Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 29)
Đề thi

Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 29)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn a  nằm trên NST thường quy định , bệnh máu khó đông do  gẹn lặn b nằm trên NST giới tính X .  Ở người một cặp vợ chồng , bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông , có bà ngoại và ông nội bị bệnh bạch tạng . Bên phía nhà chồng có bố bị bạch tạng. Những người con khác trong gia đình đều không bị bệnh này . Cặp vợ chồng dự định sinh một đứa con , xác suất để đứa con này không bị cả hai bệnh  là

0,5625

0,625

0,1875

0,375

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật lưỡng bội , alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quay định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75 % cây thân thấp . Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ ở F2 cây thân cao chiếm 17,5 % . Theo lí thuyết  trong tổng số cây thân cao ở P , cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

20%

5%

25%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án B

Cây tự thụ phấn

P: 0,25 A- : 0,75aa

F2: 0,175A-

Tỉ lệ cây thân thấp tăng lên qua 2 thế hệ  ( tỉ lệ cây  thân cao giảm đi ) là :

 0. 25 - 0.175 =  0,075

Tỉ lệ cây dị hợp Aa ở thế hệ P là x thì ta có : x .   = 0,075

=> Vậy x = 1/5

=> Tỉ lệ cây thân cao thuần chủng là 0,25 – 0,2 = 0,05

=>  Tỉ cây thân cao thuần chủng / thân cao ở P là  0.05/0.25 = 20%

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể

1.Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh

2.Do thay đổi tập quá kiếm mồi của sinh vật

3.Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh

.4Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể

Phương án đúng là

1,2

1,3

2,4

1,2,3,4

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên nhân gâu ra biến đổi số lượng cá thể trong quần thể là do  sự thay đổi của các nhân tố sinh thái  vô sinh và hữu sinh trong quần thể

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái năng lượng được truyền theo một chiều từ

Sinh vật này truyền sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu

Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường

Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng trong hệ sinh thái được  truyền theo một chiều môi trường qua sinh vật sản xuất ,  vào chuỗi thức ăn trong quần xã thông qua các bậc dinh dưỡng , cuối cùng trở lại với môi trường .

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể ngẫu phối , xét hai gen gen thứ nhất có 3 alen  nằm ở vùng tương đồng của NST giới tính X và Y ; gen thứ 2 có 5 alen nằm trên NST thường . Trong trường hợp không xảy ra đột biến , số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là

225

90

15

135

Xem đáp án

Đáp án A

Xét cặp NST nằm trên nST thường có số kiểu gen là : 5.(5+1)/2= 15

Xét  gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính :

 3(3+1)/2+ 3 x 3 = 15

Số kiểu gen tối đa thu được trong quần thể là

 15 x 15 = 225

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diễn thế sinh thái nguyên sinh có các đặc điểm

1- Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật

2-Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian

3-Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hoại của môi trường

4-Kết quả cuối cùng là tạo ra quần xã cực đỉnh

Phương án dung là

2,3,4

1,2,4

1,3,4

1,2,3,4

Xem đáp án

Đáp án B

Diễn thể sinh thái nguyên sinh có các đặc điểm : 1,2,4

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu thế hệ F1 tứ bội là ♀ AAaa x ♂AAaa  trong trường hợp giảm phân , thụ tinh bình thường thì tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F2 sẽ là

1aaaa : 8 AAAA : 8 Aaaa : 18 AAaa : 1 Aaaa

1 AAAA : 8 AAaa : 18 AAAa : 8 Aaaa : 1 aaaa

1 AAAA : 18 AAaa : 8 AAa : 8 Aaaa : 1 aaaa

1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8 Aaaa : 1 aaaa

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ thể tứ bội AAaa giảm phân bình thường  tạo ra 1 AA : 4 Aa : 1 aa

♀ AAaa x ♂AAaa   = (1 AA : 4 Aa : 1 aa )(1 AA : 4 Aa : 1 aa )

                                 =1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8 Aaaa : 1 aaaa

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đặc trưng cơ bản của quần xã bao gồm

1-Tính đa dạng về loài

2-Số lượng của các nhóm loài

3-Mật độ cá thể

4-Hoạt động chức năng của các nhóm loài

5-Sự phân bố của các loài trong không gian

Phương án đúng là

1,2,3,4

1,3,4,5

2,3,4,5

1,2,4,5

Xem đáp án

Đáp án D

Đặc trưng cơ bản của quần xã bao gồm :

-            Đặc trưng về thành phần loài (tính đa dạng về loài , số lượng các nhóm loài ) , loài ưu thế ( nhóm loài hoạt động  chứng năng ảnh hưởng đến đặc điểm của quần xã )

-            Đặc trưng về phân bố của các loài trong không  gian

Đáp án D

Loại 3 vì 3 là đặc trung của quần thể

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuổi sinh lí là 

Khoảng thời gian cá thể sinh sản sản được

Khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu sinh sản đến khi chết

Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể từ lúc sinh ra đến lúc chết đi về già

Khoảng thời gian xảy ra các hoạt động sinh lí

Xem đáp án

Đáp án C

Tuổi sinh lí là  tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết tính từ lúc sinh ra cho đến lúc chết vì già

Tuổi sinh thái là tuổi thọ của loài tính từ lúc sinh ra cho đến lúc chết ( chết vì cá nhân tố sinh  thái )

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí , điều nào sau đây không đúng

Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thức vật

Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài

Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trong cơ thể sinh vật

Sự hình thành nòi địa lí là bước trung gian để hình thành loài mới

Xem đáp án

Đáp án C

Sai là C .

Điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trong cơ thể sinh vật , nguyên nhân gây ra biến đổitrực tiếp trong cơ thể sinh vật là do các biến dị tổ  hợp phát sinh trong quần thể . Điều kiện tự nhiên chỉ có tác dụng  chọn lọc các biến dị  trong quần thể

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do

Chúng sống trong cùng một môi trường

Chúng có chung một nguồn gốc

Chúng sống trong những môi trường giống nhau

Chúng sử dụng chung một loại thức ăn

Xem đáp án

Đáp án B

Các kết quả nghiên cứu đã chứng minh tất cả cá sinh vật có chung một nguồn gốc

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài gia cầm , kiểu gen AA quy định lông trắng , Aa quy định lông đốm , aa quy định lông đen . Một quần thể có 1250 con lông trắng , 1000 con lông đốm , 250 con lông đen

Phát biểu đúng về quần thể nói trên là :

Quần thể đạt  trạng thái cân bằng về thành phần kiểu gen Lúc đạt trạng thái cân bằng , quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa Cấu trúc di truyền cuả quần  thể là 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa Tần số tương đối của các alen trong quần thể là A :a = 0,7 : 0,3

Phương án đúng là

2,3,4

2,4

3,4

1,2, 3,4

Xem đáp án

Đáp án A

Xét quần thể có A  = 0,7

a = 1 – 0,7 = 0,3 =>4 đúng

Thành phần kiểu gen trong quần thể ở thế hệ P là : 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa

=>  Quần thể chưa cân bằng di truyền 1  sai , 3 đúng

Khi đạt trạng thái cân bẳng kiểu gen quần thể có dạng :

( p( A) + q( a))= 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  các nhân tố

1-Chọn lọc tự nhiên

2-Giao phối ngẫu nhiên

3-Giao phối không ngẫu nhiên

4-Các yếu tố ngẫu nhiên

5-Đột biến

6-Di nhập gen

Các nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen  vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

1,2,4,5

1,3,4,6

1,4,5,6

2,4,5,6

Xem đáp án

Đáp án C

Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen

Nhân tố giao phối không ngẫu nhiên  chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen không làm thay đổi  tần số alen trong quần thể

ð  loại 2 và 3

Các nhân tố còn lại thỏa mãn yêu cầu

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử mARN thứ nhất dài 2040 A 0 và có tỉ lệ 4/5 lần so với chiều dài của phân tử mARN thứ 2 . Quá trình dịch mã của hai phân tử mARN trên cần môi trường cung cấp cho 1543 aa . Số protein được tổng hợp từ 2 mARN

9

7

8

6

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng quan trọng thể hiện nguồn gốc chuung của sinh giới là

Bằng chứng địa lí sinh học

Bằng chứng giải phẫu so sánh

Bằng chứng phôi sinh học

Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

Xem đáp án

Đáp án D

Bằng chứng quan trọng thể hiện nguồn gốc chuung của sinh giới là bằng chứng tế bào và bằng chứng sinh học phân tử

Vật chất di truyền của các sinh vật  đều  từ các loại nucleotit giống nhau ,  có chung một mã di truyền, các protein  được cấu tạo từ 20 aa 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số hiện tượng sau :

1-Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang Châu Á

2-Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay

3-Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la có khả năng sinh sản

4-Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này  thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách ly sau hợp tử

2,3

1,4

3,4

1,2

Xem đáp án

Đáp án A

Cách li  sau hợp tử là hiện tượng hợp tử được tạo ra nhưng không phát triển được hoặc phát triển được nhưng không có khả năng sinh sản bình thường

Trường hợp cách li  sau hợp tử là 2,3 .

Trường hợp cách li trước hợp tử là : 1,4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tập hợp các các thể cùng loài có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các cặp gen thì được gọi là dòng thuần

Dòng thuần có đặc điểm gì :

1-Có tính di truyền ổn định

2-Luôn mang các gen trội có lợi

3-Không phát sinh các biến dị tổ hợp

4-Thường biến biến đổi đồng loạt và luôn theo một hướng

5-Có khả năng  hạn chế phát sinh các đột biến có hại

Phương án đúng là

1,2,3

1,2,4

1,2,4

2,4,5

Xem đáp án

Đáp án D

Dòng thuần có các đặc điểm : 1,3,4

Dòng thuần gồm các cá thể có cùng kiểu gen , nên  trong cùng điều kiện môi trường thì các cá thể sẽ  biến đổi cho cùng một loại kiểu hình, đồng loạt theo một hướng nhất định

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân bố theo nhóm xảy ra khi 

Môi trường không đồng nhất và các các thể thích tụ họp với nhau

Môi trường đồng nhất các cá thể thích tụ hợp với nhau

Môi trường đồng nhất các các thể đang trong mùa sinh sản

Môi trường không đồng nhất các cá đang trốn tránh kẻ thù

Xem đáp án

Đáp án A

- Phân bố theo nhóm xảy ra khi điều kiện môi trường không đồng nhất và các thể thích tụ hợp với nhau để giảm bớt các yếu tộ bất lợi của môi trường và hỗ trợ nhau trong quá trình sống

- ý D chỉ đúng 1 phần chưa thể hiện hết ý nghĩa của   phân bố theo nhóm

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở :

1-Kí sinh cùng loài

2-Hợp tử bị chết  trong bụng cơ thể mẹ

3-Ăn thịt đồng loại

4-Cạnh tranh cùng loài về thức ăn nơi ở

Phương án đúng là :

1,2,3

1,2,4

1,3,4

2,3,4

Xem đáp án

Đáp án C

Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở các trường hợp : 1,3,4

Đáp án C

Hợp tử chết trong bụng mẹ có thể do nhiều nguyên nhân , không nhất thiết là do hiện tượng cạnh tranh cùng loài

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương án sau :

1-Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

2- Dung hợp tế bào trần khác nhau

3- Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo  ra F1

4-Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng thuần đơn bội

Các phương án tạo ra dòng thuần ở thực vật là

1,3

2,3

1,4

1,2

Xem đáp án

Đáp án C

Các phương pháp tạo ra dòng thuần ở thực vật là 1 và 4

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh và hội chứng di truyền sau đây ở người

1-Bệnh pheniketo niệu

2-Bệnh ung thư máu

3-Tật có túm lông ở vành tai

4-Hội chứng Đao

5-Hội chứng Tơcno

6-Bệnh máu khó đông

Bệnh và hội chứng di truyền nào có thể gặp ở cả nam và nữ

1,2,5

2,3,4,6

1,2,4,6

3,4,5,6

Xem đáp án

Đáp án C

Bênh và hội trứng di truyền gặp ở cả nam và nữ khi bệnh đó xuất hiện do đột biền nằm trên NST thường  , gen nằm trên NST X .

Trường  hợp nằm trên NST thường là : 1 , 2 ,4

Trường hợp nằm trên NST X là : 6

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử gen D ở sinh vật nhân  thực gồm 2400 Nu và có số loại A gấp 3 lần loại G . Một đột biến xảy ra làm cho gen D biến thành gen d . Hai gen có chiều dài bằng nhau nhưng gen d có số liên kết hidro nhiều hơn gen D là 1 . Số lượng từng loại Nu của gen d là

A = T = 899 ; G = X = 301

A = T = 299 ; G = X = 901

A = T = 901 ; G = X = 299

A = T = 301 ; G = X = 899

Xem đáp án

Đáp án A

Trong gen D thì có tổng số Nu = 2400

=> A =  (2400/2) : 4*3= 900 

=>G  = 300

Gen d có chiều dài bằng gen D và nhiều hơn 1 liên kết H => Thay thế 1 A – T  bằng 1 cặp G - X .

Số lượng nucleotit từng loại  trong gen d là A= T = 899 ; G= X  = 301

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một thực vật gen A quy định quả trội hoàn toàn so với alen a quay định quả vàng ; alen B ngọt trội hoàn toàn so với b chua. Biết rằng không phát sinh đột biến và cây thứ bội giảm phân bình thường cho giao tử 2n . Khi lai cây tứ bội Aaaa BBbb với nhau . Theo lí thuyết số loại kiểu gen ở đời con là

81

15

9

20

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có :

Aaaa BBbb  x Aaaa BBbb  = (Aaaa x Aaaa)(BBbb x BBbb)

=> Aaaa x Aaaa=> 3 kiểu gen

=> BBbb x BBbb=> 5 kiểu gen

Theo lí thuyết số kiểu gen được tạo ra là : 5 x 3 = 15

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn  là

Sinh khối ngày càng giảm

Độ đa dạng quần xãngày càng cao , lưới thức ăn ngày càng phức tạp

Tính ổn định của quần xã ngày càng giảm

Độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm lưới thức ăn ngày càng đơn giản

Xem đáp án

Đáp án B

Trong diễn thế sinh thái nguyên sinh thì độ đa dạng loài trong quần xã ngày càng cao và lưới thức ăn ngày càng phức tạp

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào hàm lượng r ARN luôn cao hơn m ARN  nhiểu lần nguyên nhân chủ yếu là

r ARN có cấu trúc bền vững tuổi thọ cao

Số kiểu gen quy định tổng hợp r ARN nhiều hơn m ARN

Số lượng rARN được tổng hợp nhiều hơn mARN

r ARN có nhiều vai trò hơn m ARN

Xem đáp án

Đáp án A

Vì mARN  có cấu trúc mạch thẳng không có các liên kết hidro nên sau khi  tham gia vào quá trình dịch mã thì mARN bị phân hủy ngay để trả lại các nucleotit tự do cho môi trường tế bào  

Trong khi đó Đáp án A

Vì mARN  có cấu trúc mạch thẳng không có các liên kết hidro nên sau khi  tham gia vào quá trình dịch mã thì mARN bị phân hủy ngay để trả lại các nucleotit tự do cho môi trường tế bào  

Trong khi đó r ARN có nhiều liên kết hidro hơn nên r ARN có cấu trúc bền vững hơnr ARN có nhiều liên kết hidro hơn nên r ARN có cấu trúc bền vững hơn

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen  quy định và trội hoàn toàn ở phép lai AaBb Dd x AabbDD

12 loại kiểu gen , 4 loại kiểu hình

12 loại kiểu gen , 8 loại kiểu hình

16 loại kiểu gen , 4 loại kiểu hình

16 loại kiểu gen , 8 loại kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án  B

Ta có : AaBb Dd x AabbDD  = (Aa x Aa)(Bbx bb)( Dd x DD )

Số kiểu gen được tạo ra trong phép lai là : 3 x 2 x2 = 12 kiểu gen

Số kiêu hình có thể xuất hiện là : 2 x 2 x 2 = 8 kiểu hình

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen  quy định và trội hoàn toàn ở phép lai AaBb Dd x AabbDD

12 loại kiểu gen , 4 loại kiểu hình

12 loại kiểu gen , 8 loại kiểu hình

16 loại kiểu gen , 4 loại kiểu hình

16 loại kiểu gen , 8 loại kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án  B

Ta có : AaBb Dd x AabbDD  = (Aa x Aa)(Bbx bb)( Dd x DD )

Số kiểu gen được tạo ra trong phép lai là : 3 x 2 x2 = 12 kiểu gen

Số kiêu hình có thể xuất hiện là : 2 x 2 x 2 = 8 kiểu hình

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài đậu thơm , sự có mặt  của hai gen trội A và B  trong cùng một kiểu gen quy định màu đỏ , các tổ hợp gen khác cho kiểu hình hoa trắng . Cho biết hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau . Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thì sẽ thu được kết quả phân tính ở đời sau sẽ là

15 hoa đỏ : 1 hoa trắng

13 hoa đỏ : 3 hoa trắng

9 hoa đỏ : 7 hoa trắng

3 hoa đỏ : 13 hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án C

Quy ước gen : A- B  đỏ ; A-bb = aaB- = aabb : trắng

Cây dị hợp hai cặp gen AaBb

Aa Bb x Aa Bb  => 9 A- B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb ( 9 đỏ : 7 trắng )

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây cao tự thụ phấn đời F1  có tỉ lệ 56,25 % cây cao : 43 ,75 % cây thấp . Trong số các cây thân thấp ở F1 , theo lí thuyết thì số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

100 %

3/7

1/3

1/9

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có  tỉ lệ kiểu hình là ở F1: 9 cao : 7 thấp .

Quy ước : A- B : cao ; A- bb = aaB- = aabb : trắng

Tỉ lệ cây thân thấp có kiểu gen ở F1  là : 7/16

Tỉ lệ cây thân thấp thuần chủng ở F1 là :3/16

Trong số các cây thân thấp thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là :3/7

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai gen A và B cùng nàm trên một nhóm liên kết cách nhau 40 cM , hai gen C và D cùng nằm  trên 1 NST với tần số hoán vị là 30% . Ở phép lai AbaBCDcd×ababCdcd . Kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ

1,5 %

3,5 %

7%

1,75 %

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quá trình nào sau đây không tạo ra được biến dị di truyền

Dung hợp tế bào trần , nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

Cấy truyền phôi hoặc nhân bản vô tính ở động vật

Chuyển gen từ tế bào thực vật vào tế bào vi khuẩn

Cho lai hữu tính giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình không tạo ra biến dị di truyền là cấy truyền phôi  hoặc nhân bản vô trình  vì hai quá trình này chỉ tạo ra  các cá thể có kiểu gen giống nhau => Không tạo ra biến dị tổ hợp

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quay định và trội hoàn toàn ở đời F1  của phép lai AaBbDd x AaBBdd ,  cá thể thuần chủng cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu

12,5 %

37,5 %

25%

18,75%

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có AaBbDd x AaBBdd = (Aa x Aa ) ( Bb x BB) ( Dd x dd )

Xét riêng phép lai của từng cặp gen thì kết quả  phép lai cho tỉ lệ kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/2.

Cá thể thuần chủng cả ba tính trạng là : (1/2)3= 1/8 = 0,125 = 12,5 %

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai giữa ABabXDXd với ruồi giấm ABabXDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375% . Tần số hoán vị gen là

35 %

30 %

40 %

20 %

Xem đáp án

Đáp án B

Xét phép lai XDXd  x  XDY  => Xd Y = 0,25

ab/ab= 0,04375 : 0,25 = 0,175

Giao tử ab được tạo ra từ cá thể cái là : 0,175 : 0,5 = 0,35 ( ruồi giấm đưc không có hoán vị gen)

Tần số hoán vị gen  là : 1 – 0,35 x 2 = 0,3 = 30 %

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen  quy định và phân li độclập với nhau . Ở đời con của phép lai AaBbDdEe  x Aa Bb Dd Ee , kiểu hình chỉ có hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ

9/16

27/64

27/256

27/128

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Kích thước một quần thể dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến diệt vong  vì

1-Xảy ra giao phối cận huyết

2-Thiếu sự hỗ trợ kiếm ăn và tự vệ không tốt

3-Sinh sản nhanh ,dẫn đến thiếu thức ăn , chỗ ở xuất hiện dịch bệnh

4-Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể  đực và cá thể cái ít làm giảm khả năng sinh sản

Phương án đúng là

1,2,3,4

1,2

1,2,4

3

Xem đáp án

Đáp án C

Các phương án đúng là : 1,2,4

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử  trong quá  trình giảm phân của cơ thể đực , cặp NST   mang cặp gen Aa ở một số tế bào không phân li trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình thường . Trong quá  trình giảm phân của cơ thể cái , cặp NST mang cặp gen Bb  không phân li trong giảm phân 2 ở phép lai ♀aaBb x  ♂Aa bb , sự kết  hợp giữa giao tử đực n+ 1   và giao tử n+1 cái sẽ tạo ra hai thể đột biến có kiểu gen

AaaBBb hoặc aaabbb

AaaBbb hoặc Aaabbb

AAaBbb hoặc aaaBbb

AaaBBb hoặc Aaabbb

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ thể đực tạo ra giao tử n+ 1 có kiểu gen Aab

Cơ thể cái tạo ra giao tử n+1 có kiểu gen aBB hoặc abb

Hợp tử được tạo ra có kiểu gen là : AaaBBb hoặc Aaabbb

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa ( g/1000 hạt) người ta thu được như sau .

Giống lúa

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Khối lượng tối thiểu

200

220

240

270

Khối lượng tối đa

300

310

335

325

 

Tính trạng của giống lúa nào có mức phản ứng rộng nhất

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Xem đáp án

Đáp án A

Giống lúa có mức phản ứng rộng nhất là 

Khối lượng tối đa – Khối lượng tối thiểu = Max

=> Dựa vào công thức => Lúa số 1 có mức phản ứng rộng nhất

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh hồng cầu lưỡi liềm ở người là do đột biến

Thêm 1 cặp nucleotit và thay thế một cặp nucleotit

Thêm 1 cặp nucleotit

Thay thế một cặp nucleotit

Mất một cặp nucleotit

Xem đáp án

Đáp án C

Bệnh hồng cầu lưỡi liềm là do đột  biến thay thế thay thế cặp T - A thành cặp A – T

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có  hai quần thể của một loài . Quần thể thứ nhất có 750 cá thể , trong đó tần số A = 0,6 . Quần thể thứ 2 có 250 trong đó tần số A = 0,4 . Nếu toàn bộ cá thể trong quần thể 2 di cư vào quần thể 1  thì alen A có tần số là

0,5

1

0,55

0,45

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có quần thể đầu tiên có số lượng gấp 3 lần quần thể thứ 2

Tần số alen trong quần thể 1 sau khi tất cả các cá thể trong quần thể thứ 2 di cư sang là

 (0.6 *0.75 +0.4 *250)/100= 0,55

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng

Thể song nhị bội cho năng suất cao hơn nhưng không sinh sản hữu tính được

Thể song nhị bội mang hai bộ lưỡng bội của hai loài khác nhau và hữu thụ

Thể song nhị bội có bộ NST 4n cho năng suất thấp và có thể sinh sản được

Thể song nhị bội có vật chất di truyền của một loài được tăng lên gấp đôi

Xem đáp án

Đáp án B

Thể song nhị bội mang bộ NST lưỡng bội của cả hai loài khác nhau

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen xảy ra ở  thời điểm nào 

Khi NST đang đóng xoắn

Khi ADN tái bản

Khi ADN phân li cùng với NST ở kì sau của quá trình phân bào

Khi tế bào đang còn non

Xem đáp án

Đáp án B

Đột biến gen do sự bắt cặp sai nguyên tắc bổ sung của các cặp NST => xuất hiện trong tái bản ADN

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một quần tể ban đầu (P) , sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 là 0,525 AA : 0,05 Aa : 0,425 aa . Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác nhau , tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của P là

0,25 AA : 0,4 Aa : 0,35 aa

0,35 AA : 0,4 Aa : 0,25 aa

0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa

0,375 AA : 0,4 Aa : 0,225 aa

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể tự thụ phấn  qua 3 thế hệ thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể là :

0,05 x 2  = 0,4

Tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể ban đầu là  0,525 –(0.4-0.05)/2= 0,35

Tỉ lệ kiểu gen aa trong quần thể ban đầu là  : 1 – 0,4 – 0,35 = 0,25

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào

1-Tốc độ sinh sản và vòng đời của sinh vật

2-Khả năng  phát sinh  và tích lũy các đột biến

3-Số lượng cá thể  có trong quần thể

4-Áp lực của chọn lọc tự nhiên

Phương án đúng

1,2,3

1,3,4

2,3,4

1,2,4

Xem đáp án

Đáp án D

Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào 1,2,4

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự nucleotit của một đoạn gen bình thường là GXAXXX  alen đột biến nào trong số  các alen nếu dưới đây quy định chuỗi polipeptit có trình tự aa bị thay đổi nhiều nhất

GXAXXG

GXXXXX

GXAAXXX

GXAAAAXXX

Xem đáp án

Đáp án D

Trình tự axit amin bị biến đổi nhiều nhất là đáp án D

Xét đáp án B, ở bộ ba thứ nhất  của gen ban đầu  GXAbị đột biến thành bộ ba GXA (thay thế nucleotit thứ  3  trong bộ ba ) – đột biến đồng nghĩa cũng mã hóa cho Ala=> B không làm thay đổi aa đầu tiên .

Tương tự đáp án A cũng không  thay đổi nucleotit thứ 3 trong bộ ba thứ 2 => đột  biến đồng nghĩa

C . Đột biến làm thay thế aa thứ 2

D . đột biến làm xuất hiện thêm 1 aa => chuỗi peptit có 3 aa

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây sai :

1-Chiều dài ARN bằng chiều dài gen tổng hợp nó nhưng số đơn phân chỉ bằng 1/2 số đơn phân của gen

2-Chiều dài của mARN bằng chiều dài của gen tổng hợp nó

3-Khối lượng số đơn phân cũng như số liên kết hóa trị của gen gấp đôi so với ARN  do gen đó tổng hợp

4-Tùy nhu cầu tổng hợp protein , từ một gen có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN có cấu trúc giống nhau

5-Trong quá trình phiên mã có sự phá hủy các liên kết hidro và liên kết hóa trị của gen

2,4,5

2,3

2,3,5

2,5

Xem đáp án

Đáp án C

 Nội dung sai là 2 ,3, 5

2- sai do ở sinh vật nhân thực ở mARN trưởng thành thì chiều dài của mARN nhó hơn của ADN do cắt bỏ các đoạn không mã  hóa aa

3 – sai do  số lượng đơn phân  và số lượng liên kết cộng hóa  trị là tăng gấp đôi so với ARN do gen đó tổng hợp ,  không phải khối lượng

5 – Trong quá trình phiên mã thì chỉ có sự phá hủy liên kết hidro không phá vỡ liên kết hóa trị

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nucleotit thứ 10 là G- X bị thay thế bởi A-T . Hậu quả gì sẽ xảy ra  trong sản phẩm protein được tổng hợp 

Chuỗi polipetit bị ngắn lại

Trình tự aa từ mã đột biến đến cuối chuỗi polipepetiti bị thay thế

Thay thế 1 aa

Axit amin thuộc bộ ba thứ 4 bị trao đổi

Xem đáp án

Đáp án D

Ở vị trí nucleotit thứ 10 , nucleotit đầu tiên trong bộ ba thứ 4 ( chắc chắn làm thay đổi aa  do bộ ba thứ 4 mã hóa )

Thay thế nucleotit thứ 10 là G- X bị thay thế bởi A-T => gây đột biến thay thế ở 1 aa  của bộ ba thứ 4 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu sau đột biến điểm , gen có chiều dài , số lượng từng loại nucleotit , số liên kết hidro không đổi nhưng cấu trúc protein lại thay đổi thì dạng đột biến có thể

1.Thay thế các cặp nucleotit

2.Thay thế 1 cặp nucleotit  tại mã mở đầu

3.Thay thế 1 cặp nucleotit  tại vùng mã hóa

4. Thay thế 1 cặp nucleotit  tại mã kết thúc

5. Mất hay thêm các cặp nucleotit

Phương án đúng

2 hoặc 4

5

3

1 hoặc 3

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến không làm thay đổi  , gen có chiều dài , số lượng từng loại nucleotit , số liên kết hidro => đột biến thay thế

Đột biến thay thế tại mã mở đầu thì protein không được tổng hợp =>  2 sai

Đột biến mã kết thúc thì có thể không làm thay đổi cấu trúc của protein => 4 sai

Đột biến thay thế ở vùng mã hóa => thay thế aa này thành aa khác thay đổi cấu trúc của protein . => 3 đúng

Đột biến ở vùng in tron không ảnh hưởng đến cấu trúc của protein do , các nucleotit mã hóa trong đoạn itron không được dịch  mã => 1 sai

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ NST 2n = 16 dị hợp . Nếu xảy ra trao đổi đoạn một điểm ở cặp thứ nhất , trao đổi đoạn  hai điểm ở cặp thứ 2 , trao đổi kép ở cặp thứ 3 . Số kiểu giao tử của loài

6144

256

2048

2304

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có 2n = 16 => n = 8 .

Không trao đổi thì tạo ra 2 giao tử

Trao đổi đoạn tại 1 điểm tạo ra  2 ( hoán vị ) + 2 ( liên kết )  = 4 giao tử

Trao đổi đoạn tại hai điểm tạo ra 4 (  hoán vị ) + 2( liên kết )  = 6 giao tử

Trao đổi kép sẽ tạo ra : 6 ( hoán vị ) + 2( liên kết ) = 8 kiểu giao tử

Số kiểu giao tử được tạo ra là : 2 x 4 x 6 x 8 = 6144

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả  sử dụng hệ sinh thái .

1-Bón phân , tưới nước , diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiêp

2-Khai thác triệt để nguồn tìa nguyên tái sinh

3-Loại bỏ tảo độc , cá dữ trong hế sinh thái ao hồ nuôi tôm cá

4-Xây dựng hệ sinh thái nhân tạo cách hợp lí

5-Bảo vệ các loài thiên địch

6-Tăng cường sử dụng các hóa chất hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại

Phương án đúng

1,2,3,4

2,3,4,6

2,4,5,6

1,3,4,5

Xem đáp án

Đáp án D

Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hế sinh thái là: 1,3,4

Những biện pháp trên nhằm đảm bảo tính cân bằng ổn định trong hệ sinh thái

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả  sử dụng hệ sinh thái .

1-Bón phân , tưới nước , diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiêp

2-Khai thác triệt để nguồn tìa nguyên tái sinh

3-Loại bỏ tảo độc , cá dữ trong hế sinh thái ao hồ nuôi tôm cá

4-Xây dựng hệ sinh thái nhân tạo cách hợp lí

5-Bảo vệ các loài thiên địch

6-Tăng cường sử dụng các hóa chất hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại

Phương án đúng

1,2,3,4

2,3,4,6

2,4,5,6

1,3,4,5

Xem đáp án

Đáp án D

Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hế sinh thái là: 1,3,4

Những biện pháp trên nhằm đảm bảo tính cân bằng ổn định trong hệ sinh thái