Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án (Đề số 21)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án (Đề số 21)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích thành phần các loại nucleotit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thấy như sau: A = 22%; G = 20%; T= 28% ; X = 30%. Kết luận nào sau đây là đúng?

ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh.

ADN của người bệnh đang nhân đôi.

ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh.

ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người.

Xem đáp án

Đáp án A

Thành phần ADN này có số nucleotit loại A khác số nucleotit loại T nên phân tử ADN này là phân tử ADN mạch đơn.

ADN của người không có dạng mạch đơn, vật chất di truyền là ADN mạch đơn có ở một số loài virus. Chúng gây bệnh cho người bằng cách cài hệ gen của chúng vào hệ gen của tế bào người bệnh, do đó trong mẫu ADN của người bệnh có chứa ADN của chúng. Sinh vật nhân sơ có vật chất di truyền là ADN kép, dạng vòng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật thuỷ sinh cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng là

Rễ, thân , lá

Rễ

Thân.

Xem đáp án

Đáp án B

Đối với cây thủy sinh thì nước và các ion khoáng được hấp thụ qua toàn bộ bề mặt cơ thể: Rễ, thân, lá

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phêninkêto niệu ở người?

chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.

sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.

sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.

chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.

Xem đáp án

Đáp án B

Bệnh phêninkêtô niệu ở người do gen lặn nằm trên NST thường nên muốn phát hiện được bệnh này từ giai đoạn thai nhi thì phải sử dụng các biện pháp ở mức độ di truyền phân tử.

Nội dung A, C sử dụng biện pháp ở mức độ tế bào sẽ không phát hiện được bệnh.

Để phát hiện được bệnh phải sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản di truyền phân li độc lập. Tỷ lệ kiểu gen F2 khi cho các cá thể F1 giao phối hoặc tự thụ phấn với nhau là

(1 : 2 : 1)n.

9 : 3 : 3 : 1

(3 : 1)n.

(1 : 2 : 1)2.

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản,di truyền độc lập. Tỷ lệ kiểu gen F2 khi cho cá thể F1 giao phối hoặc tự thụ phấn sẽ là: (1 :2 :1)n

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:

CH4, NH3, H2 và hơi nước.

CH4, CO, H2 và hơi nước.

N2, NH3, H2 và hơi nước.

CH4, CO2, H2 và hơi nước

Xem đáp án

Đáp án A

Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm: CH4, NH3, H2 và hơi nước

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể cân bằng di truyền có các alen T và t. 51% các cá thể là kiểu hình trội. Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành; sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ. Tần số của alen t sau một thế hệ ngẫu phối là

0,7.

0,41

0,58.

0,3.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi p và q lần lượt là tần số alen T và t.

Quần thể cân bằng di truyền nên sẽ có cấu trúc di truyền là: p2TT + 2pqTt + q2tt = 1.

Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn tt là: 1 – 0,51 = 0,49 => q2 = 0,49 => q = 0,7 => p = 1 – 0,7 = 0,3.

Điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các kiểu hình lặn thì cấu trúc di truyền của quần thể mới là: 0,32TT + 2 x 0,3 x 0,7 Tt = 0,09TT + 0,42Tt ó 3/17TT + 14/17Tt.

Tần số alen t lúc này là: 14/17 x 1/2 = 7/17 = 0,41.

Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể, kiểu phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi

điều kiện sống phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

điều kiện sống phân bố không đồng đều và giữa các cá thể không có sự hỗ trợ lẫn nhau.

điều kiện sống phân bố đồng đều và kích thước quần thể ở mức vừa phải.

điều kiện môi trường phân bố ngẫu nhiên và không có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể, kiểu phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?

Mã di truyền có tính phổ biến.

Mã di truyền có tính thoái hóa.

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án D

Những đặc điểm của mã di truyền: tính phổ biến, tính liên tục, tính thoái hóa và tính đặc hiệu

D. Sai. Mã di truyền không phải đặc trưng cho từng loài sinh vật mà là mã di truyền có tính phổ biến: mọi loài sinh vật đều có chung một bộ ba mã di truyền

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền? (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh trưởng của cơ thể động vật là:

Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.

Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.

Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.

Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình gia tăng khối lượng và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là:

Từ vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.

Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.

Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con.

Từ hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến

sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã

trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.

sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã.

làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã.

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng khống chế sinh học giúp duy trì trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã, khiến cho số lượng các loài được giữ ở một mức ổn định, không có loài nào có số lượng tăng lên quá cao hoặc giảm xuống quá thấp

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật A- qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a- qui định hoa trắng. Lai 2 cây bố mẹ đều hoa đỏ với nhau thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tạp giao F2 xuất hiện cả hoa đỏ và hoa trắng. Kiểu gen của hai cây bố mẹ là

AA x AA.

Aa x Aa.

Aa x Aa.

AA x Aa.

Xem đáp án

Đáp án D

Bố mẹ đều hoa đỏ mà thu được F1 toàn hoa đỏ:

→ P: AA x AA hoặc AA x Aa. → Loại C, D.

TH1: P: AA x AA → F1: AA. Cho F1 tạp giao → F2: 100% AA(đỏ) → Loại A.

TH1: P: AA x Aa → F1: 1AA : 1Aa. Cho F1 tạp giao → F2:15 đỏ: 1 trắng. → Chọn đáp án B.

Lưu ý: Cho F1 tạp giao là cho lần lượt từng cá thể của F1 lai với nhau

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau, các nhận xét không đúng là:

(1)Mật độ cỏ có thể tăng mãi theo thời gian vì vốn dĩ loài này đã có sức sống cao, có thể tồn tại ở bất cứ điều kiện khắc nghiệt nào.

(2)Trong sinh cảnh cũng tồn tại nhiều loài có họ hàng gần nhau thường dẫn đến phân li ổ sinh thái.

(3)Rét đậm kéo dài ở miền bắc vào mùa đông vào năm 2008, đã làm chết rất nhiều gia súc là biến động theo chu kì mùa.

(4)Nhân tố hữu sinh là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ quần thể.

(5)Có 2 dạng biến động là biến động theo chu kì và biến động không theo chu kì.

(6)Trong cấu trúc tuổi của quần thể, thì tuổi sinh lý là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể

2, 4, 5

1, 3, 4, 6

3, 4, 6.

1, 4, 5, 6

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phẫu chi trước của cá voi, dơi, mèo có cấu tạo giống nhau, nhưng hình dạng bên ngoài lại rất khác nhau. Giải thích nào đúng về hiện tượng trên?

Chúng là những cơ quan tương tự nhau nên có cấu trúc giống nhau, nhưng do sống trong các điều kiện khác nhau nên hình thái khác nhau.

Chúng là những cơ quan ở những vị trí tương ứng trên cơ thể nên có cấu trúc giống nhau, nhưng do nguồn gốc khác nhau nên có hình thái khác nhau.

Chúng là những cơ quan thực hiện các chức năng giống nhau nên cấu trúc giống nhau, nhưng do thuộc các loài khác nhau nên hình thái khác nhau.

Chúng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nên thể thức cấu tạo chung giống nhau, nhưng do thực hiện những chức năng khác nhau nên hình thái khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Chi trước của cá voi, dơi, mèo là những cơ quan tương đồng. Chúng tiến hóa theo hướng phân li. Những cơ quan này có cùng nguồn gốc nên có thể thức cấu tạo chung giống nhau nhưng do thực hiện các chức năng khác nhau nên hình dạng bên ngoài của chúng rất khác nhau

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kiểu quan hệ:

(1) Quan hệ hỗ trợ.

(2) Quan hệ cạnh tranh khác loài.

(3) Quan hệ hỗ trợ hợp tác.

(4) Quan hệ cạnh tranh cùng loài.

(5) Quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

Có bao nhiêu mối quan hệ thể hiện mối quan hệ sinh thái trong quần thể?

3.

4.

2.

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các mối quan hệ thể hiện mối quan hệ sinh thái trong quần thể là quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh cùng loài.

Các mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, quan hệ hỗ trợ hợp tác, quan hệ cạnh tranh khác loài là các mối quan hệ trong quần xã, quần thể chỉ gồm một loài nên không có các mối quan hệ này.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loại hướng động chính là

hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất).

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).

hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực).

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng động là vận động sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích từ một hướng xác định.

Hướng của phản ứng được xác định bởi hướng  của tác nhân kích thích

Có hai loại hướng động chính :

+ Hướng động dương: vận động sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích

+ Hướng động âm : vận động tránh xa nguồn kích thích

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây là không đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên

Chọn lọc tự nhiên không tác động ở các cấp độ dưới cá thể mà chỉ tác động ở cấp độ trên cá thể trong đó quan trọng nhất là cấp độ cá thể và quần thể

Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen

Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà đối với cả quần thể

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá

Xem đáp án

Đáp án A

Câu A sai vì chọn lọc tự nhiên tác động đến cả các tính trạng của cơ thể thông qua đó tác động lên các alen nhất định

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ổ sinh thái của một loài là

một "không gian sống" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong khoảng thuận lợi cho phép loài đó phát triển tốt nhất.

một "khu vực sinh thái" mà ở đó có nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép các loài tồn tại và phát triển lâu dài.

một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.

một "không gian hoạt động" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đảm bảo cho sinh vật có thể kiếm ăn và giao phối với nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

Ổ sinh thái của một loài là một không gian sinh thái, các nhân tố sinh thái đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển.

Ổ sinh thái biểu thị các sinh sống của loài sinh vật đó

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai XAXaBDbdx XaYBdbD, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn. Nếu xét cả yếu tố giới tính, thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là

20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình

20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai XAXa x XaY tạo ra 4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình nếu xét cả yếu tố giới tính.

BD//bd x Bd//bD giảm phân xảy ra trao đổi chéo ở 2 giới sẽ tạo ra tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình tối đa.

2 cặp gen này mỗi gen đều có 2 alen cùng nằm trên 1 cặp NST nên số loại NST xét theo 2 cặp gen này là: 2 x 2 = 4.

Số loại kiểu gen về 2 gen này là: 4 + C24 = 10.

Số loại kiểu hình về 2 tính trạng này là: 2 x 2 = 4.

Vậy tổng số kiểu gen của phép lai là: 4 x 10 = 40.

Tổng số kiểu hình của phép lai là: 4 x 4 = 16

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một cơ thể thực vật có kích thước lớn hơn so với các cây cùng loài. Người ta đưa ra 2 giả thuyết để giải thích cho sự hình thành kiểu hình khác thường của cây này.

Giả thuyết 1 cho rằng cây này là một dạng đột biến đa bội.

Giả thuyết 2 cho rằng cây này không bị đột biến nhưng do thường biến gây nên sự thay đổi về kiểu hình.

Có bao nhiêu phương pháp sau đây sẽ cho phép xác định được cây này là do đột biến đa bội hay do thường biến?

(1) Lấy hạt của cây này đem trồng ở môi trường có những cây thuộc loài này đang sống và so sánh kiểu hình với các cây của loài này ở trong cùng một môi trường.

(2) Sử dụng phương pháp quan sát bộ NST của tế bào ở cây này và so sánh với bộ NST của loài.

(3) Tiếp tục bổ sung chất dinh dưỡng cho cây này và so sánh sự phát triển của cây này với các cây cùng loài.

(4) Cho cây này lai phân tích để xác định kiểu gen đồng hợp hay dị hợp.

(5) Cho cây này lai với các cây cùng loài, dựa vào tỉ lệ kiểu hình đời con để rút ra kết luận

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Các phương pháp cho phép xác định được do đột biến đa bội hay thường biến là:

+ Lấy hạt của cây này đem trồng ở môi trường có những cây thuộc loài này đang sống và so sánh kiểu hình với các cây của loài này ở trong cùng một môi trường. Nếu là hiện tượng thường biến thì cây sẽ có kiểu hình giống kiểu hình các cây đang sống trước đó. Nếu là đa bội thì kiểu hình của cây vẫn to lên bất thường.

+ sử dụng phương pháp tế bào học kiểm tra số lượng NST trong 1 tế bào → Nếu số lượng tế bào của cây này tăng lên bội số của n (khác 2n) thì chứng tỏ cây này bị đột biến đa bội. Còn nếu bộ NST là 2n thì hiện tượng này là do thường biến.

(3) sai vì khi ta bổ sung chất dinh dưỡng vẫn không thể biết được là do thường biến hay đa bội vì kích thước của cả 2 cây sẽ càng lớn hơn.

(4), (5) sai vì khi cho cây này lai phân tích hay lai với các cây cùng loài thì thế hệ sau vẫn có thể thu được kiểu gen và kiểu hình giống nhau.

Vậy 1, 2 đúng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về ba cặp gen, F1 thu được 100% cây cao, hạt đục. F1 tự thụ phấn được F2: 912 cây cao, hạt đục : 227 cây cao, hạt trong : 76 cây thấp, hạt trong. Hai tính trạng kích thước thân và màu sắc hạt chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?

Ba cặp gen quy định hai tính trạng đều phân li độc lập.

Ba cặp gen quy định hai tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và xảy ra hoán vị gen.

Ba cặp gen quy định hai tính trạng nằm trên hai cặp NST tương đồng và liên kết gen.

Ba cặp gen quy định hai tính trạng nằm trên hai cặp NST tương đồng và xảy ra hoán vị gen với tần số 50%.

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về ba cặp gen, F1thu được 100% cây cao, hạt đục => F1 dị hợp về tất cả các cặp gen.

Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:

Cây cao : cây thấp = (912 + 227) : 76 = 15 : 1. => Tính trạng chiều cao cây di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp, 2 cặp gen cùng tác động quy định tính trạng, aabb cho cây thấp còn các kiểu gen còn lại cho cây cao.

Hạt đục : hạt trong = 912 : (227 + 76) = 3 : 1.

Quy ước: D – hạt đục; d – hạt trong.

Tỉ lệ phân li chung của 2 kiểu hình là: 912 : 227 : 76 = 12 : 3 : 1 < (15 : 1) x (3 : 1) => Một trong 2 gen A hoặc B nằm trên cùng 1 NST và liên kết hoàn toàn với gen D, còn gen còn lại nằm trên 1 NST thường khác.

Không thể xảy ra hoán vị gen với tần số 50% vì nếu có hoán vị gen sẽ tạo ra số kiểu hình tối đa là 2 x 2 = 4 kiểu hình, trong khi đó phép lai chỉ tạo ra 3 kiểu hình, không tạo ra cây thân thấp, hạt đục nên đây là liên kết gen chứ không phải hoán vị gen

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh sản vô tính ở động vật đa bào bậc thấp giống với sinh sản vô tính ở động vật đa bào bậc cao là:

Cơ thể mới được hình thành từ sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.

Cơ thể mới được hình thành từ phôi nhờ nguyên phân.

Cơ thể mới được hình thành từ một giao tử cái nhờ nguyên phân.

Cơ thể mới được hình thành từ một tế bào gốc ban đầu nhờ nguyên phân.

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đàn ông bình thường lấy người vợ thứ nhất đã sinh ra một người con gái bị bệnh u xơ nang. Sau đó anh này ly dị vợ và đi lấy một người vợ thứ hai không bị bệnh có anh trai bị bệnh này. Biết rằng bố mẹ của người vợ thứ hai không ai bị bệnh và gen quy định tính trạng này không có alen trên nhiễm sắc thể Y. Xác suất người vợ thứ hai sinh đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là

0,063.

0,250.

0,167.

0,083.

Xem đáp án

Đáp án C

Người chồng này chắc chắn có kiểu gen dị hợp Aa do lấy người vợ thứ nhất sinh con bị u xơ nang.

Người vợ bình thường có anh trai bị bệnh nên bố mẹ người vợ có kiểu gen dị hợp → xác suất để người vợ có kiểu gen dị hợp là 2/3

→ Xác suất  người vợ thứ hai sinh đứa trẻ bị bệnh u xơ nang là: 2/3.1/4 = 1/6 = 0,167

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian rụng trứng trung bình vào ngày thứ mấy trong chu kì kinh nguyệt ở người?

Ngày thứ 13.

Ngày thừ 25

Ngày thứ 14.

Ngày thứ 12.

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai: ♀AABb × ♂AaBb. Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận sau đây:

(1) Trong trường hợp quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì phép lai trên cho đời con có tối đa 6 loại kiểu gen.

(2) Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường thì cơ thể đực tối đa cho 6 loại giao tử.

(3) Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì phép lai trên cho tối đa 12 loại kiểu gen.

(4) Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì phép lai trên cho tối đa 16 kiểu tổ hợp giao tử.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Nội dung 1 đúng. AA x Aa tạo ra 2 kiểu gen. Bb x Bb tạo ra 3 kiểu gen. Vậy nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì phép lai trên cho đời con có tối đa 6 loại kiểu gen.

Nội dung 2 sai. Cơ thể đực có KG AaBb giảm phân, giảm phân I những tế bào có cặp Aa không phân li sẽ tạo ra 2 loại giao tử là Aa và O; những tế bào giảm phân bình thường cho ra 2 loại giao tử A và a. Vậy đối với cặp gen Aa tạo ra 4 loại giao tử. Cặp Bb giảm phân tạo 2 loại giao tử, nên cơ thể đực tạo ra tối đa 8 loại giao tử.

Nội dung 3 đúng. Cơ thể đực có KG AaBb giảm phân, giảm phân I những tế bào có cặp Aa không phân li sẽ tạo ra 2 loại giao tử là Aa và O; những tế bào giảm phân bình thường cho ra 2 loại giao tử A và a. Vậy đối với cặp gen Aa tạo ra 4 loại giao tử. Cơ thể cái chỉ tạo ra 1 loại giao tử duy nhất, nên số kiểu gen về cặp gen này là 4 kiểu gen. Bb x Bb tạo ra 3 kiểu gen. Tổng số kiểu gen của phép lai là 3 x 4 = 12 kiểu gen.

Nội dung 4 đúng. Cơ thể đực có KG AaBb giảm phân, giảm phân I những tế bào có cặp Aa không phân li sẽ tạo ra 2 loại giao tử là Aa và O; những tế bào giảm phân bình thường cho ra 2 loại giao tử A và a. Vậy đối với cặp gen Aa tạo ra 4 loại giao tử. Cơ thể cái chỉ tạo ra 1 loại giao tử duy nhất, nên số kiểu tổ hợp giao tử về cặp gen này là 4 tổ hợp. Bb x Bb mỗi bên tạo ra 2 loại giao tử, nên số kiểu tổ hợp giao tử về cặp gen này là 2 x 2 = 4. Vậy tổng số kiểu tổ hợp giao tử là 4 x 4 = 16.

Có 3 nội dung đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về đột biến?

(1) Đột biến là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

(2) Giá trị của đột biến phụ thuộc vào môi trường.

(3) Tần số đột biến từ 104 đến 106.

(4) Phần lớn đột biến có hại cho cơ thể sinh vật.

(5) Tuy tần số đột biến rất nhỏ, nhưng đột biến trong quần thể rất phổ biến.

2.

4.

5.

3

Xem đáp án

Đáp án D

Nội dung (2); (4); (5) đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau đây về hô hấp ở thực vật với vấn đề bảo quản nông sản, thực phẩm:

(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản.

(2) Hô hấp là nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.

(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.

(4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng nông sản, thực phẩm.

Số nhận định đúng trong các nhận định nói trên là:

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hô hấp làm tiêu hoa chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do đó làm giảm số lượng và chất lượng trong qua strinhf bảo quản

+ Hô hấp làm tăng nhiệt độ của môi trường bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của chất cần bảo quản

+ Hô hấp làm tăng dộ ẩm của đối tượng cần bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của chất cần bảo quản

+ Hô hấp làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản:

Khi hô hấp tăng → O2 giảm, CO2 tăng và khi O2 giảm quá mức, CO2 tăng quá mức thì hô hấp của đôi tượng cần bảo quản chuyên sang phân giải kị khí

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau.

(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ - 3’.

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

(4) Trong một chạc ba sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục.

(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?

5.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

Nội dung 1, 2, 3, 5 đúng.

Nội dung 4 sai. Trong mỗi chạc tái bản, có một mạch được tổng hợp liên tục và một mạch được tổng hợp gián đoạn

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

(3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

(4) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.

(5) Trùng roi sống trong ruột mối.

Trong các mối quan hệ trên, có bao nhiêu mối quan hệ mà ít nhất có một loại có hại cho các loài tham gia?

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

Nội dung (1); (2); (4) đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một gen có 2 len A và a nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gọi p và q lần lượt là tần số tương đối của alen A và a, nếu tần số alen ở 2 giới bằng nhau thì cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là biểu thức nào sau đây?

p2XAXA + 2pqXAXa + q2XaXa + pXAY + qXaY.

0,5p2XAXA + pqXAXa + 0,5q2XaXa + 0,5pXAY + 0,5qXaY.

0,5p2XAXA + 2pqXAXa + 0,5q2XaXa + 0,5p2XAY + 0,5q2XaY.

p2XAXA + 2pqXAXa + q2XaXa

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu trúc di truyền chỉ xét trên giới cái sẽ là: p2XAXA  + 2pqXAXa + q2XaXa .

Cấu trúc di truyền chỉ xét ở giới đực sẽ là: pXAY + qXaY.

Vậy nếu xét trên cả quần thể thì cấu trúc di truyền sẽ là:

0,5p2XAXA  + pqXAXa  + 0,5q2XaXa + 0,5pXAY + 0,5qXaY.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.

(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

2, 3, 1, 4

2, 3, 4, 1

1, 2, 3, 4

4, 1, 2, 3

Xem đáp án

Đáp án A

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau → 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau → 1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn → 4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Số loại thể một kép (2n-1-1) và thể ba có thể có ở loài này lần lượt là

36 ; 9.

9 ; 9.

153 ; 9.

18 ; 9.

Xem đáp án

Đáp án A

Một loài có 2n=18 → n=9.

Số loại thể 1 kép: C91.C812=36.

Số thể ba có thể có là: Số thể ba =n=9

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản xạ là gì?

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên ngoài cơ thể

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

Phản ứng của mọi cơ thể trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài) thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ.

* Ví dụ : Khi chân ta dẫm phải hòn than, chân vội nhấc lên là một phản xạ. Con chuột đang đi. bỗng nhìn thấy con mèo, liền chạy trốn cũng là một phản xạ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn b nằm trên NST X quy định. Một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng, bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong gia đình đều không bị 2 bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là

9/16.

5/8.

3/16.

3/8

Xem đáp án

Đáp án B

Xét sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng:

* Bệnh bạch tạng:

- Phía vợ: Bà ngoại bị bạch tạng → người mẹ vợ bình thường chắc chắn có kiểu gen Aa

Ông nội bị bạch tạng → bố vợ bình thường chắc chắn có kiểu gen Aa.

→ Người vợ bình thường có kiểu gen: 1/3AA : 2/3Aa → giảm phân cho 2/3A : 1/3a.

- Phía chồng: Bố chồng bị bạch tạng nên người chồng bình thường chắc chắn có kiểu gen Aa → giảm phân cho 1/2A : 1/2a.

Ta có: (2/3A : 1/3a).(1/2A : 1/2a) → sinh con bình thường = 1 - bị bệnh = 1 - 1/6 = 5/6.

* Bệnh máu khó đông:

- Phía vợ: Bố vợ bị máu khó đông → Vợ bình thường có kiểu gen XBXb → giảm phân cho 1/2XB : 1/2Xb.

- Chồng bình thường có kiểu gen XBY → giảm phân cho 1/2XB : 1/2Y

Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bình thường về máu khó đông là: 1 - bị bệnh = 1 - 1/4 = 3/4.

* Tính chung: Cặp vợ chồng này dự định sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là: 5/6 x 3/4 = 5/8

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt gồm hai alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Alen quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định mắt trắng. Cho các ruồi giấm F1giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 phân li theo tỉ lệ 2 ruồi giấm cái mắt đỏ :1 ruồi giấm đực mắt đỏ: 1 ruồi giấm đực, mắt trắng. Cho các ruồi giấm F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F3

9 ruồi mắt đỏ : 7 ruồi mắt trắng

5 ruồi mắt đỏ : 3 ruồi mắt trắng.

13 ruồi mắt đỏ : 3 ruồi mắt trắng.

3 ruồi mắt đỏ : 13 ruồi mắt trắng.

Xem đáp án

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Úp chuông thủy tinh trên các chậu cây (bắp, lúa, bầu, bí…). Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá. Nguyên nhân của hiện tượng trên là

I. Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra.

II. Có sự bão hòa hơi nước trong chuông thủy tinh.

III. Hơi nước thoát từ lá rơi lại trên phiến lá.

IV. Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá.

Số phương án đúng là

2.

3.

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án A

Úp chuông thủy tinh trên các chậu cây (bắp, lúa, bầu, bí…). Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá. Đây là hiện tượng ứ giọt.

Nguyên nhân của hiện tượng này là : Do có sự bão hòa hơi nước nên nước không thoát được thành hơi  và bị đọng lại thành giọt ở mép lá.

Vậy nguyên nhân II, IV đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể đực ở một loài động vật có kiểu gen AaBb, trong quá trình phát sinh giao tử có 30% số tế bào sinh tinh ở kì sau của giảm phân 1 ở cặp NST chứa cặp gen Aa không phân li, giảm phân 2 bình thường, 70% số tế bào sinh tinh còn lại giảm phân bình thường. Xác định phương án trả lời chưa chính xác

Quá trình đột biến trên có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử

Các loại giao tử bình thường Ab,aB,ab,AB được tạo ra tỉ lệ bằng nhau mỗi loại chiếm 0,175

Giao tử AaB và b có thể được tạo ra với tỉ lệ mỗi loại là 0,075

Quá trình giảm phân tạo ra tối đa 2 kiểu giao tử đột biến AaB và b.

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi lai hai giống thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản F1 đồng loạt cây cao, hạt vàng. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có tỉ lệ 67,5% cây cao, hạt vàng; 17,5% cây thấp, hạt trắng; 7,5% cây cao, hạt trắng; 7,5% cây thấp, hạt vàng. Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới đực. Nếu cấy hạt phấn của cây F1 thụ phấn cho cây thấp, hạt trắng thì loại kiểu hình cây cao, hạt vàng ở đời con chiếm tỉ lệ

25%.

15%.

35%.

67,5%

Xem đáp án

Đáp án C

Tính trạng chiều cao câu: Cây cao: cây thấp = 3:1 → cây cao là trội. Quy ước: A: cây cao, a: cây thấp.

- Tính trạng màu sắc hạt: Hạt vàng : hạt trắng = 3:1 → hạt vàng là tính trạng trội. Quy ước: B: hạt vàng, b: hạt trắng

Cây thấp, hạt trắng có tỉ lệ 17,5% → kiểu gen ab//ab = 17,5%

Vì hoán vị gen chỉ xảy ra ở 1 giới đực nên 17,5% ab//ab = 50%ab x 35%ab

Giao tử ab = 35% là giao tử liên kết → f hoán vị = 100% - 2 x 35% = 30%

Kiểu gen của F1 là AB//ab

F1 lai với cây thân thấp, hạt trắng ta có: AB//ab x ab//ab

Vì hoán vị xảy ra ở đực nên khi F1 đóng vai trò là cây bố nên F1 có hoán vị gen, khi đó tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 35% cây cao, hạt vàng : 35% cây thấp, hạt trăng : 15% cây cao, hạt trắng : 15% cây thấp, hạt vàng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh sản hữu tính, một cá thể đực mang kiểu gen AbabDedE. Quá trình giảm phân có một số tế bào xảy ra hoán vị gen và cặp NST mang các gen DedE không phân li ở giảm phân II . Số loại giao tử tối đa được tạo là

24.

18.

14.

22.

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

I. Giun đất là loại động vật lưỡng tính nhưng chỉ thụ tinh chéo.

II. Cầu gai là động vật phân tính, có hình thức thụ tinh chéo.

III. Giun tròn là loại động vật lưỡng tính có thể sinh sản bằng hình thức tự phối.

IV. Hình thức thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài.

Số phát biểu có nội dung không đúng là

1.

3

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

I – Đúng. Vì giun đất là cơ thể lưỡng tính, chúng tạo giao tử đực và giao tử cái, sau đó các giao tử thụ tinh với nhau.

II – Sai. Vì cầu gai sính sản theo hình thức tự phối.

III - Sai. Vì giun tròn sinh sản bằng hình thức thụ tinh chéo.

IV - Đúng. Thụ tinh trong con được bảo vệ tốt hơn, nên hình thức này tiến hóa hơn so với thụ tinh ngoài.