Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 26)
Đề thi

Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 26)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân sơ dài 4080A0. Trên mạch 1 của vùng này của gen hiệu số tỷ lệ phần trăm giữa Adenin và Timin bằng 20% số nu của mạch. Ở mạch 2 tương ứng, số nu loại A chiếm 15% số nu của mạch và bằng một nửa số nu của Guanin. Khi gen nhân đôi một lần đã làm đứt và hình thành bao nhiêu liên kết hidro giữa hai mạch đơn của gen ?

2998 và 5998

5998 và 6000

2998 và 3000

3000 và 6000

Xem đáp án

Đáp án : D

Gen dài 4080 Ao

→Gen có tổng số nucleotit  là   (4080/3,4) x 2 = 2400

→Trên mỗi mạch đơn có 1200 nu

Mạch 1 có A1 – T1 = 20% số nu của mạch = 0,2 x 1200 = 240

Mạch 2 có

A2 = 15% số nu mạch = 0,15 x 1200 = 180

A2 = 1/2 G2 => G2 = 360

Theo nguyên tăc bổ sung, T1 = A2 = 180

→A1 = 420

→Vậy số nu A toàn mạch bằng : A = A1 + A2 = 180 + 420 = 600

Vậy A = T = 600

→G = X = [2400 – (A+T)] : 2 = 600

Gen nhân đôi 1 lần :

-Làm đứt số liên kết H là 2A + 3G = 3000

- Số liên kết mới được tạo ra là 2 ×  3000 = 6000

2. Trắc nghiệm
1 điểm

: Quá trình tái bản ADN gồm các bước

1- Tổng hợp các mạch ADN mới

2- Hai phân tử ADN con xoắn lại

3-Tháo xoắn phân tử ADN

Trình tự các bước trong quá trình nhân đôi là:

3,2,1

2,1,3

1,2,3

3,1,2

Xem đáp án

Đáp án : D

Trình tự quá trình tái bản ADN là 3→1→2

Tháo xoắn phân tử ADN   →Tổng hợp các mạch ADN mới →Hai phân tử ADN con xoắn lại

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào của nucleotit có thể tắc ra khỏi chuỗi polinucleotit mà không làm đứt mạch.

Đường C5H10O5

Đường C5H10O4

Bazo nito

Axit photphoric

Xem đáp án

Đáp án : C

Thành phần có thể tách ra khỏi chuỗi polinucleotit mà không làm đứt mạch là bazo nito vì đường ribose và acid phosphoric là 2 thành phần liên kết để tạo nên khung của chuỗi polinucleotit còn các base nito chỉ là các nhánh để kết nối sang chuỗi polinucleoti bên đối diện

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen thành phần có tỉ lệ giữa các đoạn exon/intron = 1,5. Trong các đoạn mã hóa chứa 4050 liên kết hidro. Phân tử mARN trưởng thành có tỉ lệ A:G:U:X= 1:3:2:4. Số nu loại A,G,U,X của phân tử mARN trưởng thành lần lượt là

150,450,300,600

225,675,450,900

150,300,450,600

675,225,900,450

Xem đáp án

Đáp án : A

Phân tử mARN trưởng thành có tỉ lệ A:G:U:X= 1:3:2:4

Đặt Am = x , Gm = 3x, Um = 2x, Xm = 4x

Vậy trên các đoạn exon (đoạn mã hóa ) của gen có số lượng nu:

A = T = A+ Um = 3x

G = X = Gm + Xm = 7x

Số liên kết H của các đoạn mã hóa là (2A + 3G) =  27x = 4050

Vậy x  = 150

Vậy Am = 150 , Gm = 450, Um = 300, Xm = 600

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có đặc điểm chung

1- Chỉ gồm một chuỗi polinucleotit

2-Cấu tạo nguyên tắc đa phân

3- Có bốn đơn đơn phân

4- Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung

5- Phân tử đường là deoxiribozo

Phương án đúng là:

1,2,3

1,2,3,5

1,3,4

1,2,3,4

Xem đáp án

Đáp án : A

Các đặc điểm chung của 3 loại ARN là 1, 2, 3

Đáp án A

4- sai phân tử mARN  có cấu tạo mạch thẳng các đơn phân trong phân tử không liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung

5 sai, phân tử đường là ribozo

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến thay thế nucleotit ở vị trí thứ 3 của bộ ba nào dưới đây trên mạch mã gốc của gen sẽ làm cho quá trình dịch mã không diễn ra được ?

5’-TAX-3’

5’ –ATX – 3’

5’ – AGA – 3’

5’ – XAT- 3’

Xem đáp án

Đáp án : D

Đột biến thay thế nucleotit thứ 3 trên mạch mã gốc của bộ ba 5’ – XAT- 3’ sẽ làm cho quá trình dịch mã không diễn ra được

Vì khi phiên mã, bộ ba 3’ - TAX - 5’  trên mARN sẽ là 5’ – AUG – 3’

Nếu đột biến  thay thế X thành 1 nucleotit khác thì sẽ dẫn đến không xuất hiện bộ ba mở đầu → riboxom không nhận biết được bộ ba mở đầu → quá trình dịch mã không diễn ra

Đáp án D

Các bộ ba trên tương ứng với codon trên mARN :

A tương ứng 5’ – GUA – 3’

B tương ứng 5’ – GAU – 3’

C tương ứng 5’ – UXU – 3’

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau:

1.Chỉ có 1 trong 2 mạch của gen làm mạch khuôn điều khiển cơ chế sao mã 2.Mạch khuôn của gen có chiều  3’→  5’ còn mARN được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5’→  3’

3.Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại đơn phân trong mARN ta suy ra tỉ lệ hay số lượng mỗi loại đơn phân của gen và ngược lại

Phương án đúng là

2,3

1,2

1,3

1,2,3

Xem đáp án

Đáp án : B

Các câu đúng là 1, 2

3- sai vì khi biết thành phần nucleotit trong m ARN trưởng thành ở sinh vật nhân thực thì → trình tự nucleotit ở vùng mã hóa  trên mạch mã gốc , không suy ra trình tự nucleotit trên vùng intron của gen .

Từ trình tự mARN suy ra trình tự trên gen chỉ áp dụng đối với sinh vật nhân sơ

8. Trắc nghiệm
1 điểm

1.Tất cả các gen của vi sinh vật là gen không phân mảnh

2.Sinh vật nhân thực sử dụng đơn vị phiên mã là một gen

3.Gen ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh

4.Exon là các đọan nucleotit không mã hóa axit amin

5.Intron không phân bố ngẫu nhiên trong hệ gen mà định vị ở những vị trí đặc biệt

6.Intron là trình tự nucleotit nằm trong vùng mã hóa không có khả năng phiên mã và dịch mã

Số phát biểu sai là :

4

5

1

3

Xem đáp án

Đáp án : D

Các phát biểu sai là 1,4,6

1 sai vì có chỉ có nhóm sinh vật nhân thực  và nhóm vi sinh vật cổ  có gen phân mảnh,  nhóm vi sinh vật nhân sơ ( vi khuẩn)  có gen không phân mảnh

4 sai vì exon là các đoạn mã hóa aa, intron mới là đoạn không mã hóa aa ở  sinh vật nhân thực

6 sai, intron có được phiên mã nhưng sau đó bị cắt bỏ  trước khi mARN dịch mã ó chỉ không được dịch mã

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế gây độc của tetracilin với vi khuẩn là

Nó ngăn cản quá trình phiên mã

ức chế sự hình thành tế bào

ngăn cản quá trình sao chép AND

ức chê hoạt động của riboxom dịch mã

Xem đáp án

Đáp án : D

Cơ chế gây độc của tetracilin với vi khuẩn là ức chê hoạt động của riboxom dịch mã

Tetracilin gắn trên tiểu phần 30s (tiểu phần nhỏ) của ribosom vi khuẩn, ngăn cản tARN chuyển acid amin vào vị trí A trên phức hợp mARN - riboxom để tạo chuỗi polypeptidĐáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình sinh tổng hợp protein được  gọi là dịch mã vì đây là quá trình

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và có sự tham gia của riboxom

Tổng hợp chuỗi polipeptit từ các axit amin trong tế bào chất của tế bào

Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất

Truyền thông tin di truyền từ dạng các mã di truyền trên mARN thành các aa

Xem đáp án

Đáp án : D

Quá trình này được gọi là quá trình dịch mã vì đây là quá trình chuyển thông tin di truyền từ dạng các mã di truyền trên mARN thành các aa

Tức là quá trình này “dịch” trình tự mã hóa trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen có G=20% và 720 nu loại T. Mạch đơn thứ nhất của gen có X=276 nu và 21% A. Quá trình phiên mã của gen cần môi trường cung cấp 1404 nu loại U. Mạch khuôn là mạch nào và gen phiên mã mấy lần?

Mạch 2:2 lần

Mạch 1: 4 lần

Mạch 1: 3 lần

Mạch 2: 3 lần

Xem đáp án

Đáp án : D

Gen có : G = 20% và T = 720

→Vậy X = G = 20% và A = T = 720

G = 20% nên A = T = 30%

→X = G = 480

→Tổng số nu là 2400

Mạch 1 có X1 = 276 và A1 = 21% số nu của mạch => A 1= 0,21 x 1200 = 252

Vậy mạch 2 có số nu loại A là A2 = 720 – 252 = 468

Ta có U trên mARN bắt cặp bổ sung với A trên mạch mã gốc trong phiên mã

Do đó ta xét 1404 không chia hết cho 252 và 1404 chia 468 được 3

→Mạch 2 là mạch mã gốc

Số lần phiên mã là 3 lần

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau đây :

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein

(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu,axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp

(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã dùng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là

(3) và (4)

(1) và (4)

(2) và (3)

(2) và (4)

Xem đáp án

Đáp án : C

Các thông tin đúng với cả sinh vật nhân thực và nhân sơ là 2, 3

Đáp án C

1 chỉ có ở sinh vật nhân sơ thì mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein

4 chỉ có ở sinh vật nhân thực thì mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận định đúng về gen ?

1.Gen mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN

2. Dựa vào sản phẩm của gen người ta phân loại gen thành gen cấu trúc và gen điều hòa

3. Gen cấu trúc là một đọan ADN mang thông tin mã hóa cho một tARN, rARN hay một polipeptit hoàn chỉnh

4. Xét về mặt cấu tạo, gen điều hòa có cấu tạo khác gen cấu trúc

5.Gen điều hòa mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit với chức năng điều hòa sự biểu hiện của các gen cấu trúc khác.

6. Trong các nucleotit thành phần đường deoxiribozo là yếu tố cấu thành thông tin.

7.  Trình tự các nucleotit ADN là trình tự mang thông tin di truyền

4

6

5

7

Xem đáp án

Đáp án : A

Các nhận định đúng về gen là 1, 2, 5 , 7

Đáp án A

3 sai, gen cấu trúc mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit – thành phần cấu tạo nên tế bào

4 sai, gen điều hòa cũng là 1 đoạn ADN như gen cấu trúc, phân biệt là gen điều hòa vì sản phẩm mà gen này mã hóa có tác dụng kiểm soát sự tổng hợp các sản phẩm của các gen khác

6 sai, trong các nucleotit thì base nito mới là yếu tố cấu thành thông tin

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 5 đoạn exon và 4 đoạn intron. Trong điều kiện không có đột biến và mỗi phần tử mARN trưởng thành đều có đủ 5 exon thì gen này tạo ra tối đa bao nhiêu loại phân tử mARN ?

5

4

6

1

Xem đáp án

Đáp án : C

2 đoạn exon ở đầu và ở cuối chứa mã mở đầu và mã kết thúc nên cố định

Số phân tử mARN tạo ra chính là số cách sắp xếp 3 đoạn exon còn lại và bằng 3! = 6

15. Trắc nghiệm
1 điểm

1.ADN- pol chỉ có thể xúc tác kéo dài mạch mới khi có sẵn đầu 3’OH tự do, do vậy cần phải có đoạn mồi để cung cấp đầu 3’OH

2. Đoạn mồi có bản chất là ARN được tổng hợp bởi enzim ARN-pol

3. Do mỗi nucleotit bị phophoril hóa ở vị trí 3’OH nên mạch mới luôn được kéo dài theo chiều 5’ – 3’

4. Có nhiều loại ARN-pol tham gia tổng hợp ADN

Những phát biểu đúng là:

1,3

1,2

2,3

3,4

Xem đáp án

Đáp án : B

Các phát biểu đúng là 1, 2

Đáp án B

3 sai, mạch mới sẽ được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ là do đặc điểm sinh học của ADN- pol chỉ có thể tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’

Chỉ có 1 loại ARN-pol tham tổng hợp đoạn mồi  trong quá trình nhân đôi ADN

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức nào dưới đây về cơ chế điều hòa biểu hiện gen là chung ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn

Xếp cuộn ADN thành NST

Các protein hoạt hóa hoặc ức chế bám vào ADN

Thêm mũ và đuôi cho ARN sau khi phiên mã

Lấy đi phần không mã thông tin mã hóa trên ARN

Xem đáp án

Đáp án : B

Phương thức chung là B

A sai vì đây là chỉ có ở sinh vật nhân thực thì các phân tử AND mới cấu tạo nên NST , sinh vật nhân sơ ADN dạng vòng trần

C, D sai vì đây là quá trình trưởng thành của ARN của sinh vật nhân thực. sinh vật nhân sơ ARN sau khi được tổng hợp xong sẽ tham gia trực tiếp vào  quá trình dịch mã

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng sinh chữa nhiều bệnh là do virut gây nên. Tại sao penicilin lại có thể gây độc cho vi khuẩn?

Ức chế sự hình thành tế bào

Ức chế riboxom dịch mã

Nó ngăn cản quá trình phiên mã

Ngăn cản quá trình sao chép ADN

Xem đáp án

Đáp án : A

Penicilin gây độc cho vi khuẩn vì nó ngăn chặn quá trình tổng hợp màng tế bào của vi khuẩn bằng cách ức chế enzim tổng hợp liên kết ngang

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cặp quan hệ nào dưới đây không đúng

Riboxom – tổng hợp ARN

ARN-polimeraza – tham gia phiên mã và tổng hợp đoạn mối

ADN ligaza nối các đoạn okazaki với nhau

tARN – vận chuyển aminoaxit

Xem đáp án

Đáp án : A

Cặp quan hệ không đúng là A

Riboxom tham gia vào dịch mã, tổng hợp chuỗi polipeptit

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Về gen cấu trúc:

1- Gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự điển hình: vùng điều hòa  - vùng mã hóa- vùng kết thúc

2-Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã

3-Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát dịch mã

4-Những đoạn nucleotit ở vùng điều hòa của gen thường phản ứng với các tín hiệu hóa học bên trong và ngoài tế bào.

5-Những tương tác của vùng điều hòa với tín hiệu bên trong hoặc ngoài gây nên bất hoạt các gen cấu trúc.

6-Vùng điều hòa của gen bao gồm vùng khởi động, vùng vận hành, vùng suy giảm, vùng tăng cường.

7-Vùng mã hóa mang thông tin mã hóa các axit amin.

8- Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang thông tin kết thúc phiên mã.

9- Mạch mã gốc là mang thông tin di truyền, còn mạch bổ sung không mang thông tin di truyền

Có bao nhiêu thông tin đúng trong các câu trên

4

6

7

5

Xem đáp án

Đáp án : D

Các thông tin đúng là 1, 4, 6, 7 ,8

2,3 sai, vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc ( nằm ở đầu gen)

4- đúng vì  có vùng enhancer ( trình tự điều khiển xa) có thụ thể gắn với các tín hiệu trong tế bào, liên quan đến biểu hiện gen trong quá trình biệt hóa.

5 sai, có thể gây làm giảm  hoặc tăng ái tính đối với riboxom giúp tăng dịch mã, không thể bất hoạt gen

9 sai, điều này còn tùy thuộc đoạn mang tín hiệu mở đầu nằm ở mạch nào của ADN. vì trên 2 mạch của ADN đều có khả năng mang thông tin di truyền, do đó mạch mã gốc chỉ là tên gọi mạch đưọc phiên mã. Có thể có 2 đoạn mạch mã hóa, mỗi đoạn mã hóa cho 1 sản phẩm khác nhau liên kết với nhau tren ADN

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hòa của một gen ở sinh vật nhân sơ dài 4080 A0. Trên mạch 1 của vùng này của gen, hiệu số tỷ lệ phần trăm giữa Adenin và Timin bằng 20% số nu của mạch. Ở mạch 2 tương ứng, số nu loại A  chiếm 15% số nu của mạch và bằng một nửa số nu của Guanin. Khi gen phiên mã một lần đã lấy của môi trường nội bào 180 Uraxin. Cho rằng số lượng đơn phân của mARN bằng số lượng đơn phân của một mạch đơn ở vùng mã hóa của gen. Số nucleotit loại A,T,G,X có trên mạch bổ sung của gen là

540,540,660,660

420,180,240,360

600,600,600,600

180,420,360,240

Xem đáp án

Đáp án : B

Gen dài 4080 Ao ó có tổng số nu là 4080 : 3,4 x 2 = 2400

Mạch 1 : A1 – T1 = 20% số nu của mạch => A1 – T1  =  0,2 x 1200 = 240

Mạch 2 : A2 = 15% số nu của mạch=> A2 = 180; G2 = 2 × A2 = 360

Khi gen phiên mã đã lấy của môi trường 180 U ↔ Mạch có chứa 180 A là mạch mã gốc.

→Mạch 2 là mạch mã gốc, mạch 1 là mạch bổ sung

Có T1 = A2 = 180

→A1 = 240 + T1 = 420

     X1 = G2 = 360

     G1 = 1200 – A1 – T1 – X1 = 240

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu nuôi cấy một tế bào E.Coli có một phần tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con. Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E.Coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án : A

Có 2 phân tử ADN chứa N15 theo nguyên tắc bán bảo tồn ( mỗi tế bào giữ 1 mạch của ADN ban đầu) còn các ADN khác được tổng hợp tử nguyên liệu môi trường

Phân tử ADN có chứa N15  là : 4 -2 = 2 ( phân tử )

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

1-Enzim tham gia quá trình phiên mã là ARN-polimeraza

2- Quá trình phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu và kết thúc ở điểm kết thúc trên gen

3- mARN sơ khai của sinh vật nhân thực gồm các đoạn exon và các intron

4- Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực chỉ có một loại enzim tham gia 5- Phân tử mARN được tổng hợp theo chiều 3’-5’

6-Mạch làm khuôn để tổng hợp ARN có chiều từ 3’→5’

7- Quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào chất.

Số câu đúng là:

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án : B

Các câu đúng là 1, 3, 6

2 – sai , quá trình phiên mã bắt đầu từ tín hiệu khởi đầu phiên mã ở vùng điều hòa và kết thúc khi gặp tín hiệu kết thúc trong vùng kết thúc .

5 - sai, phân tử mARN được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’

4 – sai , sinh vật nhân thực có 3 loại enzyme ARN pol tham gia vào quá trình phiên mã

7 sai, phiên mã diễn ra trong nhân tế bào ( hoặc vùng nhân ở sinh vật nhân sơ )

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen có chiều dài 2193A0, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó chứa 8256 nu loại Timin. Số loại nu của gen ban đầu là

A= T = 516 ;G=X=129

A= T =258;G = X 387

A= T = 129;G=X =516

A= T = 387 ;G=X =258

Xem đáp án

Đáp án : B

Gen dài 2193Ao ó có tổng số nu là  (2193/3,4) x 2 = 1290

Số ADN con được tạo ra là  (64/2)= 32

Số nu loại T của gen là (8256/32)  = 258

Vậy A = T = 258

       G = X = 387

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sự kiện sau:

1- Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên  tắc bán bảo tồn

2- Cần sự xúc tác của enzym

3- Trên một phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn

4- Sự nhân đôi của phân tử ADN xảy ra đồng thời với sự phân bào

5- Tốc độ lắp ráp các nucleotit trung bình thường chậm

6- Xảy ra sự cố đầu mút

Có bao nhiêu phát biểu đúng nếu đề cập đến sự nhân đôi của sinh vật nhân sơ ?

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án : A

Các phát biểu đúng về sự nhân đôi của sinh vật nhân sơ là 1, 2, 3, 4

Đáp án

5 sai, tốc độ lắp ráp các nu trung bình nhanh hơn so với sinh vật nhân thực

6 sai, ADN sinh vật nhân sơ là dạng vòng, không xảy ra sự cố đầu mút. Sự cố đầu mút chỉ diễn ra ở sinh vật nhân thực

25. Trắc nghiệm
1 điểm

1-Mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành trình tự amino axit trong chuỗi polipeptit của protein gọi là dịch mã

2- Hai tiểu phấn của riboxom bình thường tách rời nhau

3- Một bước di chuyển của riboxom tương ứng 3,4A0.

4- Codon mở đầu trên mARN là 3’GUA5’

5- Số phân tử H2O được giải phóng nhiều hơn số axit amin  trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh là 1

6- tARN tương ứng với bộ ba 5’UAA3’ là 3’AUU5’

7- Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom gặp bộ ba kết thúc trên mARN

8- Axit amin mở đầu ở sinh vật nhân sơ là fMet

9- Poliriboxom làm tăng hiệu suất của quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit không giống nhau

10- Các ribboxom chỉ có thể tham gia tổng hợp loại protein đặc trưng

Số câu sai trong số các câu trên là

5

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án : D

Các câu sai là 3, 10, 5

3 sai, mỗi bước di chuyển của riboxom là bằng 1 bộ ba, và bằng 3,4×3 = 10,2 A0

5 sai – số phân tử nước được giải phóng bằng với số liên kết peptit được hình thành giữa aa các  trong phân tử polipeptit , và luôn nhỏ  hơn số axit amin môi trường cung cấp , và bằng số aa trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh  

10 sai, riboxom có thể tham gia tổng hợp nhiều loại protein khác nhau

26. Trắc nghiệm
1 điểm

1.Mã di truyền được đọc trên mạch gốc của ADN theo chiều 3’-5’

2.Mã di truyền chỉ được đọc trên mARN theo chiều 5’-3’

3.Mã di truyền ở đa số các loài là mã không gối

4.Có một số mã bộ ba đồng thời mã hóa cho 2 axit amin Mã di truyền có tính thoái hóa

5.Mã di truyền có tính phổ biến

6.Sự thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác xảy ra ở cặp nucleotit thứ hai trong bộ ba sẽ có thể dẫn tới sự thay đổi aa này bằng aa khác

7.Mã thoái hóa phản ảnh tính đa dạng của sinh giới

8.Mã thoái hóa giúp cho một axit amin quan trọng được sử dụng nhiều lần

Số phát biểu sai là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án : A

Các phát biểu sai là 3,4

3 – sai . Mã di truyền là mã bộ ba đọc liên tục và không gối lên nhau ở tất cả các sinh vật  chứ không phải là đa số .

4- sai . Mã thoái hóa giúp cho nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 axit amin nên

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều hòa sự biểu hiện ở operon Lac, chất cảm ứng có vai trò gì ?

Gắn và làm mất hoạt tính của protein ức chế

Găn với promoter để hoạt hóa phiên mã

Găn với các gen cấu trúc để hoạt hóa phiên mã

Gắn với operator để hoat hóa phiên mã

Xem đáp án

Đáp án : A

Chất cảm ứng có vai trò là gắn và làm mất hoạt tính của protein ức chế→ protein không gắn vào vùng vận hành O , quá trình phiên mã và dịch mã các gen cấu trúc vẫn diễn ra

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ?

Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN . mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’-5’

Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’→ 3’

Trong quá trình nhân đôi ADN,mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’→ 5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’-3’ là không liên tục (gián đoạn)

Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’→ 5’

Xem đáp án

Đáp án : D

Nhận xét không đúng là D

Phân tử mARN được dịch mã theo chiều 5’ → 3’

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây đúng ?

I- Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài ARN bằng chiều dài gen tổng hợp nó nhưng số đơn phân chỉ bằng 1/2 số đơn phân của gen

II- Chiều dài mARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nó

III- Khối lượng, số đơn phân cũng như số liên kết hoá trị của gen ở vi khuẩn gấp đôi so với ARN do gen đó tổng hợp

IV - Tùy nhu cầu tổng hợp protein, từ một gen có thể tổng hơp nhiều phân tử ARN có cấu trúc giống nhau

V. Trong quá trình sao mã có sự phá hủy các liên kết hidro và liên kết hóa trị gen

II và III

II,IV,V

I,III,IV

II,V

Xem đáp án

Đáp án : C

Nội dung đúng là I,III,IV

Đáp án C

II sai, ở sinh vật nhân thực, mARN ngắn hơn so với AND tổng hợp chúng do đã loại bỏ các đoạn intron

V sai vì trong sao mã không phá hủy liên kết hóa trị gen

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen có ý nghĩa đối với tiến hóa vì

Là những đột biến nhỏ

Làm xuất hiện các alen mới

Tổng đột biến trong quần thể có số lượng lớn nhất

Đột biến không gây hậu quả nghiêm trọng

Xem đáp án

Đáp án : B

Đột biến có ý nghĩa đối với tiến hóa vì nó làm xuất hiện các alen mới. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo biến dị tổ hợp cũng như là chọn lọc tự nhiên giúp sinh vật thích nghi và tiến hóa

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phiên mã, enzym ARN-polimeraza bám vào

Vùng 3’ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc

Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc

Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 5’sang đầu 3’ của mạch mã gốc

Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc

Xem đáp án

Đáp án D

- Trong quá trình phiên mã, trước hết enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa (cụ thể là vùng khởi động) làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3’ – 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

- Sau đó, enzim ARN pôlimeraza trượt dọc theo chiều 3’ – 5’ của mạch mã gốc trên gen để tổng hợp nên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung (sợi mARN được kéo dài theo chiều 5’ – 3’).

Trong quá trình phiên mã, enzym ARN-polimeraza bám vào A. Vùng 3’ của mạch (ảnh 1)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim toposisomeraza (gyraza) có vai trò

Giãn mạch ADN để tháo xoắn phân tử tạo chạc chữ Y

Sửa sai trong sao chép

Làm mồi để tổng hơp okazaki

Nối okazaki lại với nhau

Xem đáp án

Đáp án : A

Vai trò của enzym gyraza làm giãn mạch  phân tử AND chuẩn bị để enzyme helicase  tháo xoắn  phân tử ADN

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai alen cùng cặp cùng giống nhau về chiều dài, tỷ lệ % và số lượng của các loại nu. Chúng sẽ là cặp gen đồng hợp khi nào?

Chúng giống nhauvề số liên kết hidro

Chúng giống nhau về hàm lượng ADN

Chúng giống nhau về tỷ lệ A +TG+X

Chúng giống nhau về trình tự sắp xếp các nu

Xem đáp án

Đáp án : D

Hai alen được coi là đồng  hợp khi trình tự và các sắp xếp các nucleotit trong gen giống hệt nhau => cấu trúc của gen giống nhau

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN đang nhân đôi có 10 đơn vị tái bản cùng đang hoạt động. Giả sử ở mỗi đơn vị tái bản đều tổng hợp được 30 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi ít nhất cần phải có cho quá trình nhân đôi của phân tử của ADN trên là

310

330

320

300

Xem đáp án

Đáp án : C

Đối với 1 đơn vị tái bản thì số đoạn mồi là : ( Số đoạn Okazaki + 2)

Phân tử ADN có 10 đơn vị tái bả nên số đoạn mồi ít nhất cần có là : (30 +  2) x10 = 320

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dạng đột biến sau:

1- Sự thay thế axit amin này bằng axit amin khác có cùng tính chất lý hóa 2- Đột biến làm mất cặp nucleotit ở giữa của gen

3-Đột biến làm thay đổi chức năng của protein nhưng không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản

4- Đột biến vô nghĩa

Dạng đột biến nào trong số các dạng đột biến trên làm xuất hiện đột biến trung tính ?

1,4

1,3

2,3

1,2

Xem đáp án

Đáp án : B

Các dạng đột biến trung tính : 1,3

Đáp án B

2 đột biến sẽ làm thay đổi toàn bộ   thành phần và trình tự chuỗi axit amin từ vị trí đột biến trở đi

4 đột biến làm cho vị trí trí đột biến trở thành mã kết thúc

36. Trắc nghiệm
1 điểm

gen B có 900  nucleotit loại adenin (A) và có tỉ lệ A+TG+X  = 1,5. Gen B bị đôt biến dạng thay thế môt cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b. Tổng số liên kết hidro của alen b là

3899

3601

3599

3600

Xem đáp án

Đáp án : C

Có  = 1,5.

Mà A=T và G=X

=>  AG= 1,5

Mà A = 900

=> G = 600

Đột biến thay thế 1 cặp –X thành A-T

Vậy gen đột biến :

A= T = 901

G = X = 599

Tổng số  liên kết H là 2A +3G = 3599

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một phân tử mARN , tính từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng số 1500 đơn phân , trong đó có A:U:G:X= 1:3:2:4. Phân tử này tiến hành dịch mã có tổng số 8 riboxom trượt qua một lần không lặp lại. Biết bộ ba kết thúc trên mARN là 5’UAG3’. Nhận định nào sau đấy đúng

Số lượng aa là môi trường cần cung cấp cho quá trình dịch mã là 3984 axit amin

Số phân tử nước được giải phóng là 3992 phân tử

Số liên kết hidro được hình thành giữa bộ ba đổi mã và bộ ba sao mã trên mARN là 31144 liên kết

Uraxin trên mARN là 150nucleotit

Xem đáp án

Đáp án : C

Trên mARN có 1500 đơn phân

Có A:U:G:X= 1:3:2:4

=> Vậy A = 150, U = 450, G = 300, X = 600

Số lượng aa môi trường cung cấp cho dịch mã là 8 x ( 15003 – 1) = 3992

A sai

Số phân tử nước được giải phóng là 8 x ( 500 – 2) = 3984

B sai

Số liên kết H hình thành giữa mARN và bộ ba mã sao là nếu chỉ có 1 riboxom trượt qua là :

2.(A-1 +U-1) + 3.(X +G – 1) = 3893

Vậy số liên kết H được hình thành trong quá trình trên là 3893 × 8 = 31144

C đúng

D sai

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về đột biến sau đây:

1- Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch

2- Làm thay đổi số lượng gen trên NST

3- Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN

4- Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể

Các thông tin nói về đột biến gen là

1 và 2

3 và 4

1 và 4

2 và 3

Xem đáp án

Đáp án : C

Các thông tin nói về đột biến gen là 1, 4

Đáp án C

Đột biến gen không làm thay đổi số lượng gen trên NST, và không làm thay đổi số lượng phân tử ADN. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

1- Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra

2- Đối với operon Lac ở E.Coli thì tín hiệu điều hòa hoạt động của gen là đường lactozo

3- Gen điều hòa (regulator R) là vị trí tiếp xúc với enzim ARN polimeraza để xúc tác quá trình phiên mã

4- Sự nhắc lại nhiều lần các gen tổng hợp loại protein mà tế bào có nhu cầu lớn là điều hòa trước phiên mã

5- Các enzim phân giải các protein không cần thiết một cách có chọn lọc là ví dụ về sự điều hòa giai đoạn dịch mã

Có bao nhiêu nhận định đúng

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án : C

Các nhận định đúng là 1, 2, 4

Đáp án C

3 sai, gen điều hòa là trình tự mã hóa protein điều hòa điều khiển quá trình dịch mã .

5 sai, đó là ví dụ về điều hòa sau dịch mã

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bộ ba nucleotit sau:

5’GAU3’ 5’GUA3’ 3’GAU5’ 3’UAA5’ 5’AGU3’ 3’GUA5’

Các bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc của một gen lần lượt là:

6 và 3

6 và 4

2 và 1

2 và 5

Xem đáp án

Đáp án : A

Bộ ba mở đầu : 6:  5’- AUG- 3’

Bộ ba kết thúc 3: 5’- UAG- 3’

41. Trắc nghiệm
1 điểm

1- Các loại ARN đều được sao chép từ mạch gốc của ADN

2- Mạch gốc là mạch mang thông tin di truyền

3- Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã

4- Sự điều hòa hoạt động của gen chỉ xảy ra ở cấp độ phiên mã

5- Quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân chuẩn xảy ra đồng thời

6- Có bao nhiêu riboxom tham gia dịch mã sẽ có bấy nhiêu phân tử protein được tổng hơp

7- Riboxom tách thành 2 tiếu đơn vị sau khi hoàn thành dịch mã

Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định trên ?

2

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án : D

Các nhận định đúng là 1, 2, 6, 7

Đáp án D

3 sai, trong dịch mã, các codon trên mARN khớp bổ sung với anticodon trên tARN theo nguyên tắc bổ sung A- U, G- X và ngược lại

4 sai, còn có cấp độ trước phiên mã, dịch mã, sau dịch mã

5 sai, ở  sinh vật nhân thực, phiên mã và dịch mã xảy ra không đồng thời. phiên mã trong nhân tế bào, dịch mã ở ngoài bào tương, ARN cần thời gian để hoàn thiện và trưởng thành

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Những trường hợp nào là điều hòa sau phiên mã ?

1- Lặp lại số lượng bản sao của gen lên nhiều lần

2- Chế biến ARN

3- Kiểm soát tuổi thọ của mARN trong tế bào

4- Sự xuất hiện của yếu tố dịch mã

5- Sự phân phối protein đến các nơi các tế bào cần thiết 

1,2

2,3

3,4

4,5

Xem đáp án

Đáp án : B

Các trường hợp là điều hòa sau phiên mã là 2, 3

Đáp án B

1 là điều hòa trước phiên mã

4 là điều hòa dịch mã

5 là điều hòa sau dịch mã

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X,A-U ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây ?

Phân tử ADN mạch kép Phân tử tARN Phân tử protein Quá trình dich mã mARN rARN 

1,2,6

2,4,6

1,2,4

1,3,5

Xem đáp án

Đáp án : B

Nguyên tắc trên được thực hiện ở 2, 4, 6

Đáp án B

1- Phân tử AND kép thì nguyên tắc bổ sung giữa G-X , A-T

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotit  như sau:

Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bở 4 triplet là 3’XAA5’; 3’XAG5’, 3’XAT5’,3’XAX5’ và chuỗi polipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin

Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng ?

1- Đột biến thay thế cặp nucleotit G-X ở vị trí 88 bằng cặp nucleotit A-T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit ngắn hơn so với chuỗi polipeptit do gen M quy định tổng hợp

2- Đột biến thay thế một cặp nucleotit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit giống với chuỗi polipeptit do gen M quy định tổng hợp

3- Đột biến mất môt cặp nucleotit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi polipeptit do gen M quy định tổng hợp

4- Đột biến thay thế một cặp nucleotit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi polipeptit do gen M quy định tổng hợp.

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án : B

Các dự đoán đúng là

(1)   Đúng do  tạo ra mã kết thúc UGA

(2)   Đúng do vị trí nu thứ 3 của một số bộ ba bất kể là loại nu nào trong 4 loại nu A,U,G,X thì vẫn mã hóa 1 loại axit amin. Đây là do tính thoái hóa mã di truyền

(3)   Sai, xảy ra đột biến dịch khung, toàn bộ các axit amin bắt đầu kể từ vị trí đột biến đều bị thay đổi

(4)   Đúng do 2 vị trí nu đầu tiên là vị trí đặc hiệu, thay thế cặp nu khác sẽ mã hóa axit amin khác

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một Operon của vi khuẩn E.Coli có 3 gen cấu trúc là X,Y,Z. Người ta phát hiện 1 dòng vi khuẩn bị đột biến trong đó sản phẩm của gen Y bị thay đổi về trình tự và số lượng axit amin còn các sản phẩm của gen X và Z vẫn bình thường. Nhiều khả năng trật tự của các gen cấu trúc trong operon này kể từ promotor là 

Y,Z,X

Z,Y,X

Y,X,Z

X,Z,Y

Xem đáp án

Đáp án : D

Trình tự của gen sẽ là X,Z,Y gen Y ở cuối vì nếu gen Y đột biến sẽ không làm ảnh hưởng đến trình tự của gen X, Z.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

1- Tác động tia UV tạo cấu trúc T T gây đột biến thêm 1 cặp nu

2- 5UB gây đột biến thay thế cặp AT bằng GX

3- Acridin là tác nhân chỉ có thể gây đột biến mất một cặp nucleotit

4- Đột biến gen xảy ra nếu một nucleotit trên gen bị thay thế bằng nucleotit khác

5- Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều lượng, thời điểm tác động nhưng không phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc gen

Có bao nhiêu nhận định đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : B

Các nhận định đúng là 2, 4.

Đáp án B

1 sai, cấu trúc TT là hiện tượng hai T cùng trên 1 mạch liên kết với nhau,  đột biến câu trúc TT thì sẽ gây đột biến mất nucleotit.

3 sai, acridin là tác nhân có thể gây mất hoặc thêm 1 cặp nu, tùy vào  mạch mà nó được gắn vào. Nếu acridin  được gắn vào mạch khuôn thì sẽ tạo đột biến thêm 1 cặp nucleotit, nếu acridin được gắn vào mạch mới thì sẽ gây đột biến mất 1 nucleotit .

5 sai. Đột biến gen có phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc gen

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN của vi khuẩn có tổng số 106 chu kỳ xoắn và số lại nu A chiếm 20% tổng số nu của gen. Phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 3 lần và mỗi đoạn Okazaki có độ dài trung bình 1000 nu. Cho các nhận định sau đây :

1- Phân tử ADN có 2.107 nucleotit

2- Số nu loại A là 6.106 nucleotit

3- Số nu loại G môi trường cung cấp là 42 × 106 nucleotit

4- Tổng số liên kết hidro bị đứt là 364 × 106liên kết

5- Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào là 6 phân tử

6- Số đoạn mồi cần sử dụng trong cả quá trình là 10007 đoạn

Số các nhận định đúng là

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án : C

AND có 106 chu kì xoắn ó có 106 x 20 = 2.107 nucleotit

Đúng. Số nu loại A là 0,2 x 2.107 = 4.106 nu Sai. Số nu loại G của phân tử ADN là 6 × 106

Phân tử nhân đôi liên tiếp 3 lần cần số nu loại G là (23 – 1) ×  6.106 = 42.106 nu

Đúng. Tổng số liên kết hidro bị đứt là (23 – 1) ×  (2A+3G) = 7 ×  ( 2 × 4.106+ 3 × 6.106 ) = 182.106 Sai Đúng. Trong 8 ADN con được tạo ra thì theo nguyên tắc bán bảo toàn, có 2 phân tử ADN con chứa mạch của ADN ban đầu

Số đoạn Okazaki là 10: 1000 = 10 4 = 10000

Vậy số đoạn ARN mồi là 10000 + 2 = 10002

Sai . Vậy các câu đúng là 1,3,5

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Những virut nào dưới đây có vật chất di truyền ARN

Virut adeno và virut gây bệnh hại ở cây

Thể thực khuẩn và HIV

HIV và virut cúm

Virut cúm và thể thực khuẩn

Xem đáp án

Đáp án : C

Virut có vật chất di truyền là ARN là HIV và virut cúm

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa cơ chế tái bản ADN và cơ chế phiên mã là

1- Đều cần năng lượng và enzym polimeraza, đều sử dụng ADN trong nhân làm khuôn mẫu

2- Đều sử dụng nguyên liệu từ môi trường nội bào và theo nguyên tắc bổ sung

3- Đều có sự phá hủy các liên kết hidro và liên kết hóa trị của gen

4- Các enzym đều tác động trên mạch khuôn theo chiều 3’→5’ và mạch mới được tổng hợp theo chiều ngược lại

Phương án đúng là

1,2,4

1,2,3,4

1,3,4

1,2,3

Xem đáp án

Đáp án : A

Điểm giống nhau giữa 2 cơ chế là 1, 2, 4

Đáp án A

3 sai vì không có phá hủy các liên kết hóa trị của gen – liên kết giữa gốc phosphat và đường ribose.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit amin này có bộ ba đổi mã là :

3’XUA5’

3’XTA5’

5’XUA3’

5’XTA5’

Xem đáp án

Đáp án : C

Trên tARN mang  axit amin này có bộ ba là 5’XUA3’