Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 25)
Đề thi

Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 25)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1)  Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ ở cây giao phấn sẽ thu được các dòng thuần chủng.

(2)  Giao phấn giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau sẽ tạo được kiểu gen dị hợp.

(3)  Tự thụ phấn chỉ xảy ra ở cây có hoa lưỡng tính.

(4)  Thụ phấn chéo làm tăng tính đa dạng di truyền trong quần thể. Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là

1

4

3

2

Xem đáp án

Chọn C

Các nhận định đúng là : (1) (2) (4)

Cây hoa đơn tính cũng có thể tự thụ phấn được nếu có sự tác động của loài người

Ta lấy hạt phấn của hoa đực thụ phấn cho chính nhụy của hoa cái trên cùng 1 cây, đo cũng được coi là tự thụ phấn

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng?

Trong quá trình nhân đôi ADN, guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với Timin sẽ gây đột biến thay thế cặp nuclêôtit

Dung dịch cônsixin gây ra đột biến mất cặp nuclêôtit

Đột biến gen gây hậu quả nặng nề hơn so với đột biến NST

Chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-X qua 2 lần tái bản ADN

Xem đáp án

Nhận định đúng là A

B sai, consixin không cho các NST phân li trong phân bào, gây đột biến tự đa bội

C sai, đột biến NST gây hậu quả nặng nề hơn do nó liên quan đến nhiều gen trên đoạn NST bị đột biến , ảnh hưởng đến nhiều gen hơn , gây mất cân bằng hệ gen

D sai, Chất 5-BU gây đột biến thay thế A-T thành G-X qua 3 lần tái bản AND

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A, a; B, b; D, d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen, nếu cứ một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ

3/32

15/64

3/4

1/4

Xem đáp án

Chọn B

Cây có chiều cao 170 cm có số alen trội trong kiểu gen là := 4

Vậy theo lý thuyết thì phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có tỉ lệ cây cao 170cm chiếm 15/64

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau:

Xác suất để người III2 không mang gen bệnh là bao nhiêu?

1/3

2/3

3/4

1/4

Xem đáp án

Chọn A

Cặp vợ chồng II2 x II3 :

Vợ chồng bình thường sinh ra con bị bệnh

=>  Alen qui định tính trạng bị bệnh là alen lặn

Mà người cn bị bệnh là con gái, trong khi bố bình thường

=> Alen gây bệnh nằm trên NST thường

Vậy qui ước A bình thường >> a gây bệnh

Người II2 bình thường A- có bố bị bệnh nên sẽ phải mang 1 alen a được di truyền từ bố

=>  Người II2 có kiểu gen là Aa

Tương tự, người II3 có kiểu gen là Aa

Đời con theo lý thuyết của cặp vợ chồng II2 x II3 là : 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa

Người con III2 bình thường A- , xác suất để người con này không mang alen bệnh là 1/4 : 3/4 = 1/3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết, phép lai:AaBbDedE  x aaBbDedE cho đời con có tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên là

19,29%

10,25%

21,09%

7,29%

Xem đáp án

Chọn A

Cá thể có 4 kiểu hình trội A- B-D-E

Aa x aa cho A- = 1/2

Bb x Bb cho B- = 3/4

DEdExDEdE  có f = 24%

Mỗi bên cho giao tử de = 12%

=>  Tỉ lệ kiểu hình ddee là 0,12 x 0,12  = 0,0144

=>  Tỉ lệ kiểu hình D-E- là 0,144 + 0,5 = 0,5144

Vậy phép lai trên cho tỉ lệ kiểu hình 4 tính trạng trội là

0,5 x 0,75 x 0,5144 = 0,1929 = 19,29%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

Cơ thể các sinh vật đều cấu tạo từ tế bào

Ti thể, lục lạp được tiến hoá từ vi khuẩn.

Cơ quan thoái hoá không gây hại gì cho cơ thể sinh vật

Các sinh vật đều có ADN, prôtêin giống nhau

Xem đáp án

Nhận định là D

Mỗi sinh vật đều có một bộ gen khác nhau, tức là có một bộ ADN khác nhau, do đó, protein cũng khác nhau vì ADN qui định tổng hợp protein

ADN của các sinh vật đặc trưng theo loài

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

105: 35: 9: 1

105: 35: 3: 1

35: 35: 1: 1

33: 11: 1: 1.

Xem đáp án

Chọn B

Cây AAaaBbbb tự thụ

- AAaa cho giao tử là : 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa

Như vậy, tỉ lệ kiểu hình aaaa bằng : 1/6x 1/6 = 1/36

=>  Tỉ lệ kiểu hình là 35 : 1

- Bbbb cho giao tử là 1/2Bb : 1/2bb

Như vậy, tỉ lệ kiểu hình bbbb bằng : 1/2  x 1/2  = 1/4

=>  Tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1

Vậy tỉ lệ kiểu hình chung là (35 :1) x (3 :1) = 105 : 35 : 3 : 1

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây do hai cặp gen B, b và D, d cùng quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen (kí hiệu là cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ: 360 cây thân cao, hoa trắng: 640 cây thân thấp, hoa trắng: 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây M có thể là

AaBbDd

AaBdbD

AbaBDd

ABabDd

Xem đáp án

Chọn C

Cây M lai phân tích

Fa : 7% cao đỏ : 18% cao trắng : 32% thấp trắng : 43% thấp đỏ

Đỏ : trắng = 1 : 1 <=> Aa x aa

Cao : thấp = 1 : 3 <=> BbDd x bbdd

Như vậy tính chiều cao do 2 cặp gen phân li độc lập qui dịnh theo kiểu tương tác bổ sung

          B-D- = cao

          B-dd = bbD- = bbdd = thấp

Giả sử 3 cặp gen đều PLDL

Tỉ lệ kiểu hình Fa sẽ là (1:1) x (1:3) = 1:1:3:3 khác với tỉ lệ đề bài

Do đó có 2 trong 3 cặp gen di truyền liên kết

Do 2 gen B và D có vai trò tương đương

Nên giả sử A và D di truyền liên kết

Ta có tỉ lệ kiểu hình cao đỏ (A-D-)B- ở Fa bằng 7%

Mà tỉ lệ B- = 50% từ phép lai Bb x bb

=>  Tỉ lệ (A-D-) = 14%

=>  Tỉ lệ giao tử AD bằng 14% do đây là phép lai phân tích

=>  AD là giao tử mang gen hoán vị

=>  Cây M có kiểu gen là AdaD Bb

2 gen B và D có vai trò tương đương nên cây M có thể là kiểu gen AbaB Dd

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của mình, để xác định kiểu gen của các cơ thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2, Menđen đã cho các cây này

Lai phân tích

Lai thuận nghịch

Tự thụ phấn

Tạp giao

Xem đáp án

Chọn A

Menden đã sử dụng phép lai phân tích để xác định kiểu gen của các cá thể có kiểu hình trội ở F2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra các giống thuần chủng về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp

Nuôi tế bào tạo mô sẹo

Dung hợp tế bào trần.

Nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh

Tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có biến dị.

Xem đáp án

Chọn C

Để tạo giống thuần chủng về tất cả các gen, người ta đã dùng phương pháp nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.

Hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh có bộ NST là n , sau đs người ta nhân đôi bộ NST n thành bộ lưỡng bội 2n mà tất cả các gen đều là ở trạng thái đồng hợp

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

(1)  Tạo chủng vi khuẩn Ê.coli sản xuất prôtêin bò.

(2)  Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao.

(3)  Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường.

(4)  Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền vitamin A) trong hạt.

(5)  Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

Trong các thành tựu trên, có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của kĩ thuật di truyền?

4

5

3

2

Xem đáp án

Chọn D

Các thành tựu là ứng dụng của kĩ thuật di truyền là (1) (4)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là

0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1

0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1.

0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1

0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1.

Xem đáp án

Chọn A

P : 0,9A- : 0,1aa

Tự thụ 3 thế hệ

F3 : Aa = 7,5%

=>  ở P có Aa = 7,5% x 23 = 60%

=>  Ở P có AA = 0,9 – 0,6 = 0,3

Vậy cấu trúc P là : 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li

Xem đáp án

Chọn C

Phát biểu không đúng là C

Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST giới tính

Ví dụ ở người, người có hội chứng Đao chỉ có 1 NST giới tính duy nhất X

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm của S.Milơ năm 1953 đã chứng minh

Các chất hữu cơ được hình thành từ các chất vô cơ trong điều kiện nguyên thuỷ của Trái đất.

Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ nhờ nguồn năng lượng sinh học.

Các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ của Trái đất bằng con đường tổng hợp sinh học

Ngày nay các phân tử prôtêin và axit nuclêic vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên

Xem đáp án

Chọn A

Thí nghiệm của S.Milo năm 1953 đã tạo ra những chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

Từ đó đã chứng minh các chất hữu cơ được hình thành từ các chất vô cơ trong điều kiện nguyên thuỷ của Trái đất.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN,mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3' -> 5'

Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’ ->5’.

Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’ ->3’.

Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN có chiều 3’ ->5’ là liên tục, còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN có chiều 5’-> 3’ là không liên tục (gián đoạn).

Xem đáp án

Chọn B

Nhận xét không đúng là B

Phân tử mARN được dịch mã theo chiều 5’ – 3’

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai XAXax  BDbd XaY BdbD, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen quy định một tính bDtrạng và các gen trội lặn hoàn toàn. Nếu không xét đến kiểu hình giới, tính theo lí thuyết thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là

40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

40 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình

20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

Xem đáp án

Chọn A

XAXa x XaY cho 4 loại kiểu gen , 2 loại kiểu hình nếu không xét đến kiểu hình giới

BDbd x BdbD có hoán vị gen 2 giới cho 10 loại kiểu gen, 4 lại kiểu hình

Vậy phép lai cho 4 x 10 = 40 loại kiểu gen

                           2 x 4 = 8 loại kiểu hình

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh được hai người con, người con đầu của họ là trai nhóm máu O, người con thứ là gái nhóm máu A. Người con gái của họ lớn lên kết hôn với người chồng nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?

9/16

7/24

9/32

5/36

Xem đáp án

Chọn B

Cặp vợ chồng có nhóm máu A sinh được người con có nhóm máu O là IOIO

=>  Cặp vợ chồng này có kiểu gen là IAIO x IAIO

=>  Người con gái họ có dạng là (1/3 IAIA : 2/3 IAIO)

Người con gái lấy chồng nhóm máu Ab là : (1/3 IAIA : 2/3IAIO) x IAIB

TH1 : Với người  vợ có kiểu gen IAI

Ta có :   IAIA x IAI=>  IAIA : IAI

Xác suất sinh hai con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là  1/4

TH2: Với người  vợ có kiểu gen IAIA0

Ta có IAI0 x IAI=> 2  IAI:1 I0IB:1 IAI

Xác suất sinh ra hai con cùng nhóm máu là : 3/8

Xác suất sinh hai con khác giới và khác nhóm máu là : 5/16

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là 7/24

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét phép lai P:  AbaBXMXm x ABabXMY. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và các gen trội, lặn hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, nếu ở F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba tính trạng là 1,25% thì tần số hoán vị gen là

40%

20%

35%

30%.

Xem đáp án

Chọn B

Xét XMX x XMY

Đời con : 1 XMXM : 1 XMXm : 1 XMY : 1 XmY

Tính trạng lặn bằng 1/4 

Có F1 có kiểu hình aabbmm = 1,25%

=>  Kiểu hình aabb chiếm tỉ lệ là= 0,05 =  5%

Ta có hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái, ruồi đực liên kết hoàn toàn

=>  Ruồi đực cho giao tử ab = 50%

=>  Ruồi cái cho giao tử ab = = 10%

=>  Tần số hoán vị gen f = 20%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là

2 và 6

1 và 6.

2 và 16

1 và 16.

Xem đáp án

Chọn A

Mỗi tế bào sinh tinh giảm phân cho 2 loại giao tử

Số loại giao tử tối đa mà nếu có đủ số lượng tế bào sinh tinh thì kiểu gen trên có thể tạo ra là 24 = 16

Số loại giao tử ít nhất => 3 tế bào cùng kiểu giảm phân tạo ra  2 loại giao tử

Số loại giao tử nhiều nhất => 3 tế bào  sinh tinh có kiểu giảm phân khác nhau , mỗi tế bào tạo ra 2 loại giao tử  2 x 3 = 6.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu hoa của một loài thực vật chịu sự chi phối của 2 cặp gen phân li độc lập (Aa, Bb). Sự có mặt của 2 alen trội (A-B-) quy định hoa màu đỏ; kiểu gen chỉ chứa alen trội A (A-bb) quy định hoa màu vàng; các kiểu gen còn lại quy định hoa màu trắng. Cho cây (P) AaBb tự thụ phấn thu được F1. Nhận định nào sau đây đúng? Biết rằng không xảy ra đột biến.

Tỉ lệ cây hoa màu đỏ và hoa màu vàng ở F1 là như nhau

Các cây hoa màu đỏ ở F1 có tối đa 5 loại kiểu gen khác nhau.

Nếu tiếp tục cho các cây hoa màu vàng và cây hoa màu trắng ở F1 tự thụ phấn sẽ thu được cây hoa màu đỏ ở thế hệ sau

Ở F1 các cây hoa màu trắng có nhiều loại kiểu gen hơn các cây hoa màu vàng

Xem đáp án

Chọn D

A-B- = đỏ

A-bb = vàng

aaB- = aabb = trắng

P : AaBb tự thụ

F1 : 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

<=> 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng

A sai

Hoa đỏ F1 có 4 loại kiểu gen khác nhau : AABB, AaBB, AABb, AaBb

B sai

Hoa vàng và hoa trắng tự thụ phấn , cho các giao tử là Ab,aB ,ab

Nhưng vì là tự thụ nên sẽ không thu được hoa đỏ vì không có sự kết hợp giữa giao tử Ab và aB

C sai

F1 trắng có các kiểu gen là : aaBB, aaBb, aabb

Vàng có các kiểu gen là : AAbb, Aabb

D đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?

Chọn lọc tự nhiên và di nhập gen

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến và di nhập gen.

Xem đáp án

Chọn D

Nhân tố làm xuất hiện các alen mới trong quần thể là đột biến và di nhập gen

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể ngẫu phối, xét gen thứ nhất có 2 alen (A, a), gen thứ hai có 2 alen (B, b), cả hai gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Gen thứ ba có 3 alen là (IA,IB,IO.) nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa trong quần thể về ba gen này là

120

54

84

60

Xem đáp án

Chọn C

Gen 1 và gen 2 nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y

Số loại kiểu gen tối đa là 14 

Gen 3 nằm trên NST thường có số loại kiểu gen tối đa là : 6 

Vậy số loại kiểu gen tối đa là : 14 x 6 = 84

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh phêninkêtô niệu ở người là do

Đột biến cấu trúc trên NST thường

Đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin

Đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin

Đột biến gen trên NST giới tính

Xem đáp án

Chọn B

Bệnh Pheninketo niệu ở người là do đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

(1)  Nếu bố và mẹ đều thông minh sẽ di truyền cho con cái kiểu gen quy định khả năng thông minh.

(2)  Hằng được bố truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má lúm đồng tiền.

(3)   Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen cần tạo được các cá thể có kiểu gen đồng nhất.

(4)  Ở thực vật, các tính trạng do gen nằm ở lục lạp qui định di truyền theo dòng mẹ. Trong các nhận xét trên, có mấy nhận xét không đúng?

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn C

Nhận xét không đúng là (1) (2)

Đáp án C

1 sai vì khả năng thông minh không phụ thuộc nhiêu vào kiểu gen mà còn sự tác động của môi trường giáo dục

2 sai, bố mẹ chỉ truyền cho con alen quy định tính trạng chứ không di truyền tính trạng cho con cái

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau:

(1)  Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.

(2)  Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.

(3)  Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.

(4)  Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

(2), (3)

(2), (4)

(1), (4)

(3), (4)

Xem đáp án

Chọn A

Những thông tin dùng để giải thích là (2) và (3)

Đáp án A

1 sai, không có plasmid không ảnh hưởng nhiều đến khả năng thay đổi tần số alen

4 sai, kiểu dinh dưỡng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng thay đổi tần số alen

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến?

Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

Phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính

Di truyền cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.

Xem đáp án

Chọn B

Đặc điểm không có ở đột biến là B

Đột biến xuất hiện ngẫu nhiên và không có hướng xác định, hiện tượng xuất hiện đồng loạt một hướng là hiện tượng thường biến .

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới

Hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

Hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý.

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống

Xem đáp án

Chọn C

Liên kết gen có ý nghĩa là hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý.

Điều này thông qua việc các gen liên kết với nhau di truyền cùng nhau

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

(1)  Chọn lọc tự nhiên. 

(2) Tự thụ phấn.

(3) Di – nhập gen.

(4) Giao phối ngẫu nhiên.

(5) Đột biến gen Màm.

(6) Thiên tai, dịch bệnh.

Trong các nhân tố trên, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể qua nhiều thế hệ?

3

2

5

4

Xem đáp án

Chọn C

Các nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ là (1) (2) (3) (5) (6)

Tần số kiểu gen tức là tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể. Do đó 2 đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước sau:

(1)  Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.

(2)  Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen.

(3)  Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau:

(1) -> (3) -> (2)

(2) -> (1) -> (3)

(1) -> (2) -> (3)

(3) -> (1) -> (2).

Xem đáp án

Chọn A

Người ta tiến hành theo trình tự (1) -> (3) -> (2).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hoá lactôzơ vẫn được vi khuẩn tạo ra. Dựa vào hoạt động của Opêron Lac, một học sinh đã đưa ra một số ý kiến để giải thích hiện tượng này như sau:

(1)  Vùng khởi động (P) bị bất hoạt.

(2)  Gen điều hoà (R) bị đột biến không tạo được prôtêin ức chế.

(3)  Vùng vận hành (O) bị đột biến không liên kết được với prôtêin ức chế.

(4)  Gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen. Trong những ý kiến trên, các ý kiến đúng là

(2), (3), (4)

(1), (2), (3)

(2), (3)

(2), (4).

Xem đáp án

Đáp án C

1 sai, vùng khởi động (P) bị bất hoạt thì không xảy ra quá trình phiên mã được

4 sai các gen câu trúc bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen nhưng vẫn chịu sự kiểm soát của vùng điều hòa ( gồm vùng khởi động và vùng vận hành) 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khâu sau:

(1)  Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp.

(2)  Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.

(3)  Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.

(4)  Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn.

(5)  Chọn lọc dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp.

(6)  Nhân các dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp thành các khuẩn lạc.

Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là

(2) -> (4)->(1)->(3)->(5)->(6).

(1)->(2)->(3)->(4)->(5)->(6)

(2)->(3)->(4)->(1)->(5)->(6).

(2)->(4)->(1)->(3)->(6)->(5).

Xem đáp án

Chọn A

Trình tự đúng là (2)->(4)->(1)->(3)->(5)->(6)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

Lai thuận nghịch

Lai tế bào

Lai phân tích

Lai cận huyết.

Xem đáp án

Chọn A

Phép lai giúp cho Coren phát hiện ra di truyền ngoài NST là lai thuận nghịch

Từ đời con của 2 phép lai có khác nhau và mang 100% kiểu hình giống mẹ

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(1)  Bảo vệ môi trường sống trong sạch.

(2)  Tư vấn di truyền.

(3)  Sàng lọc trước sinh.

(4)  Liệu pháp gen.

(5)  Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị khuyết tật, bệnh di truyền.

Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng để bảo vệ vốn gen của loài người?

5

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

5 sai vì biện pháp này thể hiện tính nhân đạo đối với những người khuyết tận nhưng không có ý nghĩa về mắt di truyền 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

Cơ quan tương đồng

Hóa thạch

Cơ quan tương tự

Cơ quan thoái hóa.

Xem đáp án

Chọn B

Người ta căn cứ vào hóa thạch – đây là bằng chứng trực tiếp nhất

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau:

(1)  Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không được tổng hợp.

(2)  Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin.

(3)  Gen đột biến làm thay đổi một axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin.

(4)  Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị mất chức năng.

Trong các thông tin trên, những thông tin được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền phân tử ở người là

(1), (3), (4)

(2), (3), (4).

(1), (2), (3)

(1), (2), (4).

Xem đáp án

Chọn D

Những thông tin dùng để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền phân tử ở người là (1) (2) (4)

3 sai, vì chức năng của protein không bị thay đổi thì sẽ không biểu hiện ra thành bệnh ở người

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp vợ chồng đều có kiểu hình bình thường. Khi đến gặp nhà tư vấn di truyền, cặp vợ chồng này kể rằng: bố vợ bị mù màu, mẹ vợ bị bạch tạng, em gái chồng bị bạch tạng. Những người còn lại trong gia đình đều có kiểu hình bình thường. Tính theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh con không bị mắc cả 2 bệnh trên là:

9/16

11/24

15/24

13/24

Xem đáp án

Chọn C

Xét bệnh bạch tạng : A bình thường >> a bị bạch tạng. Gen trên NST thường

- Bên vợ : mẹ vợ bị bạch tạng, người vợ bình thường

=>  Người vợ có kiểu gen là Aa

-  Bên chồng : em gái chồng bị bạch tạng, người chồng bình thường, bố mẹ bình thường

=>  Bố mẹ người chồng có kiểu gen là Aa x Aa

=>  Người chồng có dạng là (1/3AA : 2/3Aa)

Cặp vợ chồng là : Aa x (1/3AA : 2/3Aa)

Xác suất cặp vợ chồng này sinh con không bị bệnh là :

Xét bệnh mù màu : B bình thường >> b bị mù màu. Gen nằm trên NSt giới tính X vùng không tương đồng

- Bên vợ : bố vợ mù màu, người vỢ bình thường

=>  Người vọ có kiểu gen là XBXb

-  Bên chồng : người chồng bình thường nên có kiểu gen là XBY

Cặp vợ chồng là : XBX  x  XBY

Đời con theo lí thuyết là 1 XBX: 1 XBX: 1 XBY : 1 XbY

Xác suất để cặp vợ chồng sinh con không bị bệnh là 3/4

Vậy xác suất cặp vợ chồng sinh con không bị 2 bệnh trên là  15/6 x 3/4 = 15/24

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, loài làm tổ trên cao, loài làm tổ dưới thấp, loài kiếm ăn ban đêm, loài kiếm ăn ban ngày. Đây là ví dụ về

Sự phân hóa nơi ở của cùng một ổ sinh thái

Mối quan hệ hợp tác giữa các loài.

Mối quan hệ hội sinh giữa các loài

Sự phân hóa ổ sinh thái trong cùng một nơi ở.

Xem đáp án

Chọn D

Đây là ví dụ về phân hóa ổ sinh thái trong cùng 1 nơi ở - đó là cái cây to

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví dụ sau:

(1)  Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2)  Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

(3)  Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4)  Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Trong các ví dụ trên, những ví dụ về cơ chế cách li sinh sản sau hợp tử gồm

(1), (3)

(2), (3)

(1), (4)

(2), (4).

Xem đáp án

Chọn A

Các ví dụ về cách lí sinh sản sau hợp tử là (1) (3)

Đáp án A

2 và 4 chưa tạo ra được hợp tử nên thuộc về cách lí sinh sản trước hợp tử

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của 

Đột biến

Giao phối không ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Chọn D

Đó là tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

Yếu tố ngẫu nhiên xảy ra bất ngờ và không theo một hướng xác định làm chết nhiều cá thể trong loài mà không phân biệt kiểu gen

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhóm nhân tố tiến hoá nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo hướng xác định?

Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên

Di nhập gen, đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên

Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen

Xem đáp án

Chọn B

Theo quan niệm hiện đại nhóm nhân  tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định là B

Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen

Chọn lọc tự nhiên là thay đổi tần số alen theo hướng thích nghi với môi trường

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai ♂AaBbDd × ♀ aaBbDD. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, có 10% số tế bào cặp Aa không phân li trong giảm phân I, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Ở giảm phân của cơ thể cái, có 2% số tế bào cặp DD không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; có 8% số tế bào khác cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây về phép lai trên là không đúng?

Trong số những cá thể bình thường, tỉ lệ cá thể có kiểu gen AaBbDd chiếm 12,5%.

F1 có 104 kiểu gen đột biến

Cơ thể cái tạo ra tối đa 8 loại giao tử

Hợp tử đột biến ở F1 chiếm tỉ lệ 19%.

Xem đáp án

Chọn B

 

A đúng

Trong số các cá thể bình thường:

Aa x aa cho Aa bằng 50%

Bb x Bb cho Bb bằng 50%

Dd x DD cho Dd bằng 50%

=>  AaBbDd chiếm tỉ lệ 12,5%

B sai

Cặp Aa x aa

ở cơ thể đực :   10% Aa không phân li ở giảm phân I cho giao tử là Aa và 0

 các tế bào còn lại bình thường cho giao tử A, a

Ơ cơ thể cái bình thường, cho giao tử a

Đời con có 4 x 1 = 4  loại kiểu gen, trong đó có 2 loại kiểu gen bình thường

Cặp Bb xBb

Cơ thể đực bình thường cho giao tử B, b

Cơ thể cái :      10% Bb không phân li giảm phân I cho Bb, 0

Còn lại bình thường cho giao tử B,b

Đời con có các loại kiểu gen 7 loại kiểu gen, trong đó có 3 loại kiểu gen bình thường

Cặp Dd x DD

Cơ thể đực bình thường cho các giao tử D,d

Cơ thể cái :      2% DD không phân li giảm phân I cho giao tử DD, 0

Còn lại bình thường cho giao tử D

Đời con có các loại kiểu gen  : 2 x 3 = 6 loại kiểu gen, trong đó có 2 loại bình thường

Vậy đời con có tất cả là 4 x 7 x 6 = 168 loại kiểu gen

Số kiểu gen bình thường là 2 x 3 x 2 = 12

Vậy số loại kiểu gen đột biến là 168 – 12 = 156

C đúng

Vì có 2% số tế bào cặp DD không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; có 8% số tế bào khác cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường

Nên ở các thể cái sẽ không tạo ra giao tử chưa 2 NST bị lệch bội nên ta sẽ có các trường hợp

- Đột biến lệch bội ở NST B , không lệch bội ở Dd : 2

- Đột biến lệch bội ở NST DD không lệch bội ở Bb : 4

-  Bình thường ở cả hai cặp Bb và Dd : 2

Số giao tử tối đa được tạo ra là : 4 + 2 + 2 = 8

D đúng

Ở F1

Cơ thể đực cho 100% - 10% = 90% số giao tử là giao tử bình thường

Cơ thể cái cho 100% - 8% - 2% = 90% số giao tử là giao tử bình thường

=> Tỉ lệ hợp tử bình thường là 0,9 x 0,9 = 0,81 = 81%

=> Tỉ lệ hợp tử đột biến là 100% - 81% = 19%

 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm tăng tính đa dạng di truyền trong quần thể?

Các yếu tố ngẫu nhiên (lũ lụt, cháy rừng, dịch bệnh,...).

Giao phối không ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên

Đột biến gen

Xem đáp án

Chọn D

Nhân tố tiến hóa làm tăng tính đa dạng của quần thể là đột biến gen – tạo ra các alen mới cho quần thể

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể người đang cân bằng di truyền có tỉ lệ nhóm máu O là 9%, tỉ lệ nhóm máu B là 16%. Một cặp vợ chồng trong quần thể này đều có nhóm máu A dự định sinh con. Tính theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh được người con có nhóm máu A là

45/49

6/11

3/4

112/121

Xem đáp án

Chọn D

Tỉ lệ nhóm máu O là 9%

=>  Tần số alen IO là 0,3 

Đặt tần số alen IB = x

=>  Tỉ lệ nhóm máu B là x2+ 2.0,3.x = 0,16

=>  Giải ra, x = 0,2

Vậy tần số alen IA là 1 – 0,3 – 0,2 = 0,5

Cấu trúc quần thể đối với nhóm máu A là 0,25 IAIA : 0,3 IAIO

Cặp vợ chồng có nhóm máu A có dạng : (5/11 IAIA : 6/11 IAIO)

Xác suất cặp vợ chồng sinh được người con có nhóm máu O là 3/11 x 3/11 = 9/121

=>  Xác suất cặp vợ chồng sinh được người con có nhóm máu A là : 1 – 9/12 = 112/121

 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn sinh thái là

Giới hạn khả năng sinh sản của thực vật

Giới hạn phạm vi lãnh thổ của một loài

Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định

Giới hạn phạm vi giao phối của sinh vật

Xem đáp án

Chọn C

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây đúng?

Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Tân sinh chiếm thời gian dài nhất.

Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài người.

Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Nguyên sinh

Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự ngự trị của cây Hạt trần

Xem đáp án

Chọn D

Kết luận đúng là đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự ngự trị của cây Hạt trần

Đáp án D

A sai, Đại Thái Cổ chiếm thời gian lâu nhất : hơn 1000 triệu năm

B sai, Đại Trung sinh là kỉ nguyên của bò sát. Các đặc điểm trên là của Đại Tân sinh

C sai, đông vật, thực vật đầu tiên lên bờ ở Đại Cổ sinh

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 8 - 320C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80 - 98%. Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào sau đây?

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 - 300C, độ ẩm từ 90 - 100%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 - 350C, độ ẩm từ 85 - 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 - 350C, độ ẩm từ 75 - 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 10 - 300C, độ ẩm từ 85 - 95%.

Xem đáp án

Chọn D

Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường D

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà tự nhiên học nghiên cứu quan hệ cạnh tranh giữa các động vật đến sinh sống trên bãi cỏ và nhận thấy rằng một loài chim luôn ngăn cản bướm không hút được mật trên các hoa màu trắng. Điều gì sẽ xảy ra khi các con chim đó rời đi khỏi đồng cỏ?

Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm

Ổ sinh thái của bướm được mở rộng

Ổ sinh thái của bướm sẽ bị thu hẹp

Lúc đầu ổ sinh thái của bướm mở rộng, sau đó thu hẹp lại

Xem đáp án

Chọn B

Khi các con chim đó rời đồng cỏ thì các loài bướm đưuọc tự do hút mật trên các hoa màu trắng

ổ sinh thái của loài bướm được mở rộng

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người phụ nữ đều bình thường có mẹ bị bệnh bạch tạng (bệnh bạch tạng do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định), họ đều lấy chồng bình thường nhưng không mang gen bệnh. Người phụ nữ thứ nhất sinh 1 con gái bình thường, người phụ nữ thứ 2 sinh 1 con trai bình thường. Hai người con của 2 người phụ nữ này lớn lên lấy nhau. Xác suất cặp vợ chồng người con này sinh đứa con bị bệnh bạch tạng là

49/144

26/128

1/4

1/16

Xem đáp án

Đáp án D

A bình thường >> a bị bệnh

Hai người phụ nữ bình thường có mẹ

bị bạch tạng=>  Họ có kiểu gen là Aa

Họ lấy chồng không mang gen gây

 bệnh AA

Cặp vợ chồng 1 : Aa x AA

Con gái họ bình thường, có dạng là

 (1/2AA : 1/2Aa)

Cặp vợ chồng 2 : Aa x AA

Con trai họ bình thường, có dạng là

(1/2AA : 1/2Aa)

Con của 2 gia đình trên lấy nhau

  (1/2AA : 1/2Aa) x (1/2AA : 1/2Aa)

Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bị

 bạch tạng là

1/4x 1/4 = 1/16

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể chứa 3 cặp gen dị hợp khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau: ABD = ABd = abD =abd = 5%; AbD = Abd = aBD = aBd = 45%. Kiểu gen của cơ thể đó là

ABabDd

AaBDbd

AbaBDd

AaBdbD

Xem đáp án

Chọn C

AbD = Abd = aBD = aBd = 45%

Đây là các giao tử mang gen liên kết

Xét tỉ lệ

AbD : Abd : aBD : aBd

<=> Ab(1D : 1d) : aB(1D : 1d)

<=> (1Ab : 1aB).(1D : 1d)

Nhận thấy Ab di truyền cùng nhau và aB di truyền cùng nhau

Cặp D,d phân li độc lập

Vậy kiểu gen của cá thể là AbaB Dd 

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

(1)  Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

(2)  Tạo giống dâu tằm tứ bội.

(3)  Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp carôten trong hạt.

(4)  Tạo giống dưa hấu tam bội.

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

(2) và (4)

(1) và (3)

(3) và (4).

(1) và (2).

Xem đáp án

Chọn A

Các thành tựu của phương pháp đột biến là (2) (4)