Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 23)
Đề thi

Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 23)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT3 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết một số thông tin và nội dung của thuyết tiến hóa hiện đại:

CỘT A

CỘT B

1. Tiến hóa nhỏ

a- qui định chiều hướng của quá trình tiến hóa

2. Chọn lọc tự nhiên

b- làm thay đổi tần số alen trong quần thể

3. Đột biến gen

c- không làm thay đổi tần số alen trong quần thể

4. Yếu tố ngẫu nhiên

d- là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

5. Giao phối không ngẫu nhiên

e- có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm đa dạng di truyền.

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

1-c; 2-a; 3-b; 4-d; 5-e

1-e; 2-c; 3-b; 4-d; 5-a.

1-d; 2-a; 3-b; 4-e; 5-c

1-a; 2-d; 3-b; 4-c; 5-e.

Xem đáp án

Chọn C

 

Phương án đúng là : 1-d; 2-a; 3-b; 4-e; 5-c

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là:

Độ đa dạng của quần xã cao và các loài có ổ sinh thái hẹp

Độ đa dạng của quần xã thấp và các loài có ổ sinh thái rộng

Độ đa dạng của quần xã cao và các loài có ổ sinh thái rộng

Độ đa dạng của quần xã thấp và các loài có ổ sinh thái hẹp

Xem đáp án

Chọn A

Quần xã rừng mưa nhiệt đới có các đặc điêm : độ đa dạng của quần xã cao và các loài có ổ sinh thái hẹp

Do độ đa dạng cao, các loài trong quần xã phải cạnh tranh nhau nhiều dẫn đến các loài phải tự thu hẹp ổ sinh thái

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ tế bào thực vật, phương pháp nào có thể tạo ra giống mới đồng hợp tử về tất cả gen ở tế bào lưỡng bội?

Lai tế bào sinh dưỡng

Tự thụ phấn

Lưỡng bội hóa mô đơn bội bằng cônsixin

Lai xa và đa bội hóa

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp có thể tạo ra giống mới đồng hợp tử về tất cả các gen là :lưỡng  bội hóa mô đơn bội ( tế bào giao tử ) bằng conxisin

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng nào sau đây không phải của quần thể giao phối?

Tỉ lệ nhóm tuổi

Độ đa dạng về loài

Tỉ lệ giới tính

Mật độ cá thể

Xem đáp án

Chọn B

Đặc trưng không phải của 1 quần thể giao phối là độ đa dạng về loài

1 quần thể là chỉ gồm 1 loài

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đánh bắt cá tại hồ Ba Bể, người ta bắt được rất nhiều các ở giai đoạn con non. Theo em, ban quản lí hồ nên có quyết định như thế nào để phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản?

Tăng cường đánh bắt vì quẩn thể đang ổn định

Tiếp tục đánh bắt vì quần thể ở trạng thái trẻ.

Hạn chế đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái

Dừng đánh bắt nếu không sẽ bị cạn kiệt tài nguyên.

Xem đáp án

Chọn C

Đánh bắt được nhiều cá con ó các loài cá to và vừa đang bị khai thác quá mức=> Tỉ lệ % các cá thể ở lứa tuổi  sinh sản và sinh sản giảm mạnh

Nếu tiếp tục khai thác thì sẽ  có nguy  cơ  khai thác hết các cá thể  chưa đến tuổi sinh sản => Quần thể có nguy cơ bị tuyệt  chủng .

Cần phải  hạn chế đánh bắt

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bệnh ở người sau đây có bao nhiêu bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra?

1. Máu khó đông

2. Mù màu 

3. Bạch tạng.

4 Phênylkêto niệu

5. Đái tháo đường

6. Hồng cầu lưỡi liềm.

7. Dị tật dính ngón tay 2 và 3

Số phương án đúng là:

6

4

3

5

Xem đáp án

Chọn C

Các bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường gây ra là : 3, 4, 5

Bệnh trên NST giới tính là : 1,2,7

Bệnh do đột biến lặn trên NST thường là 6 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến điểm ở một gen chắc chắn sẽ làm thay đổi những sản phẩm nào của gen?

Gen. ARN, protein

Gen, ARN

ARN, protein

Gen. prôtêin

Xem đáp án

Đáp án B

Có thể protein do gen đó qui định không bị thay đổi vì tính thoái hóa của mã di truyền, tức là 1 acid amin do nhiều bộ ba qui định

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau :

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alenm của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.  Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là:

1/4

1/8

1/6

1/3

Xem đáp án

 

Chọn C

Xét cặp vợ chồng 1 x 2

Vợ chồng bình thường sinh con bị bệnh

=> Alen gây bệnh là anlen lặn

Người con gái bị bệnh, người bố bình thường

=> Alen gây bệnh không nằm trên NST giới tính X

Người con trai bị bệnh, bố bình thường

=> Alen gây bệnh không nằm trên NST giới tính Y

Vậy alen gây bệnh là alen lặn nằm trên NST thường

A bình thường >> a bị bệnh

Xét cặp vợ chồng 8 x 9

Hai vợ chồng bình thường sinh con bị bệnh

Vậy cặp vợ chồng có kiểu gen là Aa x Aa

Vậy người con 15 bình thường có dạng là : (1/3AA : 2/3Aa )

Cặp vợ chồng 15 x 16 : (1/3AA :2/3Aa) x aa

Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con gái bị bệnh là :1/6

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài bông trồng ở châu Mĩ có bộ nhiễm sắc thể 2n= 52 trong đố có 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể. Loài bông ở Châu Âu có nhiễm sắc thể 2n= 26 toàn nhiễm sắc thể lớn. Loài bông dại ở châu Mĩ có bộ nhiễm sắc thể 2n = 26 toàn nhiễm sắc thể nhỏ. Cơ chế hình thành loài bông trồng ở châu Mĩ có 2n = 52 là:

Được hình thành nhờ lai tự nhiên 2 loài.

Được hình thành bằng cách gây đột biến đa bội

Được hình thành do gây đột biến bằng chất hóa học

Được hình thành bằng cách lai xa kèm đa bội hóa

Xem đáp án

Chọn D

Cơ chế hình thành loài bong trồng ở châu Mĩ là : lai xa kèm đa bội hóa

Loài bông trồng ở Mĩ sẽ có bộ NST là 2n = 2n+ 2nB trong đỏ 2nA = 26 là bộ NST của loài bong ở châu Âu còn 2nB = 26 là bộ NST của loài bông dại ở châu Mĩ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phương pháp sau đây:

(1) Cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, kết hợp với chọn lọc

(2) Cho hai cá thể không thuần chủng của hai loài với nhau thu được F1 , tứ bội hóa F1 thành thể dị đa bội.

(3) Cho hai cá thể không thuần chủng của cùng một loài lai với nhau thu được F1, tứ bội hóa F1 thành thể tự đa bội.

(4) Dùng cônsixin tác động lên giảm phân I tạo ra giao tử  lưỡng bội, hai giao tử lưỡng bội thụ tinh tạo hợp tự tứ bội.

Có bao nhiêu phương pháp tạo được cá thể thuần chủng?

2

3

1

4

Xem đáp án

Chọn A

Các phương pháp tạo ra được cá thể thuần chủng là (1) (2)

Hợp tử được tạo ra từ cơ thể của phép lai của hai loài  khác nhau trong hợp tử  được tạo ra thì điểu chứa bộ NST đơn bội của hai loài => lưỡng bội  hoặc tứ bội hóa thì đều được cơ thể mới đồng hợp tất cả các cặp gen  

 4 sai vì nếu tác động nên cơ thể có kiểu gen Aa trong giảm phân 1 thì hình thành 2 giao tử đột biến Aa – O . nếu hai giao tử đột biến Aa kết hợp với nhau thì tạo ra cơ thể dị hợp 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc nào sau đây được sử dụng vào việc lập bản đồ gen?

Căn cứ vào kết quả lai phân tích cá thể mang kiểu hình trội

Dựa vào hiện tượng phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân

Dựa vào đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của gen trên nhiễm sắc thể

Dựa vào tần số hoán vị gen để suy ra vị trí tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Chọn D

Lập bản đổ gen là xác định vị trí tương đối của gen trên NST, khoảng cách giữa các gen với nhau

Người ta sử dụng tần số hoán vị gen để suy ra vị trí tương đối của các gen trên NST

1% tần số hoán vị gen = 1cM

Tần số hoán vị gen càng lớn => các gen  liên kết với nhau kém chặt chẽ , tần số hoán vị  của các gen càng lớn

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tự nhân đôi của AND trong nhân có đặc điểm:

(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.

(2) Diễn ra theo  nguyên tắc  bổ sung và nguyên tắc  bảo toàn.

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

(4) Đoạn okazaki được tổng hợp từ mạch khuôn có chiều 5’ -> 3’

(5) Khi một phân tử AND tự nhân đôi, 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.

(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống AND mẹ.

(7) Enzim nối ligaza chỉ tác động vào 1 mạch khuôn trong  1 đơn vị tái bản.

Phương án đúng là:

1, 2, 3, 4, 7

1, 2, 3, 4, 6

1, 2, 4, 5, 6, 7

1, 3, 4, 5, 6

Xem đáp án

Chọn B

Quá trình nhân đôi ADN trong nhân có đặc điểm : (1) (2) (3) (4) (6)

 (5) sai, 2 mạch mới được tổng hợp, trong đó có 1 mạch liên tục, 1 mạch tổng hợp ngắt quãng

(7) sai, enzim ligaza có tác dụng nối các đoạn Okazaki – tức là tác động lên mạch làm khuôn có chiều 5’ – 3’

Nhưng trong 1 đơn vị tái bản, ADN nhân đôi theo 2 phía, như vậy nghĩa là trên 1 mạch, ADN được tổng hợp về 2 phía, một phía  sẽ là liên tục, 1 phía  sẽ là gián đoạn ( như hình minh họa)

Vây enzim ligaza tác động lên cả 2 mạch của ADN

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử mọt gen có một bazơnitơ ađênin trở thành dạng hiếm (A’) thì sau 5 lần nhân đôi sẽ có tối đa bao nhiêu gen đột biến thay thế cặp A- T bằng cặp G- X được hình thành:

13

14

15

12

Xem đáp án

Chọn C

1 gen có base nito dạng hiếm A thì sau 5 lần nhân đôi, sẽ có tối đa số gen bị đột biến thay thế A-T thành G-X là :

23 + 22 + 21+ 1 = 15

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng, đột biến gen A tạo nên alen a; Thể đột biến có mắt lồi hơn thể bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường, nhưng làm mất khả năng sinh sản. Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, đột biến trên là:

Có lợi cho sinh vật

Là đột biến trung tính

Là đột biến vô nghĩa

Có hại cho sinh vật.

Xem đáp án

Chọn D

Theo quan điểm hiện đại, đây là đột biến có hại cho sinh vật do chúng đã làm mất khả năng sinh sản của sinh vật, sinh vật không có khả năng di truyền các đặc điểm này cho thế hệ sau .

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự:

Cánh con dơi và tay người

Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng

Cánh con dơi và cánh côn trùng

Lá cây đậu Hà Lan và gai xương rồng

Xem đáp án

Chọn C

Cơ quan tương tự là  khác nguồn gốc nhưng thực hiện cùng một chức năng

Ví dụ là cơ quan tương tự là : cánh dơi và cánh côn trùng

Dơi là động vật có xương cánh có  nguồn gốc là chi trước của dộng vật có vú

Côn trùng thuộc lớp không xương , cánh có nguồn gốc từ nếp  gấp da lưng 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleoxit như sau:

Mạch I: (1)TAX  ATG ATX    ATT  TXA  AXT  AAT  TTX  TAG  GTA  XAT (2)

Mạch II: (1)ATG  TAX  TAG  TAA  AGT  TGA  TTA  AAG ATX  XAT  GTA (2)

Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 chuỗi poplipeptit cần  5 axit amin.

Hãy cho biết mạch nào được dung làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều sao mã trên gen

Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1).

Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2).

Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1).

Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2).

Xem đáp án

Chọn B

Polipeptit có 5 acid amin

Trong dịch mã, mARN cần có mã mở đầu là 5’… AUG – 4 bộ ba – mã kết thúc UAG ( hoặc UGA hoặc UAA) ... 3’

Vậy mạch ADN cần có bộ ba nucleotit là 3’…TAX – 4 bộ ba – ATX ( hoặc AXT hoặc ATT ) … 5’

Đó là mạch I: (1)TAX  ATG ATX   ATT  TXA AXT AAT  TTX  TAG  GTA  XAT (2)

Chiều sao mã từ (1) – (2)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng máu khó đông do gen lặn a nằm trên NST giới tính X quy định (không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y). Trong một gia đình bố mẹ đều bình thường, sinh được một người con trai bị bệnh máu khó đông. Kiểu gen của bố mẹ là:

XAXA x XaY

XAXA x XAY

XAXa x XaY

XAXa x XAY

Xem đáp án

Chọn D

Bố mẹ bình thường : XAY x XAX-

Sinh được con trai bị bệnh : XaY

ð Người con trai này đã nhận alen Xa của mẹ

ð Mẹ có kiểu gen là XAXa , bố bình thường XAY   

ð Kiểu gen của bố mẹ là XAXa x XAY   

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một mô đang phân chia nguyên phân, xét hai  nhóm tế bào trong đó; Hàm lượng AND trong mỗi tế bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng AND trong mỗi tế bào thuộc  nhóm hai. Các tế bào nhóm một đang ở giai đoạn X và các tế bào nhóm hai đang ở giai đoạn Y của quá trình phân chia. X và Y lần lượt là:

Pha G1 và kì đầu

Kì đầu và kì giữa.

Pha G2 và pha G1

pha G2 và kì đầu.

Xem đáp án

Chọn C

Chu kì tế bào trải qua các giai đoạn G1 -> S –> G2 -> M -> G1

Pha G1 , các NST ở trog tế bào ở dạng đơn

Tử pha S đến kì sau trong pha M, các NST trong tế bào ở dạng kép

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lưới thức ăn của một hệ sinh thái mà chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích, bậc dinh dưỡng có ít loài nhất là.

Bậc dinh dưỡng thứ ba

Bậc dinh dưỡng thứ tư

Bậc dinh dưỡng thứ năm

Bậc dinh dưỡng thứ hai

Xem đáp án

Chọn C

Bậc dinh dưỡng có ít loài nhất là bậc dinh dưỡng đứng ở cuối mắt xích – bậc dinh dưỡng thứ năm.

Càng lên  cao thì tổng số năng lượng cung cấp cho bậc dinh dưỡng cao càng giảm đi  => số lượng loài trong bậc dinh dưỡng đó cũng  giảm .

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được  với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thụ phấn  được cho hoa của cây loài khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện sự cách li sau hợp tử?

(1), (2)

(1), (4)

(3), (4)

(2), (3)

Xem đáp án

Chọn D

Cách li sau hợp tử là sau quá trình thụ tinh đã tạo ra được hợp tử nhưng : hợp tử hoặc bị chết hoặc phát triển thành cá thể bất thụ

Những hiện tượng biểu hiện sự cách li sau hợp tử là : (2) (3)

Các hiện tượng còn lại là cách li trước hợp tử .

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm quan trọng nhất trong sự phát triển của sinh vật ở đại cổ sinh là:

Phát triển thực vật có hoa

Sự phát triển cực thịnh của bò sát

Sự tích lũy oxy trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú

Sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.

Xem đáp án

Chọn D

Sự quan trọng nhất trong sự phát triển sinh vật ở đại cổ sinh là : sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà bác học Thomas Morgan đã phát hiện qui luật di truyền nào sau đây?

Qui luật di truyền liên kết gen và qui luật di truyền liên kết giới tính

Qui luật di truyền liên kết giới tính

Qui luật di truyền liên kết gen

Qui luật di truyền qua tế bào chất

Xem đáp án

Chọn A

Nhà bác học Thomas Morgan đã phát hiện qui luật di truyền

Qui luật di truyền liên kết gen và qui luật di truyền liên kết giới tính

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương pháp sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo được ưu thế lai:

(1) Lai xa. 

(2) lai khác dòng 

(3) lai phân tích

(4) Lai thuận nghịch 

(5) Chuyển gen từ loài này sang loài khác.

Số phương án đúng là:

4

3

2

5

Xem đáp án

Chọn B

Các phương án có thể tạo ra ưu thế lai là : (1) (2) (4)

Lai phân tích là lai với cá thể thuần chủng.

 Ưu thế lài là tổ hợp nhiều nguồn gen và tương tác cho ra kiểu hình mới có

Chuyển  gen từ loài này sang loài khác không thể tạo được ưu thế lai 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở tế bào thực vật,  khi gen trên AND của lục lạp bị đột biến sẽ không dẫn đến kết quả nào dưới đây:

Trong tế bào có mang gen đột biến sẽ có 2 loại lục lạp xanh và trắng

Làm cho toàn bộ lá cây hóa trắng do không tổng hợp được chất diệp lục

Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này không thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng

Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng

Xem đáp án

Chọn B

ADN của lục lạp bị đột biến => không có khả năng tổng hợp => xuất hiện màu trắng .

Do đặc điểm các ADN ngoài  tế bào chất và ADN  trong nhân có đặc điểm khác nhau .

Nếu đột biến trong nhân  trong hợp tử ở  trong lần phân chia đầu tiên thì toàn bộ các tế bào còn lại trong nhân sẽ chứa gen đột biến và cơ thể thể hiện cùng một kiểu hình  như  ví dụ B => B sai

Nếu đột biến gen ngoài nhân , do sự phân chia tế bào chất không đồng đều nên sẽ có một số tế  bào nhận  được gen đột biến , một số tế  bào không nhận được gen đột biến => hình thành dạng thể khảm trong  cơ thể ( đốm xanh / trắng )

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước lai tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật:

(1) Cho các tế bào trần của hai loài và môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau thành tế bào lai.

(2) Đưa tế bào lai vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để chúng phân chia và phát  triển thành cây lai.

(3) Loại bỏ thành xenlulôzơ của tế bào sinh dưỡng

Trình tự đúng của các bước là:

(2)→(1) → (3)

(3) → (1) → (2)

(3) → (2) → (1)

(1) → (2) → (3)

Xem đáp án

Chọn B

Trình tự đúng là 3 – 1 – 2

Tế bào  thực vật khác tế bào động vật  là tế bào thực vật có thành xenlulôzơ nên trước khi dung hợp thì  cần loài bỏ=> thu được tế bào trần .

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể X gây ra có đặc điểm:

Bố mẹ mắc bệnh thì tất cả con gái đều bị mắc bệnh

Mẹ mắc bệnh thì tất cả con trai đều mắc bệnh

Bệnh thườngbiểu hiện ở nam nhiều hơn nữ.

Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con bị bệnh

Xem đáp án

Chọn A

Bệnh do alen trội trên NST X gây ra có đặc điểm : C

A – đúng .  bố mẹ mắc bệnh tất cả con gái mắc bệnh  vì con gái nhân alen bệnh từ bố . Con trai có khả năng không mắc bệnh nếu mẹ có kiểu gen dị hợp XAXa

B – sai. mẹ mắc bệnh thì chưa chắc con trai đã bị bệnh. Nếu như mẹ có kiểu gen XAXa thì con trai sẽ có 50% bình thường

D – sai, bố mẹ không mắc bệnh : XaY x XaXa thì con cùng không mắc bệnh

C- sai , bệnh do đột biến trội trên X biểu hiện ở hay giới ngang nhau

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

1. Là tín  hiệu kết thúc cho quá trình dịch mã.

2. Là bộ ba mã hóa cho loại axit amin metitonin.

3. Là tín hiệu mở đầu cho quá trình dịch mã.

4. Là bộ ba mã hóa cho axit amin lizin.

5. Là trình tự nucleotit nằm tại vị trí đầu tiên trong vùng vận hành của operon.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng về bộ mã 5’AUG3’?

2

1

4

3

Xem đáp án

Chọn A

Các đặc điểm đúng về bộ mã 5’AUG3’ là 2, 3

1 sai, 5’AUG3’ là bộ ba mở đầu

4 sai

5 sai, AUG là bộ ba nằm tại vị trí ứng với vị trí đầu của vùng mã hóa của Operon

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?

Tại kỉ giữa nguyên phân, nhiễm sắc thể kép gồm 2 cromatit co xoắn cực đại

Cấu trúc siêu xoắn của nhiễm sắc thể có đường kính khoảng 30nm

Nhiễm sắc thể có cấu trúc xoắn qua nhiều cấp độ khác nhau

Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleoxom

Xem đáp án

Chọn B

Phát biểu  không đúng là B

Cấu trúc siêu xoắn của NST có đường kính khoảng 300 nm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã rừng nhiệt đới, mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và vật ăn thịt – con mồi giống nhau ở đặc điểm:

Loài bị hại đều có số lượng lớn hơn loài được lợi

Đều làmốiquan hệ đối kháng giữa hai loài.

Đều làm chết các sinh vật bị hại

Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài được lợi.

Xem đáp án

Chọn B

2 mối quan hệ trên giống nhau ở đặc điểm là :

Thể hiện mối quan hệ đối kháng giữa 2 loài

Trong  mối quan hệ đó ít nhất có 1 loài bị hại

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Giống cà chua có thể vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng. Đây là thành tựu cuả:

Lai hữu tính

Công nghệ gen

Công nghệ tế bào

Gây đột biến nhân tạo

Xem đáp án

Chọn B

Giống cà chua mà có thể vận chuyển đi xa, bảo quản lâu dài mà không bị hỏng là thành tựu của công nghệ gen : làm bất hoạt gen làm quả chín ở cà chua

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với  alen a quy định thân thấp. Quần  thể ở trạng thái cân bằng di truyền không  chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể là:

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

0,36AA : 0,46Aa : 0,18aa

0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

Xem đáp án

Chọn A

Kiểu hình aa = 16%

Tần số alen a là 0,4

Tần số alen A là 0,6

Do quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền

Cấu trúc quần thể là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, gen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b qui định hoa trắng. Cho cây thân  cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng thu được hợp tử F1. Dùng consinxi tác động lên hợp tử F1 gây đột biến tứ  bội. Cho cây tứ bội F1 giao phấn với cây lưỡng bội thân cao hoa trắng dị hợp thu  được F2. Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, ờ F2 loại cây có kiểu hình thân thấp, hoa đỏ có tỷ lệ:

5/16

5/72

11/144

3/16

Xem đáp án

Chọn B

P: AABB x aabb

F1 dị hợp : AaBb

Xừ lí F1 bằng conxisin

F1 : AAaaBBbb

F1 x cao trắng dị hợp : Aabb

AAaa x Aa :

Cho kiểu hình thân thấp bằng 1/6 x  1/2 = 1/12

BBbb x bb

Cho kiểu hình hoa trắng bằng 1/6 x 1 = 1/6

=> Kiểu hình hoa đỏ bằng 5/6

Vậy kiểu hình thân thấp, hoa đỏ bằng  5/72

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu một quần thể chim cánh cụt ở Bắc Cực có 2000 cá thể, người ta nhận  thấy: Tỉ lệ sinh hằng năm khoảng 4,5% và tỉ lệ tử hàng năm khoảng 1,25%. Sau thời gian 2 năm, kích thước quần thể sẽ đạt được là:

2097 cá thể

2132 cá thể

2065 cá thể

2130 cá thể

Xem đáp án

Chọn B

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên mỗi năm của quần thể là : 4,5% - 1,25% = 3,25% = 0,0325

Sau thời gian 2 năm, kích thước quần thể đặt được là 

2000 x (1 + 0,0325)2 = 2132

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh thiếu máu hình liềm (HbS) ở  người là do đột biến gen mã hóa chuỗi Hb gây  nên, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu ở thể dị hợp sẽ gây bệnh thiếu máu hình  liềm nhẹ, còn ở thể đồng hợp (HbSHbS) thì gây chết. Trong một gia đình: Mẹ thiếu máu hình liềm nhẹ, bố bình thường, khả năng họ sinh con trai đầu lòng thiếu máu nhẹ là:

50%

6,25%

12,5%

25%

Xem đáp án

Chọn D

A bình thường , a qui định thiếu máu hình liềm

AA : bình thường

Aa : thiếu máu hình liềm nhẹ

aa : gây chết

Mẹ thiếu máu nhẹ Aa

Bố bình thường AA

Khả năng họ sinh con trai đầu lòng thiếu máu nhẹ (Aa ) là

1/4

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một phép lai, bố có kiểu gen AbBbDd và mẹ  có kiểu gen Aabbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa ở 20% số tế bào không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen bb ở 10% số tế bào không phân li ở giảm phân I , giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường.

Loại kiểu gen aabbdd ở đời con  chiếm tỉ lệ là:

2,25%

7,2%

9,0%

4,5%

Xem đáp án

Chọn D

Bố AaBbDd x mẹ Aabbdd

Xét riêng từng cặp

Bố Aa  x  mẹ Aa

Cặp chứa gen Aa ở 20% tế bào không phân li ở giảm phân I cho giao tử :

 10%Aa và 10%0

Các tế bào khác giảm phân bình thường cho giao tử : 40% A và 40% a

Cơ thể mẹ giảm phân bình thường cho giao tử : A = a = 50%

Vậy kiểu gen aa ở đời con là 0,4 x 0,5 = 0,2

Bố Bb x mẹ bb

Bố giảm  phân bình thường cho b = 50%

Mẹ có 10% tế bào mang cặp gen bb không phân li ở giảm phân I, cho giao tử :

Vậy tê bào khác giảm phân bình thường cho giao tử b = 0,9

Vậy tỉ lệ kiểu gen bb ở đời con là 0,5 x 0,9 = 0,45

Bố Dd x mẹ dd

2 bên giảm phân bình thường

Đời con dd = 0,5

Vậy tỉ lệ kiểu gen aabbdd ở đời con bằng 0,2 x 0,45 x 0,5 = 0,045 = 4,5%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở chuột, hai gen A và B qui định tính trạng mẫn cảm ánh sáng, dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da; gen D quy định tính trạng đuôi ngắn, alen d quy định tính trạng đuôi dài.

Cho lai hai dòng chuột thuần chủng, chuột cái mẫn cảm với ánh sáng, đuôi  ngắn với chuột đực mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài. Người ta thu được các chuột F1 đồng loạt không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn. Lai F1 với nhau, được F2 có kết quả sau:

Kiểu hình

Chuột cái

Chuột đực

Mẫn cảm, đuôi ngắn

42

21

Mẫn cảm, đuôi dài

0

20

Không mẫn cảm đuôi ngắn

54

27

Không mẫn cảm. đuôi dài

0

28

Kiểu gen của P là:

AAbbXDXD x aaBBXdY

XDAXDABB x XdaYbb

AAbbDD x aaBBdd

AAXDBXDBx aaXdbY

Xem đáp án

Chọn A

Xét tính trạng mẫn cảm

Ptc: cái mẫm cảm x đực mẫm cảm

F1 : 100% không mẫn cảm

F1 x F1

F2 : ở cả 2 giới :

42 mẫn cảm : 54 không mẫn cảm

<=> 7 mẫn cảm : 9 không mẫn cảm

Kiểu hình giống nhau ở 2 giới nên gen qui định tính trạng nằm trên NST thường

F2 có 16 loại kiểu

F1 : AaBb

F2 : 9A-B- :3A-bb :3aaB- :1aabb

Vậy tính trạng do 2 gen qui định theo kiểu tương tác bổ sung :

A-B- : không mẫn cảm

A-bb = aaB- = aabb = mẫn cảm

Vậy kiểu gen của P thuần chủng là AAbb x aaBB

Xét tính trạng chiều dài đuôi:

Ptc : cái đuôi ngắn x đực đuôi dài

F1: 100% đuôi ngắn

F2 : 2 cái đuôi ngắn :

       1 đực đuôi ngắn : 1 đực đuôi dài

Do F2 ở 2 giới tính trạng biểu hiện khác nhau

=> gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính

Mà đực F2 : 1 ngắn : 1 dài

=> cái F1 dị hợp XDXd . Mà cái F1 kiểu hình đuôi ngắn

=> D đuôi ngắn >> d đuôi dài

Vậy F1 : 100% đuôi ngắn <=>XDXd  : XDY

Vậy P : XDXD  x   XdY

Vậy P : AAbbXDXD x aaBBXdY

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giao phấn giữa hai cây đều thuần chủng (P) có kiểu hình hoa trắng thu được F1 đồng loạt hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 giao phấn với một cây khác chưa biết kiểu gen thu được F2 gồm 37,5% cây cho hoa đỏ: 62,5% cây cho hoa trắng. Đem các cây hoa trắng ở  thế hệ F2 cho giao phấn ngẫu nhiên. Xác suất xuất hiện một cây có kiểu hình hoa đỏ ở F3 là:

25%

92%

8%

100%

Xem đáp án

Chọn C

Ptc : trắng x trắng

F1 : 100% đỏ

=> F1 dị hợp vì P thuần chủng

F1 x cây khác chưa biết

F2 : 3 đỏ : 5 trắng

F2 có 8 tổ hợp lai = 4 x 2

=> Cây F1 phải cho 4 tổ hợp giao tử

=> F1 : AaBb

=> Cây còn lại : Aabb hoặc aaBb

Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

A-B- = đỏ

A-bb = aaB- = aabb = trắng

Giả sử cây còn lại có kiểu gen là Aabb

AaBb x Aabb

F2 : 3A-B- : 3A-bb : 1aaB- : 1aabb

Trắng F2 có kiểu gen là :

1AAbb : 2Aabb : 1aaBb : 1aabb

Giao tử : Ab = 2/5 , aB =1/10 , ab = 1.2

Xác suất xuất hiện 1 cây hoa đỏ ở F3 là

 = 8%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi  lai hai cá thể thuần chủng thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn chiếm 4%. Biết một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn.

Theo lí thuyết, tỉ lệ kiều hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F2 là:

38,75%

42%

54%

49%

Xem đáp án

Chọn B

Ptc

F1 dị hợp

F1 tự thụ phấn

F2 : 4 loại kiểu hình

Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn chiếm 4%

-> Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm :

(25% - 4%) x 2 = 42%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở vi khuẩn thực hiện quá trình  tổng  hợp 1 phân tử ARN thông tin,  môi trường nội bào cung cấp 350 Uraxin. Khi nghiên cứu cấu trúc của gen đó, người ta xác định được trên một mạch đơn có số lượng Ađênin là 250. Biết rằng số nucleoti loại guanin của gen chiếm 30% tổng số nucleotit. Có bao nhiêu nhận định đúng:

(1) Từ các dữ liệu trên có thể xác định được thành phần các loại nucleotit trên phân tử ARN thông tin được tổng hợp từ gen.

(2) Gen trên sẽ mã hóa một phân tử protein có 498 axitamin.

(3) Gen trên có tổng số 3900 liên kế hidro giữa hai mạch đơn.

(4) Từ các dẫn liệu trên không thể xác định được thành phần các loại nucleotit trên phân tử ARN thông tin.

(5) Số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trong gen là 5998

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn D

Một mạch đơn có 250 Adenin,

Quá trình phiên mã cần cung cấp 350U <=> Một mạch đơn có 350Adenin

Vậy trên cả gen, A = T = 250 + 350 = 600

Mà A + G = 50% tổng số nu

G = 30% tổng số nu

=> Vậy A = 20% tổng số nu

=> Vậy G = 900

Số lượng nu của gen là (900 + 600) x 2 = 3000

Gen trên mã hóa một phân tử protein có số acid amin là :

3000 : 2 : 3 – 2 = 498

Tổng liên kết H của gen là 2A + 3G = 3900

Số liên kết cộng hóa trị giữa các nu trong gen là :

3000 – 2 = 2998

1 sai, không xác định được số lượng G trên phân tử ARN được tổng hợp

2 đúng

3 đúng

4 đúng

5 sai

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sâu đục thân gây bệnh ở ngô phát tán trong một vùng sản xuất nông nghiệp trồng chủ yếu 2 giống ngô B và S, trong đó giống B được chuyển gen có khả năng kháng sâu  còn giống ngô S thì không. Loài sâu này là thức ăn  chính của một loài chim trong vùng. Giả sử loài bị tiêu diệt một cách đột ngột bởi  hoạt động săn bắn. Hậu quả nào sau đây có xu hướng xảy ra  sớm nhất?

Tăng nhanh số lượng các dòng ngô lai có khả năng kháng bệnh

Tỷ lệ chết của loài sâu đục thân tăng lên

Tỷ lệ chết của giống ngô B tăng lên

Tỷ lệ chết của giống ngô S tăng lên

Xem đáp án

Chọn D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đầm nước ngọt ở vùng đồng bằng song Cửu Long có cá chép, các trê cùng sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chéo là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh đến kích thước  tối thiểu. Sau một thời gian, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là:

Quần thể ốc bươu vàng

Quần thể rái cá

Quần thể cá trê.

Quần thể cá chép.

Xem đáp án

Chọn A

Quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là quần thể ốc bươu vàng

Vì quần thể cá chép, cá chê, dái cá đều là các mắt xích sau ở chuỗi thức ăn, do đó chúng cần chờ quần thể ốc bươu vàng  khôi phục số lượng thì chúng mới có khả năng khôi phục

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một tế bào sinh tinh có kiểu gen AbaBDd giảm phân bình thường và có hoán vị gen giữa alen B và b. Theo lí thuyết, các  loại giao tử được tạo ra từ tế bào này là

ABD; ABd; abD, abd hoặc AbD; Abd; aBd; Abd

abD; abd hoặc Abd; ABD hoặc AbD; aBd

ABD; AbD; abd; ABd; Abd; aBd; abD

ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD

Xem đáp án

Chọn D

1 tế bào sinh tinh giảm phân có hoán vị cho 4 giao tử thuộc 4 loại

Đó là ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lý thuyết, đời con của phép lai nào sau đây sẽ có nhiều loại kiểu gen nhất?

Xem đáp án

Chọn B

A cho 10 x10 x 3 = 300 kiểu gen

B cho 10 x 10 x 4 = 400 kiểu gen

C cho 35 = 243 kiểu gen

D cho 7 x 7 x 2 = 98 loại kiểu gen

Vậy phép lai B cho nhiều kiểu gen nhất

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phép lai trong đó mẹ có kiểu gen AaBbDd và bố kiểu gen AaBbDd Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của bố, ở một số tế bào: cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

56

63

81

42

Xem đáp án

Chọn B

Aa x Aa cho 3 loại kiểu gen

Dd x Dd cho 3 loại kiểu gen

Bb x Bb

Bên bố, cặp Bb không phân li giảm phân I, giảm phân II bình thường cho giao tử là Bb và 0

Các tế bào khác giảm phân bình thường cho B và b

Bên mẹ bình thường cho B và b

ð  đời con có 2 x 2 + 3 = 7  loại kiểu gen

Vậy đời con có 3 x 7 x 3  = 63 loại kiểu gen

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở một loài sinh vật nhân thực có chiều dài 4080A0 và 3120 liên kết hidro.  Trong một lần gen nhân đôi đã có một acridin tác động vào một mạch, qua hai lần nhân đôi kế tiếp đã tạo ra một gen đột biến. Gen đột biến tiếp tục nhân đôi  hai lần đã lấy từ môi trường nội bào 2157 nucleotit loại Guanin và 1440 nucleotit loại Ađênin. Cho các nhận định sau:

1. Acridin đã tác động vào quá trình tự nhân đôi của gen đó.

2. Gen đột biến ít hơn  gen ban đầu 3 liên kết hidro.

3. Phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp có 398 axitamin.

4. Gen đột biến có 2396 liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit.

5. Kiểu đột biến trên sẽ dẫn tới hiện tượng “dịch khung” các bộ mã di truyền trong gen đột biến.

Có bao nhiêu  nhận định không đúng?

2

4

1

3

Xem đáp án

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, xét 4 gen mỗi gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, các gen di truyền độc lập và tác động riêng rẽ. Một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDdEe. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh được một  người con gái, mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn là:

27/256

19/256

19/128

1/8

Xem đáp án

Đáp án A

Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh được 1 người con giá mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn là :

27/256

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh pheniketo niệu do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, alen trội A không gây bệnh. Trong một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ người mắc bệnh là 4% có một cặp vợ chồng không bị bệnh chuẩn bị sinh con đầu lòng. Xác suất để người con của họ sinh ra là con gái và bị bệnh là:

5,56%

98,61%

1,39%

48,61%

Xem đáp án

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây lúa, xét 3 gen mỗi gen  có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cây có kiểu gen  dị hợp về 3 cặp gen giảm phân cho 8 loại giai tử chứa các alen với số lượng như sau:

A,B,D = 700;  A,b,d = 136;  a,B,d = 50;  a,b,D = 2;  a,b,d = 694;  a,B,D = 144; A,b,D = 46; A,B,d =2

Kiểu gen của cây đó là:

ADBadb

ABDabd

DABdab

ABdabD

Xem đáp án

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng ngẫu  phối, alen A quy định thân đen, alen a quy định thân trắng. Một quần thể ban đầu (P) có tần số alen A và a lần lượt là 0,4 và 0,6. Do môi trường bị ô nhiễm nên ở đời F1 toàn bộ số cá thể mang kiểu hình lặn bị chết trước  giai đoạn sinh sản, các cá thể mang kiểu hình trội vẫn sống và sinh sản bình thường. Cấu trúc di truyền của quần thể ở F2 là:

0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa

0,39AA: 0,47Aa : 0,14aa

0,16AA: 0,48Aa : 0,36aa

0,14AA: 0,47Aa : 0,39aa

Xem đáp án

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh galacto huyết do một đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định. Một người đàn ông có bố mẹ bình thường,  có ông nội và em trai bị bệnh lấy người vợ bình thường có bố mẹ bình thường nhưng có em gái bị bệnh. Người vợ hiện đang mang thai con đầu lòng. Xác suất người con sinh ra bị bệnh là bao nhiêu?

0,111

0,063

0,083

0,043

Xem đáp án

Chọn A

A bình thường >a bị bệnh galato huyết

Người đàn ông bình thường có bố mẹ

 bình thường, em trai bị bệnh

Bố mẹ người đàn ông có kiểu gen là Aa

 Người đàn ông có dạng là (1/3AA : 2/3Aa)

Tương tự, người phụ nữ bình thường

 có bố mẹ bình thường, em gái bị bệnh

 sẽ có dạng là (1/3AA : 2/3Aa)

Cặp vợ chồng là:(1/3AA:2/3Aa) x (1/3AA:2/3Aa)

Xác suất sinh con bị bệnh là

1/3 x 1/3 = 1/9 = 0,111