Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 29)
50 câu hỏi
Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định , bệnh máu khó đông do gẹn lặn b nằm trên NST giới tính X . Ở người một cặp vợ chồng , bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông , có bà ngoại và ông nội bị bệnh bạch tạng . Bên phía nhà chồng có bố bị bạch tạng. Những người con khác trong gia đình đều không bị bệnh này . Cặp vợ chồng dự định sinh một đứa con , xác suất để đứa con này không bị cả hai bệnh là
0,5625
0,625
0,1875
0,375
Đáp án B
Một quần thể thực vật lưỡng bội , alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quay định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75 % cây thân thấp . Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ ở F2 cây thân cao chiếm 17,5 % . Theo lí thuyết trong tổng số cây thân cao ở P , cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
20%
5%
25%
12,5%
Đáp án B
Cây tự thụ phấn
P: 0,25 A- : 0,75aa
F2: 0,175A-
Tỉ lệ cây thân thấp tăng lên qua 2 thế hệ ( tỉ lệ cây thân cao giảm đi ) là :
0. 25 - 0.175 = 0,075
Tỉ lệ cây dị hợp Aa ở thế hệ P là x thì ta có : x . = 0,075
=> Vậy x = 1/5
=> Tỉ lệ cây thân cao thuần chủng là 0,25 – 0,2 = 0,05
=> Tỉ cây thân cao thuần chủng / thân cao ở P là 0.05/0.25 = 20%
Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể
1.Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh
2.Do thay đổi tập quá kiếm mồi của sinh vật
3.Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh
.4Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể
Phương án đúng là
1,2
1,3
2,4
1,2,3,4
Đáp án B
Nguyên nhân gâu ra biến đổi số lượng cá thể trong quần thể là do sự thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh trong quần thể
Trong hệ sinh thái năng lượng được truyền theo một chiều từ
Sinh vật này truyền sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu
Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường
Đáp án B
Năng lượng trong hệ sinh thái được truyền theo một chiều môi trường qua sinh vật sản xuất , vào chuỗi thức ăn trong quần xã thông qua các bậc dinh dưỡng , cuối cùng trở lại với môi trường .
Ở một quần thể ngẫu phối , xét hai gen gen thứ nhất có 3 alen nằm ở vùng tương đồng của NST giới tính X và Y ; gen thứ 2 có 5 alen nằm trên NST thường . Trong trường hợp không xảy ra đột biến , số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
225
90
15
135
Đáp án A
Xét cặp NST nằm trên nST thường có số kiểu gen là : 5.(5+1)/2= 15
Xét gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính :
3(3+1)/2+ 3 x 3 = 15
Số kiểu gen tối đa thu được trong quần thể là
15 x 15 = 225
Diễn thế sinh thái nguyên sinh có các đặc điểm
1- Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật
2-Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian
3-Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hoại của môi trường
4-Kết quả cuối cùng là tạo ra quần xã cực đỉnh
Phương án dung là
2,3,4
1,2,4
1,3,4
1,2,3,4
Đáp án B
Diễn thể sinh thái nguyên sinh có các đặc điểm : 1,2,4
Nếu thế hệ F1 tứ bội là ♀ AAaa x ♂AAaa trong trường hợp giảm phân , thụ tinh bình thường thì tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F2 sẽ là
1aaaa : 8 AAAA : 8 Aaaa : 18 AAaa : 1 Aaaa
1 AAAA : 8 AAaa : 18 AAAa : 8 Aaaa : 1 aaaa
1 AAAA : 18 AAaa : 8 AAa : 8 Aaaa : 1 aaaa
1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8 Aaaa : 1 aaaa
Đáp án D
Cơ thể tứ bội AAaa giảm phân bình thường tạo ra 1 AA : 4 Aa : 1 aa
♀ AAaa x ♂AAaa = (1 AA : 4 Aa : 1 aa )(1 AA : 4 Aa : 1 aa )
=1 AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8 Aaaa : 1 aaaa
Các đặc trưng cơ bản của quần xã bao gồm
1-Tính đa dạng về loài
2-Số lượng của các nhóm loài
3-Mật độ cá thể
4-Hoạt động chức năng của các nhóm loài
5-Sự phân bố của các loài trong không gian
Phương án đúng là
1,2,3,4
1,3,4,5
2,3,4,5
1,2,4,5
Đáp án D
Đặc trưng cơ bản của quần xã bao gồm :
- Đặc trưng về thành phần loài (tính đa dạng về loài , số lượng các nhóm loài ) , loài ưu thế ( nhóm loài hoạt động chứng năng ảnh hưởng đến đặc điểm của quần xã )
- Đặc trưng về phân bố của các loài trong không gian
Đáp án D
Loại 3 vì 3 là đặc trung của quần thể
Tuổi sinh lí là
Khoảng thời gian cá thể sinh sản sản được
Khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu sinh sản đến khi chết
Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể từ lúc sinh ra đến lúc chết đi về già
Khoảng thời gian xảy ra các hoạt động sinh lí
Đáp án C
Tuổi sinh lí là tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết tính từ lúc sinh ra cho đến lúc chết vì già
Tuổi sinh thái là tuổi thọ của loài tính từ lúc sinh ra cho đến lúc chết ( chết vì cá nhân tố sinh thái )
Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí , điều nào sau đây không đúng
Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thức vật
Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài
Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trong cơ thể sinh vật
Sự hình thành nòi địa lí là bước trung gian để hình thành loài mới
Đáp án C
Sai là C .
Điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trong cơ thể sinh vật , nguyên nhân gây ra biến đổitrực tiếp trong cơ thể sinh vật là do các biến dị tổ hợp phát sinh trong quần thể . Điều kiện tự nhiên chỉ có tác dụng chọn lọc các biến dị trong quần thể
Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do
Chúng sống trong cùng một môi trường
Chúng có chung một nguồn gốc
Chúng sống trong những môi trường giống nhau
Chúng sử dụng chung một loại thức ăn
Đáp án B
Các kết quả nghiên cứu đã chứng minh tất cả cá sinh vật có chung một nguồn gốc
Ở một loài gia cầm , kiểu gen AA quy định lông trắng , Aa quy định lông đốm , aa quy định lông đen . Một quần thể có 1250 con lông trắng , 1000 con lông đốm , 250 con lông đen
Phát biểu đúng về quần thể nói trên là :
Quần thể đạt trạng thái cân bằng về thành phần kiểu gen Lúc đạt trạng thái cân bằng , quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa Cấu trúc di truyền cuả quần thể là 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa Tần số tương đối của các alen trong quần thể là A :a = 0,7 : 0,3
Phương án đúng là
2,3,4
2,4
3,4
1,2, 3,4
Đáp án A
Xét quần thể có A = 0,7
a = 1 – 0,7 = 0,3 =>4 đúng
Thành phần kiểu gen trong quần thể ở thế hệ P là : 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa
=> Quần thể chưa cân bằng di truyền 1 sai , 3 đúng
Khi đạt trạng thái cân bẳng kiểu gen quần thể có dạng :
( p( A) + q( a))2 = 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Cho các nhân tố
1-Chọn lọc tự nhiên
2-Giao phối ngẫu nhiên
3-Giao phối không ngẫu nhiên
4-Các yếu tố ngẫu nhiên
5-Đột biến
6-Di nhập gen
Các nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
1,2,4,5
1,3,4,6
1,4,5,6
2,4,5,6
Đáp án C
Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen
Nhân tố giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen không làm thay đổi tần số alen trong quần thể
ð loại 2 và 3
Các nhân tố còn lại thỏa mãn yêu cầu
Phân tử mARN thứ nhất dài 2040 A 0 và có tỉ lệ 4/5 lần so với chiều dài của phân tử mARN thứ 2 . Quá trình dịch mã của hai phân tử mARN trên cần môi trường cung cấp cho 1543 aa . Số protein được tổng hợp từ 2 mARN
9
7
8
6
Đáp án B
Bằng chứng quan trọng thể hiện nguồn gốc chuung của sinh giới là
Bằng chứng địa lí sinh học
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng phôi sinh học
Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
Đáp án D
Bằng chứng quan trọng thể hiện nguồn gốc chuung của sinh giới là bằng chứng tế bào và bằng chứng sinh học phân tử
Vật chất di truyền của các sinh vật đều từ các loại nucleotit giống nhau , có chung một mã di truyền, các protein được cấu tạo từ 20 aa
Cho một số hiện tượng sau :
1-Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang Châu Á
2-Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
3-Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la có khả năng sinh sản
4-Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách ly sau hợp tử
2,3
1,4
3,4
1,2
Đáp án A
Cách li sau hợp tử là hiện tượng hợp tử được tạo ra nhưng không phát triển được hoặc phát triển được nhưng không có khả năng sinh sản bình thường
Trường hợp cách li sau hợp tử là 2,3 .
Trường hợp cách li trước hợp tử là : 1,4
Một tập hợp các các thể cùng loài có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các cặp gen thì được gọi là dòng thuần
Dòng thuần có đặc điểm gì :
1-Có tính di truyền ổn định
2-Luôn mang các gen trội có lợi
3-Không phát sinh các biến dị tổ hợp
4-Thường biến biến đổi đồng loạt và luôn theo một hướng
5-Có khả năng hạn chế phát sinh các đột biến có hại
Phương án đúng là
1,2,3
1,2,4
1,2,4
2,4,5
Đáp án D
Dòng thuần có các đặc điểm : 1,3,4
Dòng thuần gồm các cá thể có cùng kiểu gen , nên trong cùng điều kiện môi trường thì các cá thể sẽ biến đổi cho cùng một loại kiểu hình, đồng loạt theo một hướng nhất định
Phân bố theo nhóm xảy ra khi
Môi trường không đồng nhất và các các thể thích tụ họp với nhau
Môi trường đồng nhất các cá thể thích tụ hợp với nhau
Môi trường đồng nhất các các thể đang trong mùa sinh sản
Môi trường không đồng nhất các cá đang trốn tránh kẻ thù
Đáp án A
- Phân bố theo nhóm xảy ra khi điều kiện môi trường không đồng nhất và các thể thích tụ hợp với nhau để giảm bớt các yếu tộ bất lợi của môi trường và hỗ trợ nhau trong quá trình sống
- ý D chỉ đúng 1 phần chưa thể hiện hết ý nghĩa của phân bố theo nhóm
Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở :
1-Kí sinh cùng loài
2-Hợp tử bị chết trong bụng cơ thể mẹ
3-Ăn thịt đồng loại
4-Cạnh tranh cùng loài về thức ăn nơi ở
Phương án đúng là :
1,2,3
1,2,4
1,3,4
2,3,4
Đáp án C
Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở các trường hợp : 1,3,4
Đáp án C
Hợp tử chết trong bụng mẹ có thể do nhiều nguyên nhân , không nhất thiết là do hiện tượng cạnh tranh cùng loài
Cho các phương án sau :
1-Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ
2- Dung hợp tế bào trần khác nhau
3- Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1
4-Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng thuần đơn bội
Các phương án tạo ra dòng thuần ở thực vật là
1,3
2,3
1,4
1,2
Đáp án C
Các phương pháp tạo ra dòng thuần ở thực vật là 1 và 4
Cho các bệnh và hội chứng di truyền sau đây ở người
1-Bệnh pheniketo niệu
2-Bệnh ung thư máu
3-Tật có túm lông ở vành tai
4-Hội chứng Đao
5-Hội chứng Tơcno
6-Bệnh máu khó đông
Bệnh và hội chứng di truyền nào có thể gặp ở cả nam và nữ
1,2,5
2,3,4,6
1,2,4,6
3,4,5,6
Đáp án C
Bênh và hội trứng di truyền gặp ở cả nam và nữ khi bệnh đó xuất hiện do đột biền nằm trên NST thường , gen nằm trên NST X .
Trường hợp nằm trên NST thường là : 1 , 2 ,4
Trường hợp nằm trên NST X là : 6
Giả sử gen D ở sinh vật nhân thực gồm 2400 Nu và có số loại A gấp 3 lần loại G . Một đột biến xảy ra làm cho gen D biến thành gen d . Hai gen có chiều dài bằng nhau nhưng gen d có số liên kết hidro nhiều hơn gen D là 1 . Số lượng từng loại Nu của gen d là
A = T = 899 ; G = X = 301
A = T = 299 ; G = X = 901
A = T = 901 ; G = X = 299
A = T = 301 ; G = X = 899
Đáp án A
Trong gen D thì có tổng số Nu = 2400
=> A = (2400/2) : 4*3= 900
=>G = 300
Gen d có chiều dài bằng gen D và nhiều hơn 1 liên kết H => Thay thế 1 A – T bằng 1 cặp G - X .
Số lượng nucleotit từng loại trong gen d là A= T = 899 ; G= X = 301
Ở một thực vật gen A quy định quả trội hoàn toàn so với alen a quay định quả vàng ; alen B ngọt trội hoàn toàn so với b chua. Biết rằng không phát sinh đột biến và cây thứ bội giảm phân bình thường cho giao tử 2n . Khi lai cây tứ bội Aaaa BBbb với nhau . Theo lí thuyết số loại kiểu gen ở đời con là
81
15
9
20
Đáp án B
Ta có :
Aaaa BBbb x Aaaa BBbb = (Aaaa x Aaaa)(BBbb x BBbb)
=> Aaaa x Aaaa=> 3 kiểu gen
=> BBbb x BBbb=> 5 kiểu gen
Theo lí thuyết số kiểu gen được tạo ra là : 5 x 3 = 15
Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là
Sinh khối ngày càng giảm
Độ đa dạng quần xãngày càng cao , lưới thức ăn ngày càng phức tạp
Tính ổn định của quần xã ngày càng giảm
Độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm lưới thức ăn ngày càng đơn giản
Đáp án B
Trong diễn thế sinh thái nguyên sinh thì độ đa dạng loài trong quần xã ngày càng cao và lưới thức ăn ngày càng phức tạp
Trong tế bào hàm lượng r ARN luôn cao hơn m ARN nhiểu lần nguyên nhân chủ yếu là
r ARN có cấu trúc bền vững tuổi thọ cao
Số kiểu gen quy định tổng hợp r ARN nhiều hơn m ARN
Số lượng rARN được tổng hợp nhiều hơn mARN
r ARN có nhiều vai trò hơn m ARN
Đáp án A
Vì mARN có cấu trúc mạch thẳng không có các liên kết hidro nên sau khi tham gia vào quá trình dịch mã thì mARN bị phân hủy ngay để trả lại các nucleotit tự do cho môi trường tế bào
Trong khi đó Đáp án A
Vì mARN có cấu trúc mạch thẳng không có các liên kết hidro nên sau khi tham gia vào quá trình dịch mã thì mARN bị phân hủy ngay để trả lại các nucleotit tự do cho môi trường tế bào
Trong khi đó r ARN có nhiều liên kết hidro hơn nên r ARN có cấu trúc bền vững hơnr ARN có nhiều liên kết hidro hơn nên r ARN có cấu trúc bền vững hơn
Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn ở phép lai AaBb Dd x AabbDD
12 loại kiểu gen , 4 loại kiểu hình
12 loại kiểu gen , 8 loại kiểu hình
16 loại kiểu gen , 4 loại kiểu hình
16 loại kiểu gen , 8 loại kiểu hình
Đáp án B
Ta có : AaBb Dd x AabbDD = (Aa x Aa)(Bbx bb)( Dd x DD )
Số kiểu gen được tạo ra trong phép lai là : 3 x 2 x2 = 12 kiểu gen
Số kiêu hình có thể xuất hiện là : 2 x 2 x 2 = 8 kiểu hình
Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn ở phép lai AaBb Dd x AabbDD
12 loại kiểu gen , 4 loại kiểu hình
12 loại kiểu gen , 8 loại kiểu hình
16 loại kiểu gen , 4 loại kiểu hình
16 loại kiểu gen , 8 loại kiểu hình
Đáp án B
Ta có : AaBb Dd x AabbDD = (Aa x Aa)(Bbx bb)( Dd x DD )
Số kiểu gen được tạo ra trong phép lai là : 3 x 2 x2 = 12 kiểu gen
Số kiêu hình có thể xuất hiện là : 2 x 2 x 2 = 8 kiểu hình
Ở loài đậu thơm , sự có mặt của hai gen trội A và B trong cùng một kiểu gen quy định màu đỏ , các tổ hợp gen khác cho kiểu hình hoa trắng . Cho biết hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau . Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thì sẽ thu được kết quả phân tính ở đời sau sẽ là
15 hoa đỏ : 1 hoa trắng
13 hoa đỏ : 3 hoa trắng
9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
3 hoa đỏ : 13 hoa trắng
Đáp án C
Quy ước gen : A- B đỏ ; A-bb = aaB- = aabb : trắng
Cây dị hợp hai cặp gen AaBb
Aa Bb x Aa Bb => 9 A- B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb ( 9 đỏ : 7 trắng )
Cho cây cao tự thụ phấn đời F1 có tỉ lệ 56,25 % cây cao : 43 ,75 % cây thấp . Trong số các cây thân thấp ở F1 , theo lí thuyết thì số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
100 %
3/7
1/3
1/9
Đáp án B
Ta có tỉ lệ kiểu hình là ở F1: 9 cao : 7 thấp .
Quy ước : A- B : cao ; A- bb = aaB- = aabb : trắng
Tỉ lệ cây thân thấp có kiểu gen ở F1 là : 7/16
Tỉ lệ cây thân thấp thuần chủng ở F1 là :3/16
Trong số các cây thân thấp thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là :3/7
Hai gen A và B cùng nàm trên một nhóm liên kết cách nhau 40 cM , hai gen C và D cùng nằm trên 1 NST với tần số hoán vị là 30% . Ở phép lai . Kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ
1,5 %
3,5 %
7%
1,75 %
Đáp án B
Những quá trình nào sau đây không tạo ra được biến dị di truyền
Dung hợp tế bào trần , nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
Cấy truyền phôi hoặc nhân bản vô tính ở động vật
Chuyển gen từ tế bào thực vật vào tế bào vi khuẩn
Cho lai hữu tính giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
Đáp án B
Quá trình không tạo ra biến dị di truyền là cấy truyền phôi hoặc nhân bản vô trình vì hai quá trình này chỉ tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau => Không tạo ra biến dị tổ hợp
Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quay định và trội hoàn toàn ở đời F1 của phép lai AaBbDd x AaBBdd , cá thể thuần chủng cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu
12,5 %
37,5 %
25%
18,75%
Đáp án A
Ta có AaBbDd x AaBBdd = (Aa x Aa ) ( Bb x BB) ( Dd x dd )
Xét riêng phép lai của từng cặp gen thì kết quả phép lai cho tỉ lệ kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/2.
Cá thể thuần chủng cả ba tính trạng là : (1/2)3= 1/8 = 0,125 = 12,5 %
Ở phép lai giữa XDXd với ruồi giấm XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375% . Tần số hoán vị gen là
35 %
30 %
40 %
20 %
Đáp án B
Xét phép lai XDXd x XDY => Xd Y = 0,25
ab/ab= 0,04375 : 0,25 = 0,175
Giao tử ab được tạo ra từ cá thể cái là : 0,175 : 0,5 = 0,35 ( ruồi giấm đưc không có hoán vị gen)
Tần số hoán vị gen là : 1 – 0,35 x 2 = 0,3 = 30 %
Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân li độclập với nhau . Ở đời con của phép lai AaBbDdEe x Aa Bb Dd Ee , kiểu hình chỉ có hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ
9/16
27/64
27/256
27/128
Đáp án D
Kích thước một quần thể dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến diệt vong vì
1-Xảy ra giao phối cận huyết
2-Thiếu sự hỗ trợ kiếm ăn và tự vệ không tốt
3-Sinh sản nhanh ,dẫn đến thiếu thức ăn , chỗ ở xuất hiện dịch bệnh
4-Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cá thể cái ít làm giảm khả năng sinh sản
Phương án đúng là
1,2,3,4
1,2
1,2,4
3
Đáp án C
Các phương án đúng là : 1,2,4
Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực , cặp NST mang cặp gen Aa ở một số tế bào không phân li trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình thường . Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái , cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân 2 ở phép lai ♀aaBb x ♂Aa bb , sự kết hợp giữa giao tử đực n+ 1 và giao tử n+1 cái sẽ tạo ra hai thể đột biến có kiểu gen
AaaBBb hoặc aaabbb
AaaBbb hoặc Aaabbb
AAaBbb hoặc aaaBbb
AaaBBb hoặc Aaabbb
Đáp án D
Cơ thể đực tạo ra giao tử n+ 1 có kiểu gen Aab
Cơ thể cái tạo ra giao tử n+1 có kiểu gen aBB hoặc abb
Hợp tử được tạo ra có kiểu gen là : AaaBBb hoặc Aaabbb
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa ( g/1000 hạt) người ta thu được như sau .
Giống lúa | Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 |
Khối lượng tối thiểu | 200 | 220 | 240 | 270 |
Khối lượng tối đa | 300 | 310 | 335 | 325 |
Tính trạng của giống lúa nào có mức phản ứng rộng nhất
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Đáp án A
Giống lúa có mức phản ứng rộng nhất là
Khối lượng tối đa – Khối lượng tối thiểu = Max
=> Dựa vào công thức => Lúa số 1 có mức phản ứng rộng nhất
Bệnh hồng cầu lưỡi liềm ở người là do đột biến
Thêm 1 cặp nucleotit và thay thế một cặp nucleotit
Thêm 1 cặp nucleotit
Thay thế một cặp nucleotit
Mất một cặp nucleotit
Đáp án C
Bệnh hồng cầu lưỡi liềm là do đột biến thay thế thay thế cặp T - A thành cặp A – T
Có hai quần thể của một loài . Quần thể thứ nhất có 750 cá thể , trong đó tần số A = 0,6 . Quần thể thứ 2 có 250 trong đó tần số A = 0,4 . Nếu toàn bộ cá thể trong quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì alen A có tần số là
0,5
1
0,55
0,45
Đáp án C
Ta có quần thể đầu tiên có số lượng gấp 3 lần quần thể thứ 2
Tần số alen trong quần thể 1 sau khi tất cả các cá thể trong quần thể thứ 2 di cư sang là
(0.6 *0.75 +0.4 *250)/100= 0,55
Phát biểu nào sau đây đúng
Thể song nhị bội cho năng suất cao hơn nhưng không sinh sản hữu tính được
Thể song nhị bội mang hai bộ lưỡng bội của hai loài khác nhau và hữu thụ
Thể song nhị bội có bộ NST 4n cho năng suất thấp và có thể sinh sản được
Thể song nhị bội có vật chất di truyền của một loài được tăng lên gấp đôi
Đáp án B
Thể song nhị bội mang bộ NST lưỡng bội của cả hai loài khác nhau
Đột biến gen xảy ra ở thời điểm nào
Khi NST đang đóng xoắn
Khi ADN tái bản
Khi ADN phân li cùng với NST ở kì sau của quá trình phân bào
Khi tế bào đang còn non
Đáp án B
Đột biến gen do sự bắt cặp sai nguyên tắc bổ sung của các cặp NST => xuất hiện trong tái bản ADN
Từ một quần tể ban đầu (P) , sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 là 0,525 AA : 0,05 Aa : 0,425 aa . Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác nhau , tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của P là
0,25 AA : 0,4 Aa : 0,35 aa
0,35 AA : 0,4 Aa : 0,25 aa
0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa
0,375 AA : 0,4 Aa : 0,225 aa
Đáp án B
Quần thể tự thụ phấn qua 3 thế hệ thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể là :
0,05 x 2 3 = 0,4
Tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể ban đầu là 0,525 –(0.4-0.05)/2= 0,35
Tỉ lệ kiểu gen aa trong quần thể ban đầu là : 1 – 0,4 – 0,35 = 0,25
Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào
1-Tốc độ sinh sản và vòng đời của sinh vật
2-Khả năng phát sinh và tích lũy các đột biến
3-Số lượng cá thể có trong quần thể
4-Áp lực của chọn lọc tự nhiên
Phương án đúng
1,2,3
1,3,4
2,3,4
1,2,4
Đáp án D
Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào 1,2,4
Trình tự nucleotit của một đoạn gen bình thường là GXAXXX alen đột biến nào trong số các alen nếu dưới đây quy định chuỗi polipeptit có trình tự aa bị thay đổi nhiều nhất
GXAXXG
GXXXXX
GXAAXXX
GXAAAAXXX
Đáp án D
Trình tự axit amin bị biến đổi nhiều nhất là đáp án D
Xét đáp án B, ở bộ ba thứ nhất của gen ban đầu GXAbị đột biến thành bộ ba GXA (thay thế nucleotit thứ 3 trong bộ ba ) – đột biến đồng nghĩa cũng mã hóa cho Ala=> B không làm thay đổi aa đầu tiên .
Tương tự đáp án A cũng không thay đổi nucleotit thứ 3 trong bộ ba thứ 2 => đột biến đồng nghĩa
C . Đột biến làm thay thế aa thứ 2
D . đột biến làm xuất hiện thêm 1 aa => chuỗi peptit có 3 aa
Nội dung nào sau đây sai :
1-Chiều dài ARN bằng chiều dài gen tổng hợp nó nhưng số đơn phân chỉ bằng 1/2 số đơn phân của gen
2-Chiều dài của mARN bằng chiều dài của gen tổng hợp nó
3-Khối lượng số đơn phân cũng như số liên kết hóa trị của gen gấp đôi so với ARN do gen đó tổng hợp
4-Tùy nhu cầu tổng hợp protein , từ một gen có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN có cấu trúc giống nhau
5-Trong quá trình phiên mã có sự phá hủy các liên kết hidro và liên kết hóa trị của gen
2,4,5
2,3
2,3,5
2,5
Đáp án C
Nội dung sai là 2 ,3, 5
2- sai do ở sinh vật nhân thực ở mARN trưởng thành thì chiều dài của mARN nhó hơn của ADN do cắt bỏ các đoạn không mã hóa aa
3 – sai do số lượng đơn phân và số lượng liên kết cộng hóa trị là tăng gấp đôi so với ARN do gen đó tổng hợp , không phải khối lượng
5 – Trong quá trình phiên mã thì chỉ có sự phá hủy liên kết hidro không phá vỡ liên kết hóa trị
Trường hợp nucleotit thứ 10 là G- X bị thay thế bởi A-T . Hậu quả gì sẽ xảy ra trong sản phẩm protein được tổng hợp
Chuỗi polipetit bị ngắn lại
Trình tự aa từ mã đột biến đến cuối chuỗi polipepetiti bị thay thế
Thay thế 1 aa
Axit amin thuộc bộ ba thứ 4 bị trao đổi
Đáp án D
Ở vị trí nucleotit thứ 10 , nucleotit đầu tiên trong bộ ba thứ 4 ( chắc chắn làm thay đổi aa do bộ ba thứ 4 mã hóa )
Thay thế nucleotit thứ 10 là G- X bị thay thế bởi A-T => gây đột biến thay thế ở 1 aa của bộ ba thứ 4
Nếu sau đột biến điểm , gen có chiều dài , số lượng từng loại nucleotit , số liên kết hidro không đổi nhưng cấu trúc protein lại thay đổi thì dạng đột biến có thể
1.Thay thế các cặp nucleotit
2.Thay thế 1 cặp nucleotit tại mã mở đầu
3.Thay thế 1 cặp nucleotit tại vùng mã hóa
4. Thay thế 1 cặp nucleotit tại mã kết thúc
5. Mất hay thêm các cặp nucleotit
Phương án đúng
2 hoặc 4
5
3
1 hoặc 3
Đáp án C
Đột biến không làm thay đổi , gen có chiều dài , số lượng từng loại nucleotit , số liên kết hidro => đột biến thay thế
Đột biến thay thế tại mã mở đầu thì protein không được tổng hợp => 2 sai
Đột biến mã kết thúc thì có thể không làm thay đổi cấu trúc của protein => 4 sai
Đột biến thay thế ở vùng mã hóa => thay thế aa này thành aa khác thay đổi cấu trúc của protein . => 3 đúng
Đột biến ở vùng in tron không ảnh hưởng đến cấu trúc của protein do , các nucleotit mã hóa trong đoạn itron không được dịch mã => 1 sai
Một loài có bộ NST 2n = 16 dị hợp . Nếu xảy ra trao đổi đoạn một điểm ở cặp thứ nhất , trao đổi đoạn hai điểm ở cặp thứ 2 , trao đổi kép ở cặp thứ 3 . Số kiểu giao tử của loài
6144
256
2048
2304
Đáp án A
Ta có 2n = 16 => n = 8 .
Không trao đổi thì tạo ra 2 giao tử
Trao đổi đoạn tại 1 điểm tạo ra 2 ( hoán vị ) + 2 ( liên kết ) = 4 giao tử
Trao đổi đoạn tại hai điểm tạo ra 4 ( hoán vị ) + 2( liên kết ) = 6 giao tử
Trao đổi kép sẽ tạo ra : 6 ( hoán vị ) + 2( liên kết ) = 8 kiểu giao tử
Số kiểu giao tử được tạo ra là : 25 x 4 x 6 x 8 = 6144
Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái .
1-Bón phân , tưới nước , diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiêp
2-Khai thác triệt để nguồn tìa nguyên tái sinh
3-Loại bỏ tảo độc , cá dữ trong hế sinh thái ao hồ nuôi tôm cá
4-Xây dựng hệ sinh thái nhân tạo cách hợp lí
5-Bảo vệ các loài thiên địch
6-Tăng cường sử dụng các hóa chất hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại
Phương án đúng
1,2,3,4
2,3,4,6
2,4,5,6
1,3,4,5
Đáp án D
Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hế sinh thái là: 1,3,4
Những biện pháp trên nhằm đảm bảo tính cân bằng ổn định trong hệ sinh thái
Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái .
1-Bón phân , tưới nước , diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiêp
2-Khai thác triệt để nguồn tìa nguyên tái sinh
3-Loại bỏ tảo độc , cá dữ trong hế sinh thái ao hồ nuôi tôm cá
4-Xây dựng hệ sinh thái nhân tạo cách hợp lí
5-Bảo vệ các loài thiên địch
6-Tăng cường sử dụng các hóa chất hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại
Phương án đúng
1,2,3,4
2,3,4,6
2,4,5,6
1,3,4,5
Đáp án D
Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hế sinh thái là: 1,3,4
Những biện pháp trên nhằm đảm bảo tính cân bằng ổn định trong hệ sinh thái

