Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án (Đề số 11)
40 câu hỏi
Thực vật phát sinh ở kỉ nào ?
Kỉ Ocđôvic
Kỉ Than đá
Kỉ Phấn trắng
Kỉ Cambri
Đáp án A
Thực vật phát sinh ở kỉ Ocđôvic
Mã di truyền có tính thoái hóa là do:
Số loại axit amin nhiều hơn số loại nucleotit.
Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nucleotit.
Số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền.
Số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin
Đáp án D
Mã di truyền có tính thoái hóa là do số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin.
Sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến
Hoán vị gen
Đột biến đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đáp án C
Sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến đột biến lặp đoạn.
Quan sát số lượng voi ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 125 con/km2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
Tỷ lệ đực/cái.
Thành phần nhóm tuổi.
Sự phân bố cá thể.
Mật độ cá thể.
Đáp án D
Quan sát số lượng voi ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 125 con/km2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng về mật độ cá thể.
Ý nào không đúng khi nói về đột biến đa bội lẻ
Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một số lẻ.
Thể đột biến đa bội lẻ không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt.
Hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể đơn bội n và lớn hơn 2n.
Đáp án A
Ý không đúng khi nói về đột biến đa bội lẻ: Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một số lẻ (số NST trong TB sinh dưỡng có thể là số chẵn hoặc số lẻ).
Ở cây bàng, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây?
Lá.
Thân.
Cành.
Rễ.
Đáp án A
Ở cây bàng, nước chủ yếu được thoát qua lá
Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp
Lai tế bào xoma.
Lai khác dòng.
Nuôi cấy hạt phấn.
Nuôi cấy mô.
Đáp án A
Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp lai tế bào xoma.
Sự điều hòa lượng nước trong cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu nào?
Áp suất thẩm thấu và huyết áp.
Chất vô cơ và chất hữu cơ trong huyết tương.
Tỉ lệ Ca2+ : K+ có trong huyết tương.
Độ pH và lượng protein có trong huyết tương
Đáp án A
Sự điều hòa lượng nước trong cơ thể phụ thuộc chủ yếu vào áp suất thẩm thấu và huyết áp
Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng:
Chân chuột chũi và chân dế chũi
Vây cá mập và cánh bướm
Mang cá và mang tôm
Tay người và vây cá voi
Đáp án D
Cơ quan tương đồng: tay người và vây cá voi (các đáp án còn lại là ví dụ về cơ quan tương tự).
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều nào sau đây?
Sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.
Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường.
Đáp án B
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
Ở cây ngô, biểu hiện của cây khi thiếu nguyên tố nitơ là:
Lá cây chuyển từ xanh nhạt sang xanh đậm.
Lá cây chuyển từ màu xanh sang màu vàng.
Cây phát triển nhanh, cho năng suất cao.
Cây tăng số lượng quả, hạt
Đáp án B
Ở cây ngô, biểu hiện của cây khi thiếu nguyên tố nitơ là: Lá cây chuyển từ màu xanh sang màu vàng
Cơ thể có hạch não tiếp nhận kích thích từ các giác quan và điều khiển các hoạt động phức tạp của cơ thể một cách chính xác như ở:
Giun, sán.
Động vật có xương sống.
Ruột khoang.
Thân mềm, giáp xác, sâu bọ.
Đáp án D
Cơ thể có hạch não tiếp nhận kích thích từ các giác quan và điều khiển các hoạt động phức tạp của cơ thể một cách chính xác như ở: thân mềm, giáp xác, sâu bọ
Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định sau:
(1). Trên một phân tử mARN, hoạt động của polixom giúp tạo ra nhiều chuỗi polipeptid khác loại
(2). Riboxome dịch chuyển theo chiều từ 3’→5’ trên mARN
(3). Bộ ba đối mã với bộ ba UGA trên mARN là AXT trên tARN
(4). Các chuỗi polypeptid sau khi được tổng hợp sẽ được cắt bỏ axit amin mở đầu, cuộn xoắn theo nhiều cách khác nhau để hình thành các bậc cấu trúc cao hơn.
(5). Sau khi dịch mã, Ribosome giữ nguyên cấu trúc để tiến hành quá trình dịch mã tiếp theo
4
3
1
2
Đáp án A
Khi nói về cơ chế dịch mã, các nhận định không đúng:
(1). Trên một phân tử mARN, hoạt động của polixom giúp tạo ra nhiều chuỗi polipeptid khác loại.
(2). Riboxome dịch chuyển theo chiều từ 3’→5’ trên mARN
(3). Bộ ba đối mã với bộ ba UGA trên mARN là AXT trên tARN
(5). Sau khi dịch mã, Ribosome giữ nguyên cấu trúc để tiến hành quá trình dịch mã tiếp theo.
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là:
4
16
6
8
Đáp án C
- Xét TB sinh tinh không hoán vị à tạo ra 2 loại giao tử
- Xét TB sinh tinh hoán vị à tạo 4 loại giao tử khác
à tổng số = 6 giao tử
Khi nói về các enzym tham gia quá trình nhân đôi ADN thì nhận định nào sau đây đúng:
Thứ tự tham gia của các enzyme là: tháo xoắn → ADN polimeraza → ARN polimeraza → Ligaza
ADN polimeraza và ARN polimeraza đều chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’→3’
ARN polimeraza có chức năng tháo xoắn và tổng hợp đoạn mồi
Xét trên một chạc ba tái bản, enzyme ligaza chỉ tác dụng lên 1 mạch.
Đáp án D
A. Thứ tự tham gia của các enzyme là: tháo xoắn → ADN polimeraza → ARN polimeraza → Ligaza à sai, thứ tự là tháo xoắn → ARN polimeraza → ADN polimeraza → Ligaza
B. ADN polimeraza và ARN polimeraza đều chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’→3’ à sai
C. ARN polimeraza có chức năng tháo xoắn và tổng hợp đoạn mồi à sai, có chức năng tổng hợp mồi.
D. Xét trên một chạc ba tái bản, enzyme ligaza chỉ tác dụng lên 1 mạch. à đúng
Đột biến gen và đột biến NST có điểm khác nhau cơ bản là:
Đột biến NST có thể làm thay đổi số lượng gen trên NST còn đột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên NST.
Đột biến NST thường phát sinh trong giảm phân, còn đột biến gen thường phát sinh trong nguyên phân.
Đột biến NST có hướng, đột biến gen vô hướng.
Đột biến NST có thể gây chết, đột biến gen không thể gây chết.
Đáp án A
Đột biến gen và đột biến NST có điểm khác nhau cơ bản là: Đột biến NST có thể làm thay đổi số lượng gen trên NST còn đột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên NST
Thực hiện phép lai P: ♂ AaBbCcDdee x ♀ aaBbCCDdEE. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình khác với bố và mẹ ở F1 là bao nhiêu ? Biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn
31,25%
25%
71,875%
50%
Khi nói về mối quan hệ giữa các loài phát biểu nào sau đây đúng?
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm là ví dụ về quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định.
Trong quan hệ hợp tác, nếu 2 loài tách nhau ra thì cả hai đều bị chết.
Chim sáo bắt rận cho trâu bò là ví dụ về quan hệ hội sinh.
Đáp án B
A. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm là ví dụ về quan hệ sinh vật ăn sinh vật. à sai, là ví dụ ức chế - cảm nhiễm
B. Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định. à đúng
C. Trong quan hệ hợp tác, nếu 2 loài tách nhau ra thì cả hai đều bị chết. à sai, hợp tác là quan hệ tạm thời và không bắt buộc, tách nhau ra thì chúng cũng sẽ không chết.
D. Chim sáo bắt rận cho trâu bò là ví dụ về quan hệ hội sinh. à sai, đây là ví dụ quan hệ hợp tác.
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng ?
I. Cách li địa lí là những trở ngại về mặt điạ lí như sông, núi, biển… ngăn cản các cá thể của quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau
II. Cách li địa lí trong một thời gian dài tất yếu sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới
III. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
IV. Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư và ít di cư.
2
1
3
4
Đáp án A
I. Cách li địa lí là những trở ngại về mặt điạ lí như sông, núi, biển… ngăn cản các cá thể của quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau à đúng
II. Cách li địa lí trong một thời gian dài tất yếu sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới à sai vì cách li địa lí thời gian dài chưa chắc đã dẫn đến cách li sinh sản. Ví dụ như loài người, ngày trước sống ở các vùng khác nhau (cách li địa lý) nhưng vẫn không hề dẫn đến cách li sinh sản.
III. Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa à đúng
IV. Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư và ít di cư. à sai vì cách li địa lý hiếm gặp ở các loài ít di cư
Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25 aa. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn quần thể sẽ xuất hiện kiểu gen mới.
II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa thì chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại alen lặn.
III. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ có tỉ lệ kiểu gen là 100%AA.
IV. Nếu có di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen a của quần thể.
4.
1.
3.
2.
Đáp án C
P: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25 aa ngẫu phối
I. Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn quần thể sẽ xuất hiện kiểu gen mới. à sai
II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa thì chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại alen lặn. à đúng
III. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ có tỉ lệ kiểu gen là 100%AA. à đúng
IV. Nếu có di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen a của quần thể à đúng
Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp, số phát biểu đúng là:
(1). Trên màng tilacoit phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng pha sáng quang hợp
(2). Phản ứng quang phân li nước xảy ra trên màng tilacoit, tại đây quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp diễn ra.
(3). Chất nền stroma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quang hợp
(4). Ở các thực vật bậc cao, lục lạp thường có hình bầu dục để thuận tiện cho quá trình tiếp nhận ánh sáng mặt trời.
2
3
4
1
Đáp án B
Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp, các phát biểu đúng gồm:
(1). Trên màng tilacoit phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng pha sáng quang hợp à đúng
(2). Phản ứng quang phân li nước xảy ra trên màng tilacoit, tại đây quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp diễn ra. à sai, vì quang phân ly nước xảy ra ở xoang tilacoit
(3). Chất nền stroma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quang hợp à đúng
(4). Ở các thực vật bậc cao, lục lạp thường có hình bầu dục để thuận tiện cho quá trình tiếp nhận ánh sáng mặt trời. à đúng
Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
III. Quá trình diễn thế gắn liền với sự hủy hoại môi trường.
IV. Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực.
V. Số lượng loài tăng lên, lưới thức ăn ngày càng phức tạp
2.
3.
4
5.
Đáp án C
Đặc điểm của diễn thế nguyên sinh:
I. Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
II. Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
IV. Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực.
V. Số lượng loài tăng lên, lưới thức ăn ngày càng phức tạp
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
I. Quá trình tiêu hóa luôn cần có xúc tác của các enzim thủy phân.
II. Ở động vật đơn bào, chỉ xảy ra tiêu hóa nội bào.
III. Ở người, vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào.
IV. Tất cả các loài động vật ăn cỏ đều có dạ dày 4 ngăn.
1
2
3
4
Đáp án B
I. Quá trình tiêu hóa luôn cần có xúc tác của các enzim thủy phân. à sai
II. Ở động vật đơn bào, chỉ xảy ra tiêu hóa nội bào. à đúng
III. Ở người, vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào. à đúng
IV. Tất cả các loài động vật ăn cỏ đều có dạ dày 4 ngăn. à sai, có 1 nhóm thú ăn cỏ có dạ dày đơn như ngựa, thỏ
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong mỗi quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi môi trường không đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.
Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố đồng đều là dạng trung gian của phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít phổ biến nhất vì khi phân bố theo nhóm thì sinh vật dễ bị kẻ thù tiêu diệt.
Đáp án B
Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật.
II. Tất cả các loài thực vật đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
III. Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái.
IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu sinh của hệ sinh thái
4.
2.
1.
3.
Đáp án B
Các phát biểu đúng về thành phần của hệ sinh thái:
I. Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật.
III. Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái
Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.
II. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep.
III. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP.
IV. Từ một mol glucozơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP.
1
2
3
4
Đáp án C
Phát biểu đúng về hô hấp của thực vật:
I. Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP. à đúng
II. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep. à đúng
III. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP à sai, hô hấp sáng không tạo ra ATP.
IV. Từ một mol glucozơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP. à đúng
Khi nói về tuần hoàn của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ.
Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi.
Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín
Đáp án C
Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:
1. AABb x Aabb
2.AaBB x AaBb
3.Aabb x aabb
4. AABb x AaBB
5. AaBB x aaBb
6. AaBb x aaBb
7. Aabb x aaBb
8. AaBB x aaBB
Theo lí thuyết, trong số các phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con cho tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình.
6
3
4
5
Đáp án C
1. AABb x AAbb à AABb: AAbb à tỉ lệ phân li KG = tỉ lệ phân li KH
2.AaBB x AaBb à có Aa x Aa cho đời con có tỉ lệ phân li KG ≠ tỉ lệ phân li KH
3. Aabb x aabb à Aabb: aabb à tỉ lệ phân li KG = tỉ lệ phân li KH
4. AABb x AaBB à có AA x Aa cho đời con có tỉ lệ phân li KG ≠ tỉ lệ phân li KH
5. AaBB x aaBb à có BB x Bb cho đời con có tỉ lệ phân li KG ≠ tỉ lệ phân li KH
6. AaBb x aaBb à có Bb x Bb cho đời con có tỉ lệ phân li KG ≠ tỉ lệ phân li KH
7. Aabb x aaBb à AaBb: Aabb: aaBb: aabb à tỉ lệ phân li KG = tỉ lệ phân li KH
8. AaBB x aaBB à AaBB: aaBB à tỉ lệ phân li KG = tỉ lệ phân li KH
Có 4 phép lai cho tỉ lệ phân li KG = tỉ lệ phân li KH
Một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 10 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích.
II. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 7 loài.
III. Loài H tham gia vào 10 chuỗi thức ăn.
IV. Chuỗi thức ăn ngắn nhất chỉ có 3 mắt xích.
1
2
4
3
Đáp án B
I. Có 10 chuỗi thức ăn, trong đó chuỗi dài nhất có 7 mắt xích. à sai, có 11 chuỗi thức ăn.
II. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ có tối đa 7 loài. à đúng, K bị tiêu diệt thì M (loài chỉ có 1 nguồn thức ăn là M) cũng sẽ bị tuyệt diệt.
III. Loài H tham gia vào 10 chuỗi thức ăn. à sai, H tham gia vào 9 chuỗi.
IV. Chuỗi thức ăn ngắn nhất chỉ có 3 mắt xích. à đúng, đó là chuỗi A à H à E.
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n=6), nghiên cứu tế bào học hai cây thuộc loài này người ta phát hiện tế bào sinh dưỡng của cây thứ nhất có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân ly về hai cực của tế bào. Tế bào sinh dưỡng của cây thứ 2 có 5 NST kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Có thể dự đoán:
Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba.
Cây thứ nhất là thể ba, cây thứ 2 là thể không.
Cây thứ 2 có thể là thể một, cây thứ nhất có thể là thể ba. Tế bào của cây thứ nhất đang ở kỳ cuối của nguyên phân, thế bào cây thứ 2 đang ở kỳ đầu nguyên phân.
Cây thứ hai là thể một, tế bào của cây thứ hai đang ở kỳ giữa của nguyên phân, cây thứ nhất là thể không, tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân.
Đáp án A
Tế bào sinh dưỡng nên đây là quá trình nguyên phân → loại D.
Tế bào 1 có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm giống nhau đang phân ly về hai cực của tế bào đây là kỳ sau nguyên phân số lượng NST đơn tăng gấp đôi → có 7 NST trong tế bào khi chưa nhân đôi: đây là thể ba
Tế bào 2 có 5 nhiễm sắc thể kép đang xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo là kỳ giữa của nguyên phân, số lượng NST kép bằng số lượng NST trong tế bào khi chưa nhân đôi → đây là thể một
Một gen của sinh vật nhân sơ chỉ huy tổng hợp 3 chuỗi polypeptid đã huy động từ môi trường nội bào 597 aa các loại. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có 100 A và 125 U. Gen đã bị đột biến dẫn đến hậu quả tổng số Nu trong gen không thay đổi nhưng tỷ lệ A/G bị thay đổi và bằng 59,15%. Đột biến trên thuộc dạng nào sau đây.
Thay thế hai cặp G-X bằng hai cặp A-T
Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T
Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X
Thay thế hai cặp A-T bằng hai cặp G-X
Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa vàng, alen a qui định hoa trắng. Một quần thể ban đầu (P) có cấu trúc di truyền là 0,5 AA + 0,2 Aa + 0,3 aa = 1. Người ta tiến hành thí nghiệm quần thể này qua 2 thế hệ, ở thế hệ thứ nhất (F1) có tỉ lệ phân li kiểu hình là 84% cây hoa vàng : 16% cây hoa trắng. Ở thế hệ thứ 2 (F2) tỉ lệ phân ly kiểu hình là 72% hoa vàng : 28% hoa trắng. Biết rằng không có sự tác động của các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể. Có thể kết luận gì về thí nghiệm này:
Cho P tự thụ, F1 giao phấn
Cả hai thế hệ đều giao phấn ngẫu nhiên
Cho P giao phấn, F1 tự thụ
Cho tự thụ phấn ở cả 2 thế hệ
Đáp án C
Tần số alen A = 0,6; a = 0,4
Ta thấy ở F1 quần thể đạt cân bằng di truyền → P giao phấn
Ở F2 tỷ lệ hoa trắng tăng lên → F1 tự thụ phấn
Tính trạng chiều cây của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10 cm, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1. Tiếp tục cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:
1. Ở F2 loại cây cao 130 cm chiếm tỉ lệ cao nhất
2. Ở F2 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cây cao 110 cm.
3. Cây cao 120cm ở F2 chiếm tỉ lệ 3/32
4. Ở F2 có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen
1
2
3
4
Đáp án C
P: aabbdd (100cm) x AABBDD (160cm)
F1: AaBbDd (130cm)
F1 x F1: AaBbDd x AaBbDd
1. Ở F2 loại cây cao 130 cm chiếm tỉ lệ cao nhất à đúng
+ Tỉ lệ chứa 3 alen trội (130cm) = C32.3/43 = 5/16
+ Tỉ lệ 1 alen trội C12.3/43 = 3/32 = tỉ lệ 5 alen trội
+ Tỉ lệ 2 alen trội = C22.3/43 = 15/64 = tỉ lệ 3 alen trội
+ Tỉ lệ 6 alen trội = C62.3/43 = 1/64
2. Ở F2 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cây cao 110 cm. à đúng, Aabbdd, aaBbdd, aabbDd
3. Cây cao 120cm ở F2 chiếm tỉ lệ 3/32 à sai, tỉ lệ 2 alen trội (120cm) = C22.3/43 = 15/64.
4. Ở F2 có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen à đúng
Ở một loài côn trùng, cho con cái XX mắt đỏ thuần chủng lai với con đực XY mắt trắng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được tỷ lệ 1 con cái mắt đỏ : 1 con cái mắt trắng : 2 con đực mắt trắng. Nếu cho F1 giao phối tự do với nhau, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả thu được ở đời F2?
I. F2 xuất hiện 12 kiểu gen
II. Cá thể đực mắt trắng chiếm tỉ lệ 5/16
II. Cá thể cái mắt trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/16
IV. Trong tổng số các cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiểm tỉ lệ 5/9
3
4
1
2
Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 2000 cây, trong đó 320 cây có kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Tần số hoán vị gen ở F1 là 30%.
(2). Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân cao, hoa trắng.
(3). Ở F2, có 320 cây mang kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng.
(4). Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ
2.
2.
3.
1
Đáp án C
- Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. à cao (A), đỏ (B) trội hoàn toàn so với thấp (a), trắng (b) à F1: AB/ab
- Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 2000 cây, trong đó 320 cây có kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng. à aabb = 16% à tỉ lệ giao tử ab = 40%
à tần số hoán vị = 20% (hoán vị 2 bên bằng nhau)
(1). Tần số hoán vị gen ở F1 là 30%. à sai, tần số hoán vị gen = 20%
(2). Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân cao, hoa trắng. à đúng, A_bb = 25%-16% = 9% à số cây = 180 cây
(3). Ở F2, có 320 cây mang kiểu hình thân cao, hoa đỏ thuần chủng. à đúng, cao đỏ thuần chủng = AABB = 40%x40% = 16% = 320 cây
(4). Ở F2, có 180 cây mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ. à đúng, aaB_ = 9% = 180 cây
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A1 quy định hoa đỏ. Alen A2 quy định hoa hồng, alen A3 quy định hoa vàng, a quy định hoa trắng. Các alen trội hoàn toàn theo thứ tự A1>A2>A3>a, theo lí thuyết có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng:
(1). Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình
(2). Lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỉ lệ 2 hồng : 1 vàng : 1 trắng
(3). Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng.
(4). Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỉ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25%
2
3
4
1
Đáp án A
(1). Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình à sai, tối đa thu được 3 KH.
(2). Lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỉ lệ 2 hồng : 1 vàng : 1 trắng à đúng, A2a (hồng) x A3a (vàng)
(3). Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng. à đúng, ví dụ A2A2 x aa
(4). Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỉ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25% à sai, tối đa = 50% ở phép lai A1A3 x A3A3
Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa vàng và hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F3. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng ?
(1). Cây hoa đỏ dị hợp ở thế hệ F2 chiếm tỉ lệ 18,75%.
(2). F3 xuất hiện 9 loại kiểu gen.
(3). Cây hoa đỏ ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ 4/49
(4). Cây hoa vàng dị hợp ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ 24/49.
1
3
2
4
Đáp án C
- Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng.
A_B_: đỏ
A_bb, aaB_: vàng
aabb: trắng
- Cho tất cả các cây hoa vàng và hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F3. (1AAbb: 2Aabb: 2aaBb: 1aaBB: 1aabb ngẫu phối) à tỉ lệ giao tử:
Ab = 2/7; aB = 2/7; ab = 3/7
(1) Cây hoa đỏ dị hợp ở thế hệ F2 chiếm tỉ lệ 18,75% à sai, AaBb + AaBB + AABb = 4/16 + 2/16 + 2/16 = 1/2
(2) F3 xuất hiện 9 loại kiểu gen à đúng
(3) Cây hoa đỏ ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ 4/49 à sai, A_B_ ở F3 = 2/7 x 2/7 x 2 = 8/49
(4) Cây hoa vàng dị hợp ở thế hệ F3 chiếm tỉ lệ 24/49. à đúng
Aabb + aaBb = 2/7.3/7.2 + 2/7.3/7.2= 24/49
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình tạo giao tử 2 bên diễn ra như nhau. Tiến hành phép lai P: AB/ab Dd x AB/ab dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1 số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 35,125%. Biết không có đột biến, trong số các nhận định sau, bao nhiêu nhận định đúng về F1:
I. Có tối đa 30 loại kiểu gen.
II. Cá thể dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 20,25%
III. Cá thể đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 10,125%
IV. Cá thể mang một trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 14,875%
V. Cá thể đồng hợp trội trong tổng số cá thể kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 14,875%
3
4
2
5
Đáp án C
- P: AB/ab Dd x AB/ab dd
à A_B_Dd = 35,125%
à A_B_ = 70,25%
à aabb = 20,25% = 40,5% ab x 50% ab
à tần số hoán vị gen =19% (hoán vị 1 bên)
III sai, kiểu gen aaBB có tỷ lệ lớn nhất
IV đúng, kiểu gen có tỷ lệ nhỏ nhất là AAbb
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình tạo giao tử 2 bên diễn ra như nhau. Tiến hành phép lai P: AB/ab Dd x AB/ab dd, trong tổng số cá thể thu được ở F1 số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 35,125%. Biết không có đột biến, trong số các nhận định sau, bao nhiêu nhận định đúng về F1:
I. Có tối đa 30 loại kiểu gen. à sai, có tối đa 20 KG
II. Cá thể dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 20,25% à sai, AaBbDd = 0,405 x 0,5 x 0,5 = 10,125%
III. Cá thể đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 10,125% à đúng, aabbdd = 20,5%x50% = 10,125%
IV. Cá thể mang một trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 14,875% à đúng
+ A_bbdd = aaB_dd = (25-20,25)%x50% = 2,375%
+ aabbDd = 20,25 x 50% = 10,125%
à tổng số = 14,875%
V. Cá thể đồng hợp trội trong tổng số cá thể kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 14,875% à sai, không có cá thể nào đồng hợp trội do cặp Dd x dd không cho KG DD
Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa; Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Một cặp vợ chồng đều có da bình thường, trong đó người chồng thuộc quần thể 1, người vợ thuộc quần thể 2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48.
II. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16.
III. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48.
IV. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16.
1.
2.
3.
4.
Đáp án A
Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng.
Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa à người chồng có da bình thường: 1/3 AA; 2/3 Aa à 2/3 A; 1/3 a
Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa à người vợ có da bình thường: 1/4 AA; 3/4 Aa à 5/8 A; 3/8 a
I. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48 à đúng
AaXX = (2/3.3/8+1/3.5/8).1/2=11/48
II. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16. à sai
+ Xác suất con bị bệnh = 1/8 à xs con bình thường = 7/8
à Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là = 1/8 x 7/8 x 2 = 7/32
III. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48.
à sai, (11/24)2 =121/576
IV. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16. à sai, (13/24)2= 168/576
Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người số 4 không mang alen quy định bệnh P.
II. Người số 13 có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen.
III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 7/48.
IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/16
3
1
2
4.
Đáp án C
Người 6, 7 bình thường sinh con gái mắc bệnh P => Bệnh P do alen lặn nằm trên nhiều sắc thể thường quy định.
KG của người số 8: pp kết hôn với người 9: P_
=> người 13 không thể có kiểu gen đồng hợp về bệnh p
=> I đúng.
Người số 3 pp kết hôn với người 4 P_, sinh ra người 8 mắc bệnh P => (4) phải mang alen gây bệnh => II sai.
- Xét bệnh P:
(11) pp => (6) Pp x (7) Pp => (12) 1/3PP : 2/3 Pp => 2/3 P: 1/3 p.
(3) Pp
=> Xác suất sinh con thứ nhất bị bệnh P của cặp 12-13 là: 1/6
=> III sai.
- Xét bệnh M:
(12) XMY
(8) XMXm x (9) XMY
=> (13): 1/2 XMXM: 1/2 XMXm
=> Xác suất sinh con thứ nhất là con trai không bị bệnh M của cặp 12,13 là: 3/8
=> Xác suất sinh con thứ nhất là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 12-13 là: 3/8 x 1/6 = 1/16.
=> IV đúng
