Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án (Đề số 1)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh có đáp án (Đề số 1)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khái niệm sau, đâu là khái niệm chính xác nhất về tiêu hóa ở động vật?

Là quá trình biến thức ăn thành các chất hữu cơ.

Là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân và thải ra ngoài cơ thể.

quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.

Là quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản mà cơ thể có khả năng hấpthụ

Xem đáp án

Đáp án D

Tiêu hóa ở động vật là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành

những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ không thuộc dạng quan hệ kí sinh-vật chủ là.

Nấm phấn trắng và và sâu hại lúa.

Cây tầm gửi sống bám trên cây thângỗ.

Dây tơ hồng sống bám trên cây thângỗ.

Tổ chim sống bám trên thân câygỗ

Xem đáp án

Đáp án D

A. Nấm phấn trắng và và sâu hại lúa à kí sinh-vật chủ

B. Cây tầm gửi sống bám trên cây thân gỗ à kí sinh-vật chủ

C. Dây tơ hồng sống bám trên cây thân gỗ à kí sinh-vật chủ

D. Tổ chim sống bám trên thân cây gỗ à hội sinh

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bầu khí quyển nguyên thủy của Trái đất chứa hỗn hợp các hợp chất

CH4, hơi nước.

hydrô.

CH4, NH3, CO,hơinước.

ôxy.

Xem đáp án

Đáp án C

Bầu khí quyển nguyên thủy của Trái đất chứa hỗn hợp các hợp chất CH4, NH3, CO, hơi nước.

A. CH4, hơi nước à không đầy đủ                 

B. hydrô à không có

D. ôxy à không có

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật đơn bào có hình thức hô hấp như thế nào ?

Hô hấp bằng mang.

Hô hấp bằngphổi.

Hô hấp qua bề mặtthể.

Hô hấp bằng ốngkhí.

Xem đáp án

Đáp án C

Động vật đơn bào có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa sinh trứng ở người, hormone GnRH do tuyến nội tiết (bộ phận) nào sản xuất?

Vùng dưới đồi.

Tuyếnyên.

Nangtrứng.

Thểvàng.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong cơ chế điều hòa sinh trứng ở người, hormone GnRH do tuyến nội tiết (bộ phận) ở vùng dưới đồi sản xuất

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh trưởng ở thực vật là:

Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.

Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và cácmô.

Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào vàmô.

Quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hóa tếbào.

Xem đáp án

Đáp án A

Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm gồm các nguyên tố trong nhóm đa lượng mà thực vật cần là :

C, H, O, N, K

C,H,O,K,Zn

C,H,O,N,Cu

C,H,O,N,Fe

Xem đáp án

Đáp án A

Nhóm gồm các nguyên tố trong nhóm đa lượng mà thực vật cần là C,H,O,N,K

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ cây hấp thụ nito khoáng dưới dạng nào sau đây?

NO3-, NH4+

NH4+,N2

NO3-,NO2-

NH4+,NO2-

Xem đáp án

Đáp án A

Rễ cây hấp thụ nito khoáng dưới dạng NO-3 , NH4+

Không thể hấp thụ nitơ ở dạng N2, NO2-

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cơ quan thoái hoá là cơ quan

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năngmới

thay đổi cấutạo

biến mất hoàntoàn

Xem đáp án

Đáp án A

Các cơ quan thoái hoá là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300 nm?

Crômatit.

Vùng xếp cuộn (siêuxoắn).

Sợicơ bản.

Sợi nhiễm sắc.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc có đường kính 300 nm là vùng xếp cuộn (siêu xoắn)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, bao gồm năm bước.

1.Sự phát sinh đột biến.

2.Sự phát tán của đột biến qua giao phối.

3.Sự chọn lọc các đột biến có lợi.

4.Sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biển đổi và quần thể gốc.

5.Hình thành loài mới.

Trình tự nào dưới đây của các bước nói trên là đúng

1; 2; 3; 4; 5.

1; 3; 2; 4;5.

4; 1; 3; 2; 5.

4; 1; 2; 3;5.

Xem đáp án

Đáp án A

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, bao gồm năm bước: Sự phát sinh đột biến à Sự phát tán của đột biến qua giao phối à Sự chọn lọc các đột biến có lợi à Sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biển đổi và quần thể gốc à Hình thành loài mới.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu phân bố nào sau đây không phải là phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

Phân bố đồng đều.

Phân bố theo nhóm.

Phân bố theo chiềuthẳngđứng.

Phân bố ngẫunhiên.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiểu phân bố nào sau đây không phải là phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên là phân bố theo chiều thẳng đứng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiều giống mới được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo. Để tạo ra được giống mới, ngoài việc gây đột biến lên vật nuôi và cây trồng thì không thể thiếu công đoạn nào sau đây?

Lai giữa các cá thể mang biến dị đột biến với nhau.

Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyến gen mongmuốn.

Chọn lọc các biến dị phù hợp với mục tiêu đã đềra.

Cho sinh sản để nhân lên thành giốngmới

Xem đáp án

Đáp án C

Có nhiều giống mới được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo. Để tạo ra được giống mới, ngoài việc gây đột biến lên vật nuôi và cây trồng thì không thể thiếu công đoạn chọn lọc các biến dị phù hợp với mục tiêu đã đề ra

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân ở một số tế bào xảy ra sự rối loạn phân li bất thường ở kì sau. Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử nào ?

X, Y, XX, YY, XY và O.

XY, XX, YY vàO.

X, Y, XY vàO.

XY vàO.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân ở một số tế bào xảy ra sự rối loạn phân li bất thường ở kì sau. Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử:

+ Không đột biến: X, Y

+ Đột biến do rối loạn kì sau: XX, YY, XY và O.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì tế bào, kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễn ra trong nhân là:

Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã.

Tùy theo từng loại tế bào mà số lần nhân đôi và số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể như nhau hoặc có thể khácnhau.

Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằngnhau.

Số lần nhân đôi gấp nhiều lần số lần phiênmã.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong một chu kì tế bào, kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễn ra trong nhân là có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã.

Trong chu kì tế bào chỉ có 1 lần nhân đôi ở pha S, số lần phiên mã phụ thộc vào nhu cầu proetin của tế bào.  
B sai vì trong cùng 1 tế bào thì số lần nhân đôi ADN phải là như nhau. 
C sai vì nhân đôi chỉ có 1 lần còn phiên mã thì nhiều lần vì nhân đôi là phục vụ cho quá trình nhân lên của tế bào còn phiên mã phục vụ cho hoạt động sống của tế bào. 
D sai vì chỉ có 1 lần nhân đôi, nhiều lần phiên mã
à số lần phiên mã gấp nhiều lần

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

(3), (4), (5).

(1), (3),(5).

(2),(4), (5).

(1), (2),(3).

Xem đáp án

Đáp án C

 (1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã à sai vì có thể dẫn đến kéo dài phiên mã hoặc kết thúc sớm phiên mã hay không ảnh hưởng.

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit à sai vì đột biến điểm liên quan đến một cặp nu.

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

à C. (2), (4), (5).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn kín, phát biểu nào sau đây là đúng ?

Hệ tuần hoàn kín có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.

Máu chảy trong động mạch với áp lực khá thấp nhưng liên tục vì thế vẫn đến được các cơ quan trong cơthể.

Máu trao đổi chất bằng cách tiếp xúc trực tiếp với các tếbào.

Máu được lưu thông liên tục trong mạch tuần hoànkín

Xem đáp án

Đáp án D

A. Hệ tuần hoàn kín có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp à sai vì ở thân mềm và chân khớp đa số là hệ tuần hoàn hở.

B. Máu chảy trong động mạch với áp lực khá thấp nhưng liên tục vì thế vẫn đến được các cơ quan trong cơ thể à sai vì máu chảy trong động mạch với áp lực cao.

C. Máu trao đổi chất bằng cách tiếp xúc trực tiếp với các tế bào à sai vì máu trao đổi chất qua thành mao mạch.

D. Máu được lưu thông liên tục trong mạch tuần hoàn kín

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ quần thể cây lưỡng bội người ta có thể tạo được quần thể cây tứ bội. Quần thể cây tứ bội này có thể xem là một loài mới vì

quần thể cây tứ bội có sự khác biệt với quần thể cây lưỡng bội về số lượng NST.

quần thể cây tứ bội không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây lưỡngbội.

quần thể cây tứ bội giao phấn được với các cá thể của quần thể cây lưỡng bội cho ra cây lai tam bội bị bấtthụ.

quần thể cây tứ bội có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể lưỡngbội.

Xem đáp án

Đáp án C

A. quần thể cây tứ bội có sự khác biệt với quần thể cây lưỡng bội về số lượng NST à sai vì đây không phải đặc điểm phân biệt quần thể.

B. quần thể cây tứ bội không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây lưỡng bội à sai vì có thể giao phấn.

C. quần thể cây tứ bội giao phấn được với các cá thể của quần thể cây lưỡng bội cho ra cây lai tam bội bị bất thụ à đúng vì đặc điểm của quần thể là phải có khả năng sinh sản ra đời con hữu thụ.

D. quần thể cây tứ bội có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể lưỡng bội à sai vì đây không phải đặc điểm phân biệt hai quần thể

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai: ♀AaBbddEe x ♂AabbDdEE, đời con có thể có bao nhiêu loại kiểu gen và bao nhiêu loại kiểu hình?

24 kiểu gen và 8 kiểu hình.

27 kiểu gen và 16 kiểu hình.

24 kiểu gen và 16 kiểuhình.

16 kiểu gen và 8 kiểuhình.

Xem đáp án

Đáp án A

♀AaBbddEe x ♂AabbDdEE

- Số kiểu gen = 3*2*2*2 = 24 (dùng cách tách từng cặp gen rồi dùng tích số để nhân chúng lại)

- Số kiểu hình (trội hoàn toàn, một cặp gen quy định một tính trạng) = 2*2*2*1 = 8 (tách riêng từng kiểu hình).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau:

(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng

Các phát biểu đúng về phản xạ là

(1), (2) và (4)

(1), (2), (3) và (4)

(2), (3)(4)

1), (2) và(3)

Xem đáp án

Đáp án D

(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh à đúng vì sinh vật chưa có hệ thần kinh thì không được gọi là phản xạ mà gọi là cảm ứng

(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng à sai vì cảm ứng là khái niệm rộng hơn, bao hàm phản xạ.

à D. (1), (2) và (3)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau.

 

AA

Aa

aa

F1

0,25

0,5

0,25

F2

0,28

0,44

0,28

F3

0,31

0,38

0,31

F4

0,34

0,32

0,34

 

 

 

 

 

 

 

Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Chọn lọc tự nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Di-nhậpgen

Giao phối không ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án D

Vì tỉ lệ đồng hợp (cả trội và lặn) tăng dần qua các thế hệ, tỉ lệ dị hợp giảm dần à đây là dấu hiệu nhận biết của giao phối không ngẫu nhiên (hay giao phối gần) à D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình kỹ thuật của liệu pháp gen không có bước nào sau đây ?

Dùng virut sống trong cơ thể người làm thể truyền sau khi đã loại bỏ đi những gen gây bệnh virut

Dùng enzym cắt bỏ gen độtbiến

Thể truyền được gắn gen lành cho xâm nhập vào tế bào của bệnhnhân

Tế bào mang ADN tái tổ hợp của bệnh nhân được đưa vào cơ thể bệnh nhân để sản sinh ra những tế bào bình thường thay thế tế bàobệnh.

Xem đáp án

Đáp án B

A.     Dùng enzym cắt bỏ gen đột biến à sai vì không có trong quy trình của liệu pháp

gen

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình dưới đây và cho biết có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Ở hình 1, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian biến đổi thành con trưởng thành ; ở hình 2, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác biến đổi thành con trưởng thành

(2) Ở hình 1, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác biến đổi thành con trưởng thành; ở hình 2, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian biến đổi thành con trưởng thành

(3) Ở hình 1, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành; ở hình 2, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo gần giống với con trưởng thành

(4) Ở hình 1, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo gần giống với con trưởng thành; ở hình 2, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành

(5) Hình 1 là biến thái hoàn toàn, hình 2 là biến thái không hoàn toàn

(6) Hình 1 là biến thái không hoàn toàn, hình 2 là biến thái hoàn toàn

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án A

(1) Ở hình 1, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian biến đổi thành con trưởng thành; Ở hình 2, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác biến đổi thành con trưởng thành à đúng

(2) Ở hình 1, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác biến đổi thành con trưởng thành; ở hình 2, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian biến đổi thành con trưởng thành à sai

(3) Ở hình 1, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành; ở hình 2, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo gần giống với con trưởng thành à đúng

(4) Ở hình 1, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo gần giống với con trưởng thành; ở hình 2, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành à sai

(5) Hình 1 là biến thái hoàn toàn, hình 2 là biến thái không hoàn toàn à đúng

(6) Hình 1 là biến thái không hoàn toàn, hình 2 là biến thái hoàn toàn à sai

à A. 3

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một hệ sinh thái đồng cỏ, loài ăn cỏ gồm côn trùng, nai, chuột và một đàn báo 5 con ăn nai. Mỗi ngày đàn báo cần 3000kcal/con, cứ 3kg cỏ tương ứng với l kcal. Sản lượng cỏ trên đồng cỏ chỉ đạt 300 tấn/ha/năm, hệ số chuyển đổi giữa các bậc dinh dưỡng là 10%, côn trùng và chuột đã huỷ hoại 25% sản lượng cỏ. Đàn báo cần 1 vùng săn rộng bao nhiêu ha để sống bình thường?

5475103 ha.

73ha.

75000 ha

7300 ha

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể giao phối đang trong tình trạng có nguy cơ tuyệt chủng do độ đa dạng di truyền thấp. Cách làm nào có tác dụng tăng sự đa dạng di truyền nhanh nhất cho quần thể này?

Bắt tất cả các cá thể còn lại của quần thể cho sinh sản bắt buộc rồi thả ra môi trường tự nhiên.

Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quầnthể.

Kiểm soát quần thể cạnh tranh và ăn thịt với quần thể đang bị nguyhiểm.

Du nhập một số lượng đáng kể các cá thể mới cùng loài từ quần thể kháctới.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Bắt tất cả các cá thể còn lại của quần thể cho sinh sản bắt buộc rồi thả ra môi trường tự nhiên à dễ bị chết do tác động môi trường

B. Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quần thể à không giúp tăng sự đa dạng di truyền trong thời gian ngắn

C. Kiểm soát quần thể cạnh tranh và ăn thịt với quần thể đang bị nguy hiểm à không tăng sự đa dạng di truyền.

D. Du nhập một số lượng đáng kể các cá thể mới cùng loài từ quần thể khác tới à tăng đa dạng di truyền à đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đứng dưới bóng cây, ta sẽ có cảm giác mát hơn khi đứng dưới mái tôn trong những ngày nắng nóng, vì:

(1) lá cây tán sắc bớt ánh nắng mặt trời, tạo bóng râm

(2) lá cây thoát hơi nước

(3) cây hấp thu hết nhiệt do mặt trời chiếu xuống

Các nhận định đúng là:

(1).

(2).

(1)(2).

(2) và (3).

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Lá cây tán sắc bớt ánh nắng mặt trời, tạo bóng râm

(2) Lá cây thoát hơi nước

(3) Cây hấp thu hết nhiệt do mặt trời chiếu xuống à cây không hấp thu nhiệt

à C. (1) và (2).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết nhóm thực vật nào cố định CO2 theo chu trình dưới đây?

C3.

C4.

CAM.

C3CAM

Xem đáp án

Đáp án B

Thực vật C4 vừa thực hiện chu trình C3 (Canvin-Benson) vừa thực hiện thêm chu trình Hatch-Slack

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật có hoa, khi cho cây đực có kiểu gen AA thụ phấn cho cây có kiểu gen aa, giả sử quá trình thụ phấn và thụ tinh diễn ra bình thường, hỏi nội nhũ được hình thành có kiểu gen nào sau đây?

AAA.

AAa.

Aaa.

aaa

Xem đáp án

Đáp án C

Nội nhũ được tạo thành từ tế bào 2n của cây hoa cái (cây cho nhụy) và hạt phấn n

à nội nhũ của loài hoa này được kết hợp từ tế bào có kiểu gen aa do hoa cái tạo ra với hạt phấn có kiểu gen A à nhân tam bội (nội nhũ): Aaa

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía, loài cây cảnh (Lantana) phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến năng suất cây mía. Chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cảnh, ngoài ra còn ăn thêm sâu hại mía. Để tăng năng suất cây mía người ta nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cảnh. Khi cây cảnh bị tiêu diệt năng suất mía vẫn không tăng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do

môi trường sống thiếu chất dinh dưỡng.

môi trường sống bị biến đổi khi cây cảnh bị tiêudiệt

số lượng sâu hại míatăng.

mía không phải là loài ưu thế trên quầnđảo.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì khi nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cảnh à loài cây cảnh bị tiêu diệt, chim sáo bị mất nguồn thức ăn chính nên nhanh chóng suy giảm à Điều này tạo thuận lợi cho sâu săn mía phát triển

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phả hệ sau. trong đó các ô đen là người bị bệnh, các ô không màu là người bình thường và không có đột biến xảy ra trong các thế hệ. Khi cá thể II-1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II-2 thì xác suất họ sinh được một con trai bị bệnh và một con gái bình thường là bao nhiêu?

18,75%

9,375%

2,34%

4,69%

Xem đáp án

Đáp án B

* Xác định tính trội lặn: Do II-4 và II-5 không bệnh nhưng sinh con bị bệnh à bệnh do gen lặn quy định.

* Bệnh nằm trên NST thường hay giới tính:

- Bố II-5 bình thường nhưng sinh con gái III-2 bị bệnh à bệnh không nằm trên NST giới tính

à bệnh do gen lặn trên NST thường quy định.

Quy ước: A quy định tính trạng bình thường; a là gen gây bệnh.

- II-1 có kiểu hình bình thường nhưng có bố I-1 bị bệnh (aa) => II-1 có kiểu gen Aa.

- II-2 tương tự II-1 có kiểu gen Aa

II-1 kết hôn với người có kiểu gen giống II-2 là Aa

* Tính toán:

- Xác suất họ sinh được một con trai bị bệnh = 1/2 . 1/4= 1/8

- Xác suất sinh một con gái bình thường = 1/2 . 3/4= 3/8

=> Xác suất họ sinh được một con trai bị bệnh và một con gái bình thường là: 1/8 . 3/8 . 2 = 6/64 = 9,375%

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F2 là:

21/40 AA : 3/20 Aa : 13/40 aa

7/10 AA : 2/10 Aa : 1/10aa

9/25 AA : 12/25 Aa :4/25 aa

15/18 AA : 1/9 Aa : 1/18aa

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng công thức quần thể tự thụ sau khi đã loại bỏ đi kiểu gen không sinh sản aa.

* Thành phần kiểu gen trong quần thể tham gia vào sinh sản là 0,6AA : 0,4Aa.
Sau một thế hệ tự thụ phấn
à thành phần kiểu gen trong quần thể thu được ở F1 là 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

* Thành phần kiểu gen tham gia tự thụ phấn tiếp theo: 7/9AA :2/9 Aa                               

 à F2:15/18AA :1/9Aa :1/18 aa

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hạt do một gen có 2 alen qui định: Gen B qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt xanh. Cho các quần thể sau: Quần thể 1: 100% cây cho hạt vàng; quần thể 2: 100% cây cho hạt xanh; quần thể 3: 25% cây cho hạt xanh. Quần thể luôn ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec là

Quần thể 2 và quần thể 3.

Quần thể1.

Quầnthể2.

Quần thể 1 và quần thể2.

Xem đáp án

Đáp án C

Quần thể 1: 100% cây cho hạt vàng à kiểu gen AA hoặc Aa hoặc cả hai à sau nhiều thế hệ có thể sẽ khác.

Quần thể 2: 100% cây cho hạt xanh à 100% aa à qua nhiều thế hệ không bị phân li kiểu hình và kiểu gen à luôn cân bằng theo Hacdi - Vanbec

Quần thể 3: 25% cây cho hạt xanh à 75% còn lại là A_ à có thể bị phân li kiểu gen qua nhiều thế hệ

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân thấp. Theo lí thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

3 cây thân thấp: 1 cây thân cao.

1 cây thân cao: 1 cây thânthấp.

3 cây thân cao: 1 cây thânthấp.

2 cây thân cao: 1 cây thânthấp.

Xem đáp án

Đáp án D

F1: 3 cao : 1 thấp à P có kiểu gen Aa x Aa

à F1: 1AA : 2Aa : 1aa

Cho thân cao F1 giao phấn với thân thấp F1:

(1/3AA : 2/3Aa) x (aa)

GF1: 1/3a :2/3A

F2: 1/3aa : 2/3Aa (2 thân cao : 1 thân thấp)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài xét 4 cặp gen dị hợp nằm trên 3 cặp NST. Khi đem lai giữa hai cơ thể P: Ab/aB DdEe x Ab/aB DdEe, thu được F1. Biết cấu trúc của NST không thay đổi trong quá trình giảm phân. Tính theo lý thuyết, trong số cá thể được tạo ra ở F1, số cá thể có kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

1/32

1/8

7/32

9/64

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp tự thụ phấn, đời F1 có bốn kiểu hình, trong đó cây thân, cao hoa đỏ chiếm tỉ lệ 66%. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tỉ lệ ngang nhau thì tần số hoán vị gen là

20%.

33%

44%

40%

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 3 gen A, B, C lần lượt có số alen là 3,4,5. Biết mỗi gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Trong quần thể xét tới 3 gen trên sẽ có số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp và dị hợp về 2 cặp lần lượt là:

290 và 370.

240270.

180 và270.

270 và390.

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức chung: có n alen nằm trên NST thường

+ Số kiểu đồng hợp = n

+ Số kiểu gen dị hợp = n(n-1)/2

Gen A 3 alen: 3 đồng hợp, 3 dị hợp

Gen B 4 alen: 4 đồng hợp, 6 dị hợp

Gen C 5 alen: 5 đồng hợp, 10 dị hợp

                                                                       

* Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp:

- Đồng hợp cặp A, B; dị hợp cặp C = 3*4*10 = 120 kiểu gen

- Đồng hợp cặp A, C; dị hợp cặp B = 3*6*5 = 90 kiểu gen

- Đồng hợp cặp B, C; dị hợp cặp A = 3*4*5 = 60 kiểu gen

=> Tổng số = 120 + 90 + 60 = 270 kiểu gen

* Số kiểu gen dị hợp về 2 cặp:

- Dị hợp cặp A, B; đồng hợp cặp C = 3*6*5 = 90 kiểu gen

- Dị hợp cặp A, C; đồng hợp cặp B = 3*4*10 = 120 kiểu gen

- Dị hợp cặp B, C; đồng hợp cặp A = 3*6*10 = 180 kiểu gen

=> Tổng số = 90 +120 +180 = 390 kiểu gen

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do gen trội không alen tương tác cộng gộp với nhau qui định. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 có 9 kiểu hình. Trong các kiểu hình ở F2, kiểu hình thấp nhất cao 70 cm, kiểu hình cao 90 cm chiếm tỉ lệ nhiều nhất. Ở F2 thu được

1. Cây cao nhất có chiều cao 100 cm

2. Cây mang 2 alen trội có chiều cao 80 cm

3. Cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 27,34%

4. F2 có 27 kiểu gen

Phương án đúng là:

1, 4

1,3

2, 4

2, 3

Xem đáp án

Đáp án D

F1 tự thụ phấn → F2: 9 kiểu hình kiểu gen mang 8 alen  tương tác do 4 cặp gen.
Kiểu hình chiếm tỷ lệ cao nhất mang 4 alen trội. Kiểu hình thấp nhất không có alen trội nào.

 (90-70)/4= 5 mỗi alen trội làm cao thêm 5cm. 
1. Sai vì cây cao nhất: 70 + 5 × 8 = 110cm 
2. Đúng vì cây 2 alen trội: 70 + 5 × 2 = 80cm. 

3. Đúng vì cây cao 90cm chiếm tỷ lệ: C48 / (24*24) = 27,34375%.

4. Sai vì F2 có 34 = 81 kiểu gen.

=> 2, 3 đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể đực có kiểu gen AB/ab DE/de. Có 200 tế bào sinh tinh của cơ thể này đi vào giảm phân bình thường tạo tinh trùng. Trong đó có 20% tế bào có hoán vị giữa A và a, 30% tế bào khác có hoán vị giữa D và d. Loại tinh trùng mang gen ab de chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

19,125%

18,75%

25%

22,5%

Xem đáp án

Đáp án B

- 20% hoán vị A và a à có 40 tb GP có HV giữa A,a (D, d không HV), tạo ra 160 giao tử (8 loại giao tử) trong đó: 20 giao tử ABDE, 20 giao tử ABde, 20 giao tử abDE, 20 abde, 20 AbDE, 20 Abde, 20 aBDE, 20 aBde à có 20 giao tử abde
-
Tương tự, 30% tế bào hoán vị giữa D, d cho 240 giao tử (8 loại giao tử) trong đó có: 30 giao tử ABDE, 30 giao tử abDE, 30 ABde, 30 abde, 30 ABDe, 30 abDe, 30 ABdE, 30 abdE à có 30 giao tử abde
-
50% tế bào không xảy ra hoán vị tạo ra 400 giao tử (4 loại giao tử) trong đó có: 100 giao tử ABDE, 100 giao tử ABde, 100 giao tử abDE, 100 giao tử abde à có 100 giao tử abde
=>
số giao tử abde =100 + 20 + 30 = 150

=> tỉ lệ ab de = 150/(200.40) = 0,1875

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mạch 1 của gen, tổng số nucleotit loại A và G bằng 50% tổng số nuleotit. Trên mạch 2 của gen này, tổng số loại A và X bằng 60% và tổng số nucleotit X và G bằng 70% tổng số nucleotit của mạch. Ở mạch 2, tỉ lệ số nucleotit loại X so với tổng số nuletit của mạch là:

20%

30%

10%

40%

Xem đáp án

Đáp án D

Mạch 1: A + G = 50%

à mạch 2: T + X = 50%.
Trên mạch 2, ta có: A + X = 60%
X + G = 70%
T + X = 50%
A + G + T + X = 100%
Giải hệ pt theo phương pháp thế (với ẩn A)

à A = 20%, T = 10%, G = 30%, X = 40%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong GPI, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Trong quá trình GP của cơ thể cái có một số cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong GPII, giảm phân I diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai đực AaBbDd x cái AaBbDd sẽ có tối đa bao nhiêu loại KG đột biến lệch bội về cả 2 cặp NST nói trên?

24

72

48

36

Xem đáp án

Đáp án B

- Số giao tử lệch bội của cơ thể đực tạo ra là Dd, O à tạo ra 4 kiểu gen lệch bội về gen D, đó là: DDd, Ddd, DO, dO

- Số giao tử lệch bội của cơ thể cái tạo ra là BB, bb, O à tạo ra 6 kiểu gen lệch bội về gen B, đó là: BBB, BBb, Bbb, bbb, BO, bO

Aa x Aa giảm phân bình thường à thụ tinh tạo 3 loại hợp tử: AA, Aa, aa.

=> Số loại KG đột biến tối đa lệch bội về cả 2 cặp NST nói trên:

3*4*6 = 72 kiểu gen