là
16
4
12
8
Đáp án A
- Ở 1 loài chim, một cơ thể có kiểu gen AaBbDdeeXfY giảm phân hình thành giao tử. à số giao tử tối đa có thể tạo ra = 2x2x2x1x2 = 16
- Đây là chim cái do giới dị giao XY ở chim là con cái (1 tế bào sinh dục giảm phân cho 1 trứng)
à cần ít nhất 16 tế bào sinh giao tử để hình thành đủ 16 loại giao tử.
Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, xét tính trạng hoa do một gen có hai alen (A, a) quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cây hoa đỏ; F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình: 15/16 hoa đỏ : 1/16 hoa trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng
Ở F2, tỉ lệ kiểu gen mang alen lặn chiếm 31,2%.
Ở F1 có tỉ lệ kiểu gen dị hợp chiếm 12,5%.
Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,25AA : 0,75Aa
Sau 1 số thế hệ, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
Ở ruồi giấm, tính trạng mắt trắng do gen lặn nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng với Y, alen trội tương ứng quy định mắt đỏ. Thế hệ xuất phát cho giao phối ruồi cái mắt đỏ dị hợp với ruồi đực mắt đỏ sau đó cho F1 tạp giao. Tỉ lệ phân tính ở F2 là:
13 đỏ: 3 trắng.
11 đỏ: 5 trắng
5 đỏ: 3 trắng
3 đỏ: 1 trắng
Đáp án A
A: mắt đỏ; a: mắt trắng
P: XAXa (ruồi cái mắt đỏ dị hợp) x XAY (ruồi đực mắt đỏ)
F1: 1XAXA: 1XAXa: 1XAY: 1XaY
F1 tạp giao: (1XAXA: 1XAXa) x (1XAY: 1XaY)
GF1: 3/4XA; 1/4Xa
1/4XA; 1/4Xa; 1/2Y
F2: trắng: XaXa =1/16; XaY = 1/8
à trắng = 3/16
à đỏ = 13/16
Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 84%. Theo lý thuyết, các cây kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể chiếm tỉ lệ
64%
42%
52%
36%
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét 2 gen : gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 3 alen. Theo lý thuyết, trong trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra trong quần thể loài này nhiều kiểu gen nhất ?
Gen thứ nhất nằm trên NST thường, gen thứ hai nằm ở vùng tương đồng của NST giới tính X và Y
Hai gen cùng nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, liên kết không hoàn toàn.
Hai gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, liên kết không hoàn toàn.
Hai gen cùng nằm trên một NST thường, liên kết không hoàn toàn
Đáp án B
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét 2 gen: gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 3 alen.
A. Gen thứ nhất nằm trên NST thường, gen thứ hai nằm ở vùng tương đồng của NST giới tính X và Y
+ Xét gen 1 à tạo ra 3 KG
+ Xét gen 2 à giới XX tạo ra 6 KG; giới XY tạo ra 9 KG à tổng số 15 KG
à tối đa = 3 x 15 = 45 KG
B. Hai gen cùng nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, liên kết không hoàn toàn.
+ Xét XX = 2x3 + C22x3= 21 KG
+ Xét XY = (2x3)2 = 36 KG
à tổng số = 57 KG
C. Hai gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, liên kết không hoàn toàn.
+ Xét XX = 2x3 + C22x3= 21 KG
+ Xét XY = 2x3 = 6 KG
à tổng số = 27 KG
D. Hai gen cùng nằm trên một NST thường, liên kết không hoàn toàn à tối đa 10 kiểu gen
Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn với alen a qui định thân thấp, alen B qui định thân hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng, alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn với alen d qui định quả dẹt. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn được F1 gồm 602 cây thân cao, hoa đỏ, quả dẹt: 198 thân cao, hoa trắng, quả dẹt: 1201 thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 400 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn: 604 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn: 200 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Kiểu gen của P là:
Ad/aD Bb
AB/ab Dd
BD/bd Aa
Bd/bD Aa
Đáp án A
- Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn được F1 gồm 602 cây thân cao, hoa đỏ, quả dẹt: 198 thân cao, hoa trắng, quả dẹt: 1201 thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 400 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn: 604 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn: 200 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn.
à nhận thấy thiếu 2 KH so với phân li độc lập à có hiện tượng liên kết gen
- Thấy không xuất hiện KH thấp, trắng, dẹt (aabbdd) à P không tạo được giao tử abd à loại đáp án B và C
- Thấy không xuất hiện KH thấp, đỏ, dẹt (aaBBdd) à P không tạo được giao tử aBd à loại đáp án D
à A đúng
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định.
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 – III.15 là
27/30
7/15
8/15
13/30
