Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án (Đề số 10)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án (Đề số 10)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cần bằng nội môi có chức năng:

Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmon

Làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể

Xem đáp án

Đáp án B

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cần bằng nội môi có chức năng: tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bộ ba mã di truyền khác nhau bởi:

1.Số lượng nuclêôtit;

2. Thành phần nuclêôtit;

3. Trình tự các nuclêôtit;

4. Số lượng liên kết photphodieste. Câu trả lời đúng là

2 và 3.

1, 2 và 3.

1 và 4.

3 và 4.

Xem đáp án

Đáp án A

Các bộ ba mã di truyền khác nhau bởi: 2. Thành phần nuclêôtit; 3. Trình tự các nuclêôtit

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng tiến hóa nào cho thấy sự đa dạng và thích ứng của sinh giới:

Bằng chứng phôi sinh học.

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

Bằng chứng sinh học phân tử.

Bằng chứng tế bào học

Xem đáp án

Đáp án B

Bằng chứng tiến hóa nào cho thấy sự đa dạng và thích ứng của sinh giới: bằng chứng giải phẫu so sánh

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã thì:

Mỗi Riboxom có thể hoạt động trên bất kỳ loại mARN nào

Mỗi axit amin đã được hoạt hóa liên kết với bất kỳ tARN nào để tạo thành phức hợp axit amin –tARN

Mỗi tARN có thể vận chuyển nhiều loại axit amin khác nhau

Trên mỗi mARN nhất định chỉ có một riboxom hoạt động

Xem đáp án

Đáp án A

Trong quá trình dịch mã thì mỗi Riboxom có thể hoạt động trên bất kỳ loại mARN nào.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chức năng nào dưới đây của ADN là không đúng?

Mang thông tin di truyền qui định sự hình thành các tính trạng của cơ thể.

Đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa thông qua các đột biến của ADN

Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tống hợp prôtêin.

Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào của cơ thể

Xem đáp án

Đáp án C

Chức năng không đúng của ADN là trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tống hợp prôtêin.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên biến dị tổ hợp chỉ áp dụng có hiệu quả với:

Bào tử, hạt phấn.

Vật nuôi, vi sinh vật.

Cây trồng, vi sinh vật.

Vật nuôi, cây trồng.

Xem đáp án

Đáp án D

Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên biến dị tổ hợp chỉ áp dụng có hiệu quả với: vật nuôi, cây trồng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất ?

Trong tiến hóa tiền sinh học có sự tạo ra các hợp chất hữu cơ cho các sinh vật dị dưỡng

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên

Kết quả quan trọng của giai đoạn tiến hóa sinh học là hình thành dạng sống đơn giản đầu tiên

Những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở trong khí quyển nguyên thủy.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất: Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ các nguồn năng lượng tự nhiên

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Những cây thông xòe bóng râm và giết chết các cây non mới nảy mầm từ hạt, vậy chúng sẽ có kiểu phân bố nào?

Ngẫu nhiên.

Theo nhóm.

Đều.

Rời rạc.

Xem đáp án

Đáp án C

Những cây thông xòe bóng râm và giết chết các cây non mới nảy mầm từ hạt, vậy chúng sẽ có kiểu phân bố đều

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây có tim bốn ngăn và hệ tuần hoàn kép

dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2)

nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn (NH4+)

nitơnitrat (NO3)

nitơ amôn (NH4+).

Xem đáp án

Đáp án B

Những dạng nitơ trong đất được thực vật hấp thu bằng hệ rễ là nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn (NH4+).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây có tim bốn ngăn và hệ tuần hoàn kép

Cá chép

Châu chấu

Thằn lằn

Chim bồ câu

Xem đáp án

Đáp án D

Động vật có tim bốn ngăn và hệ tuần hoàn kép là chim bồ câu

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nước của cơ quan nào trong cây là thấp nhất?

Lông hút ở rễ

Mạch gỗ ở thân.

Cành cây.

Lá cây

Xem đáp án

Đáp án D

- Nơi có nồng độ chất tan cao thì áp suất thẩm thấu cao, thế nước thấp và ngược lại.

- Lá cây là nơi có thể nước thấp nhất vì đây là nơi tổng hợp nên các chất hữu cơ, có nồng độ các chất cao. Mặt khác, lá cũng xa rễ (nơi hấp thụ nước và muối khoáng) nhất còn là nơi xảy ra quá trình thoát hơi nước chính của cây, do đó làm cho thế nước ở lá cây là thấp nhất.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tín hiệu chính để điều khiển nhịp điệu sinh học ở động vật là

nhiệt độ

độ ẩm.

độ dài chiếu sáng

trạng thái sinh lí của động vật

Xem đáp án

Đáp án C

Tín hiệu chính để điều khiển nhịp điệu sinh học ở động vật là độ dài chiếu sáng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí ?

Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

Da giun đất mỏng, giúp quá trình trao đổi khí dễ dàng hơn.

Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

Xem đáp án

Đáp án D

Đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Trên sợi dây thần kinh, nếu kích thích tại 1 điểm giữa thì xung thần kinh sẽ xuất hiện theo cả 2 chiều.

(2) Tốc độ lan truyền trên sợi dây thần kinh không có bao myelin chậm hơn so với sợi thần kinh có bao myelin.

(3) Lan truyền xung thần kinh theo kiểu nhảy cóc xảy ra trên dây thần kinh không có bao myelin

(4) Lan truyền liên tục làm đẩy nhanh tốc độ lan truyền thông tin trên sợi trục. Có bao nhiêu nhận định không đúng?

5.

4.

3

2.

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Trên sợi dây thần kinh, nếu kích thích tại 1 điểm giữa thì xung thần kinh sẽ xuất hiện theo cả 2 chiều. à sai, trên sợi dây thần kinh, nếu kích thích tại 1 điểm giữa thì xung thần kinh sẽ xuất hiện theo đúng 1 chiều.

(2) Tốc độ lan truyền trên sợi dây thần kinh không có bao myelin chậm hơn so với sợi thần kinh có bao myelin. à đúng

(3) Lan truyền xung thần kinh theo kiểu nhảy cóc xảy ra trên dây thần kinh không có bao myelin à đúng

(4) Lan truyền liên tục làm đẩy nhanh tốc độ lan truyền thông tin trên sợi trục. à sai, lan truyền liên tục làm chậm tốc độ lan truyền tin

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số khu sinh học:

(1) Đồng rêu (Tundra).

(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.

(3) Rừng lá kim phương bắc (taiga).

(4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.

Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là

(2) → (3) → (1) → (4)

(2) → (3) → (4) → (1)

(1) → (3) → (2) → (4)

(1) → (2) → (3) → (4)

Xem đáp án

Đáp án C

Sắp xếp các khu sinh học nói trên theo độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là Đồng rêu à Rừng lá kim phương bắc (taiga) à Rừng lá rộng rụng theo mùa à Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của Operon Lac có thể sai xót khi các cùng, các gen bị đột biến. Các vùng, các gen khi bị đột biến thường được ký hiệu bằng các dấu “-“ trên đầu các chữ cái (R-, P-, O-, Z-), cho các chủng sau:

1. Chủng 1: R+ P- O+ Z+ Y+ A+

2. Chủng 2: R- P+ O+ Z+ Y+ A+

3. Chủng 3: R+ P- O+ Z+ Y+ A+/ R+ P+ O+ Z- Y+ A+

4. Chủng 4: R+ P- O- Z+ Y+ A+/ R+ P- O+ Z- Y+ A+

Trong môi trường có đường lactose chủng nào không tạo ra sản phẩm β-galactosidase

1,2,3

1,3,4

1,2,3

2,3,4

Xem đáp án

Đáp án B

Trong môi trường có đường lactose chủng nào không tạo ra sản phẩm β-galactosidase là 1, 3, 4 (vì chúng có vùng khởi động bị đột biến à không khởi động phiên mã được; chủng 2 vẫn phiên mã được do gen điều hòa R chỉ có vai trò phiên mã, dịch mã ra protein ức chế, và trong trường hợp có đường lactose thì vai trò này của gen điều hòa là không có ý nghĩa)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn gây bệnh do kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sức sinh sản cao nên số lượng bùng phát rất nhanh. Nguyên nhân chủ yếu nào không cho phép chúng luôn tăng số lượng để thường xuyên gây bệnh hiểm nghèo cho con người, vật nuôi, cây trồng?

Bị các sinh vật khác sử dụng quá nhiều làn thức ăn.

Rất mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố môi trường vô sinh.

Thiếu thốn dinh dưỡng.

Bị kiểm soát bằng các loại thuốc kháng sinh.

Xem đáp án

Đáp án B

Vi khuẩn gây bệnh do kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sức sinh sản cao nên số lượng bùng phát rất nhanh. Nguyên nhân chủ yếu không cho phép chúng luôn tăng số lượng để thường xuyên gây bệnh hiểm nghèo cho con người, vật nuôi, cây trồng là rất mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố môi trường vô sinh

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu là điểm chung giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể?

(1) Xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

(2) Luôn biểu hiện thành kiểu hình mang đột biến.

(3) Xảy ra ở nhiễm cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.

(4) Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn giống.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu là điểm chung giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể:

(1) Xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

(3) Xảy ra ở nhiễm cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.

(4) Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn giống

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (Loài Brassuca 2n =18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n=18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng NST làm tăng gấp đôi bộ NST tạo thành các thê song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm là sai với thể song nhị bội này:

1. Mang vật chất di truyền của 2 loài ban đầu

2. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng

3. Có khả năng sinh sản hữu tính

4. Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án C

1. Mang vật chất di truyền của 2 loài ban đầu à đúng

2. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng à đúng

3. Có khả năng sinh sản hữu tính à sai, chúng không thể sinh sản hữu tính.

4. Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen à đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là sai khi nói về giao phối ngẫu nhiên ?

1. Giao phối ngẫu nhiên không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể

2. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp, góp phần trung hòa tính có hại của đột biến

3. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các kiểu gen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa

4. Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

1. Giao phối ngẫu nhiên không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể à đúng

2. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp, góp phần trung hòa tính có hại của đột biến à đúng

3. Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các kiểu gen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa à sai

4. Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa à đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thủy chiều trên biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thủy chiều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Gun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số những quan hệ sau là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp.

Cộng sinh.

Vật ăn thịt- con mồi

Kí sinh.

Hợp tác.

Xem đáp án

Đáp án A

Loại giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thủy chiều trên biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thủy chiều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp là cộng sinh

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gen của 2 quần thể cho đến khi xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành. Trên đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường:

cách li địa lí

cách li sinh thái

cách li sinh sản

cách li tập tính

Xem đáp án

Đáp án B

Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gen của 2 quần thể cho đến khi xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành. Trên đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được tổng năng lượng tối đa, trong chăn nuôi người ta thường nuôi những loài nào?

Những loài sừ dụng thức ăn là động vật ăn thực vật.

Những loài sử dụng thức ăn là động vật ăn thịt sơ cấp.

Những loài sử dụng thức ăn là động vật thứ cấp.

Những loài sử dụng thức ăn là thực vật.

Xem đáp án

Đáp án D

Để thu được tổng năng lượng tối đa, trong chăn nuôi người ta thường nuôi những loài sử dụng thức ăn là thực vật. (vì động vật ăn thực vật sử dụng được nhiều năng lượng nhất do năng lượng sẽ tiêu hao dần khi qua các bậc dinh dưỡng)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử glucôzơ bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra một vài phân tử ATP. Phần mang năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ trong đường phân và chu trình Crep ở đâu?

Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này.

Mất dưới dạng nhiệt.

Trong NADH và FADH2.

Trong O2.

Xem đáp án

Đáp án C

Một phân tử glucôzơ bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra một vài phân tử ATP. Phần mang năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ trong đường phân và chu trình Crep ở trong NADH và FADH2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một số phép lai và kết quả phép lai ở loài hoa loa kèn như sau:

Cây mẹ loa kèn xanh x cây bố loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh

Cây mẹ loa kèn vàng x cây bố loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng

Sự khác nhau cơ bản giữa hai phép lai dẫn đến kết quả khác nhau:

Cây làm bố sẽ quyết định tính trạng ở đời con

Tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.

Hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây ấy.

Tính trạng của bổ là tính trạng lặn

Xem đáp án

Đáp án C

Có một số phép lai và kết quả phép lai ở loài hoa loa kèn như sau: 

Cây mẹ loa kèn xanh x cây bố loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh

Cây mẹ loa kèn vàng x cây bố loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng 

Sự khác nhau cơ bản giữa hai phép lai dẫn đến kết quả khác nhau là hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây ấy

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: AB/ab × Ab/aB. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/aB ở F1 sẽ là:

1/16.

1/2.

1/8.

1/4.

Xem đáp án

Đáp án D

Cho phép lai P: AB/ab × Ab/aB. Biết các gen liên kết hoàn toàn.

Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/aB ở F1 sẽ là: 1/2 x 1/2 = 1/4

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sinh sản sinh dưỡng, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Cá thể sống độc lập vẫn có thể sinh con, các con sinh ra có bộ NST giống nhau và giống m .

II. Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường biến động nhiều.

III. Tạo ra thế hệ con rất đa dạng về di truyền.

IV. Không có sự kết hợp của 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tính.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

I. Cá thể sống độc lập vẫn có thể sinh con, các con sinh ra có bộ NST giống nhau và giống mẹ. à đúng

II. Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường biến động nhiều. à sai

III. Tạo ra thế hệ con rất đa dạng về di truyền. à sai

IV. Không có sự kết hợp của 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh à đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một trình tự mARN 5’ AUG GGG UGX UXG UUU UAA 3’ mã hóa cho một đoạn polypeptit hoàn chỉnh gồm 4 axit amin, dạng đột biến nào sau đây dẫn đến biệc chuỗi polypeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 aa

Thay thế Nu thứ 8 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng T

Thay thế nu thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng T

Thay thế Nu thứ 11 tính từ đầu 5’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng T

Thay thế Nu thứ 9 tính từ đầu 3’ trên mạch gốc của đoạn gen tương ứng bằng A

Xem đáp án

Đáp án C

Có một trình tự mARN 5’ AUG GGG UGX UXG UUU UAA 3’ mã hóa cho một đoạn polypeptit hoàn chỉnh gồm 4 axit amin, dạng đột biến nào sau đây dẫn đến việc chuỗi polypeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ trình tự ARN do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 2 aa à đột biến ở mã bộ ba thứ 4 (do chuỗi protein hoàn chỉnh sẽ cắt đi aa mở đầu)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi phá rừng trồng lúa bà con nông dân có thể trồng một hai vụ mà không phải bón phân. Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích nào dưới đây là đúng nhất

Các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng

Vì trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng vào đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án D

Sau khi phá rừng trồng lúa bà con nông dân có thể trồng một hai vụ mà không phải bón phân. Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích cho hiện tượng này là các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết. Có 9 thể đột biến số lượng NST được kí hiệu từ (1) đến (9). Bộ NST của mỗi thể đột biến có số lượng như sau:

(1). 22  NST (2). 25 NST

(3). 12 NST (4). 15 NST

(5). 21 NST (6). 9 NST

(7). 11 NST (8). 35 NST

(9). 8 NST

Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án A

Một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết à 2n = 10

Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST  gồm có 3, 6, 7, 9

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen tương tác bổ sung, khi lai cây quả dẹt thuần chủng với cây quả dài, thuần chủng thu được F1 toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Trong các phép lai của các cây F2 sau:

1. AaBB x aaBB

2. AABb x aaBb

3. AaBb x Aabb

4. AaBB x Aabb

5. AABb x Aabb

6. AaBb x aaBb

Phép lai thu được tỉ lệ kiểu hình 3 dẹt : 1 tròn là:

2,4

2,5

4,6

1,3,5

Xem đáp án

Đáp án A

F2 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài.

A_B_: dẹt

A_bb; aaB_: tròn

Aabb: dài

1. AaBB x aaBB à 1AaBB: 1aaBB (1 dẹt: 1 tròn)

2. AABb x aaBb à 3AaB_: 1Aabb (3 dẹt: 1 tròn)

3. AaBb x Aabb à 3A_B_: 3A_bb: 1aaB_: 1aabb (3 dẹt: 4 tròn: 1 dài)

4. AaBB x Aabb à 3 A_Bb: 1aaBb (3 dẹt: 1 tròn)

5. AABb x Aabb à 1A_Bb: 1A_bb (1 dẹt: 1 tròn)

6. AaBb x aaBb à 3A_B_: 3aaB_: 1A_bb: 1aabb (3 dẹt: 4 tròn: 1 dài)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A: thân cao, alen a: thân thấp, alen B : hoa đỏ, alen b: hoa trắng, hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Cho giao phấn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ của F1. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là

1/9

8/9

4/9

2/9

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ NST 2n=14, khi giảm phân thấy có 3 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm và 1 cặp bị rối loạn phân li, các cặp NST còn lại giảm phân bình thường. Số loại trứng tối đa của loài trên là:

768

1256

1536

1024

Xem đáp án

Đáp án C

Số nhóm gen liên kết là: 7

3 cặp trao đổi chéo tại 1 điểm tạo ra 43 giao tử

1 cặp bị rối loạn phân li, tạo ra 2 hoặc 3 loại giao tử (tương ứng rối loạn phân li giảm phân I hoặc giảm phân II)

3 cặp bình thường còn lại tạo ra 23 giao tử

Vậy số loại trứng tối đa (xảy ra khi rối loạn giảm phân II) là  43 x 3 x 23 = 1536

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép lai giữa hai dòng cây thuần chủng: thân cao, lá nguyên với thân thấp lá xẻ; F1 thu được 100% cây thân cao, lá nguyên. Cho cây thân cao, lá nguyên F1 giao phấn với cây thân cao, lá xẻ. Ở F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao, lá xẻ chiếm 30%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Tỷ lệ cây thân thấp, lá xẻ ở đời F2 là:

5%

10%

20%

30%

Xem đáp án

Đáp án C

P (tc) thân cao lá nguyên, x thân thấp lá xẻ

F1: 100% thân cao lá nguyên

F2: 4 loại KH, thân cao lá xẻ 30%

F1 đồng hình thân cao lá nguyên

=> thân cao là trội so với thân thấp; lá nguyên là trội so với lá xẻ.

Quy ước gen: A thân cao ; a thân thấp

B lá nguyên; b lá xẻ

Kiểu hình thân thấp lá xẻ (aabb) = 0.5 – thân cao lá xẻ = 0.5-0.3 = 0.2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỷ lệ 17,5%. Theo lý thuyết trong tổng số cây thân cao ở P, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:

25%

20%

5%

12,5%

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho lai 2 giống thuần chủng, có các cặp gen tương ứng khác nhau: cây cao, quả dài x cây thấp, quả dẹt. F1 thu được 100% cây cao, quả dẹt. Lấy F1 lai phân tích với cây thân thấp, quả dài. Fa thu được 1 thân thấp, quả dẹt : 1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả tròn : 1 thân cao, quả dài. Cho các phát biểu sau:

1. Tính trạng chiều cao cây thuân theo qui luật tương tác gen

2. Tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật phân li

3. Có 3 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng

4. Tính trạng chiều cao và tính trạng hình dạng quả phân li độc lập

5. Tính trạng chiều cao và tính trạng hình dạng quả liên kết không hoàn toàn. Số phát biểu đúng là:

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án C

Pt/c: cao, dài x thấp, dẹt

F1: 100% cao, dẹt

F1 lai phân tích

Fa: 1 thấp, dẹt : 1 cao, tròn : 1 thấp, tròn : 1 cao, dài

1 thấp : 1 cao → F1: Dd

→ tính trạng chiều cao cây tuân theo qui luật phân li

1 dẹt : 2 tròn : 1 dài → F1 : AaBb

→ tính trạng hình dạng quả tuân theo qui luật tương tác gen

Giả sử 3 gen PLDL thì F1 có tỉ lệ KH là (1: 1) x (1: 2: 1) ≠ đề bài

Vậy 2 trong 3 gen nằm trên 1 NST. Giả sử đó là 2 gen Aa và Dd (A và B có vai trò tương đương)

Có thấp dẹt Fa: (Aa,dd)Bb = 1/4

→ F1 cho giao tử Ad = 1/2

→ F1: Ad/aD , liên kết gen hoàn toàn

Vậy chỉ có phát biểu (3) là đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số như nhau. Cho phép lai P: ♂ AB/ab XDXd x ♀ AB/ab XDY tạo ra F1 có kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 49,5%. Trong các dựđoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

I. Ở F2 có tối đa 40 loại kiểu gen.

II. Tần số hoán vị gen là 20%.

III.  Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng trên ở F1 chiếm 30%.

IV. Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 8,5%.

4.

1.

3

2.

Xem đáp án

Đáp án C

P: ♂ AB/ab XDXd x ♀ AB/ab XDY

à A_B_XD_ = 49,5% = A_B_ x = 49,5%

à A_B_ = 66% à aabb = 16%

à ab = 40% à tần số hoán vị = 20%

I. Ở F2 có tối đa 40 loại kiểu gen.

à đúng, số KG = 10x4 = 40 KG

II. Tần số hoán vị gen là 20%.

à đúng

III. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng trên ở F1 chiếm 30%. à sai

A_B_XdXd = 66% x 1/4 = 16,5%

A_bb XD_ = aaB_ XD_ = (25 - 16)% x 3/4 = 12%

à tổng số = 40,5%

IV. Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 8,5%. à đúng

AaBbXDXd = (0,4x0,4x2 + 0,1x0,1x2) x 1/4 = 8,5%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết có mấy kết luận đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe:

1. Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256

2. Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.

3. Tỷ lệ con có kiểu gen giống bố m là 1/16

4. Tỷ lệ con có kiểu hình khác bố m là 3/4

5. Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên

3

5

2

4

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,1 AA : 0,5 Aa : 0,4 aa. Biết rằng các cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100%. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn là

21,67%

16,67%

61,67%

52,25%

Xem đáp án

Đáp án C

P: 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa

Aa sinh sản bằng 1/2 so với AA, aa

Sau 1 thế hệ tự thụ phấn:

AA → AA

Aa → 1/2 x (1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa)

aa → aa

Vậy    

AA = 0,1 + 0,5 x 1/8= 0,1625 %

aa = 0,4 + 0,5 x 1/8 = 0,4625 %

Aa = 0,5 x 1/4 =0,125

Vậy F1: 0,1625AA : 0,125Aa : 0,4625aa

Hay chia lại tỉ lệ: 13/60 AA : 10/60 Aa : 37/60 aa

Vậy aa = 37/60 = 61,67 %

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một bệnh di truyền đơn gen ở người do alen lặn gây nên. Một người phụ nữ bình thường có cậu (em trai mẹ) mắc bệnh lấy người chồng bình thường nhưng có mẹ chồng và chị chồng mắc bệnh. Những người khác trong gia đình không ai bị bệnh này, nhưng bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh là 10%. Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết trong số các dự đoán dưới đây, dự đoán nào không đúng ?

Xác suất để người con gái của vợ chồng trên mang alen gây bệnh là 16/29.

Xác suất sinh con thứ hai của vợ chồng trên là trai không bị bệnh là 29/64.

Xác suất để bố đẻ của người vợ mang alen gây bệnh là 4/1.

Có thể biết chính xác kiểu gen của 6 người trong gia đình trên.

Xem đáp án