Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 21)
Đề thi

Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 21)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng ?

Kiểu hình của cá thể chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài cơ thể

Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường

Mức phản ứng do kiểu gen qui định nên di truyền

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

Xem đáp án

Đáp án : A

Kiểu hình của cá thể do kiểu gen qui định. Sự biểu hiện của kiểu hình là kết quả của sự tương tác giũa kiểu gen và kiểu hình .

Nhận định không đúng là A vì nó đã phủ định vai trò của kiểu gen trong việc quy định kiểu hình của sinh vật

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều gì xảy ra nếu protêin ức chế của operon Lac bị biến đổi làm cho protêin không còn khả năng liên kết vào vùng vận hành?

Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy

Sự phiên mã các gen của operon giảm đi

Các gen của operon được phiên mã liên tục.

Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.

Xem đáp án

Đáp án : C

Khi protein ức chế của Operon Lac bị biến đổi và không còn khả năng liên kết vào vùng vận hành (  giống với hiện tượng môi trường có lactozo , protein ức chế  bị biến đổi cấu hình không liên kết với vùng vận hành )

 Enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động và tiến  phiên mã  các gen cấu trúc,  tạo ra hàng loạt sản phẩm của các gen của operon

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBb, khi quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử có 10% tế bào rối loạn phân li trong giảm phân I ở cặp Aa và 20% tế bào khác rối loạn phân li giảm phân II ở cặp Bb. Các sự kiện khác diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, giao tử (n + 1) chiếm tỉ lệ là

15%

30%

13%

2%

Xem đáp án

Đáp án : A

- Xét cặp Aa :

10% số tế bào rối loạn phân li trong giảm phân I tạo ra 5% số giao tử Aa và 5% số giao tử 0

90% số tế bào còn lại giảm phân tạo ra 90% giao tử bình thường về cặp gen Aa

-          Xét cặp Bb

20% số tế bào rối loạn phân li trong giảm phân II tạo ra 10% số giao tử dư NST chứa gen B ( BB và bb) và 10% số giao tử 0

80% số tế bào còn lại giảm phân tạo ra 80% giao tử bình thường về gen B

Do sự quan sát này thấy ở 2 nhóm tế bào khác nhau : 10% tế bào rối loạn phân li trong giảm phân I ở cặp Aa và 20% tế bào khác rối loạn phân li giảm phân II ở cặp Bb

Do đó theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử n +1 là :

5% + 10% = 15%

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa do gen này tạo ra trong quần thể thuộc loài này là

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : A

Theo lý  thuyết:

-  Số loại kiểu gen ở giới cái XX là

-  Số loại kiể gen ở giới đực XY là 2

Vậy số loại kiểu gen tối đa là 5

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) ADN mạch vòng kép.

(2) Có chứa gen đánh dấu.

(3) ADN mạch thẳng kép.

(4) Có trình tự nhận biết của enzim cắt.

(5) Có kích thước lớn hơn so với ADN vùng nhân.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với plasmit làm thể truyền trong công nghệ gen?

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án : D

Các đặc điểm đúng với plasmid làm thể truyền trong công nghệ gen là (1) (2) (4)

3 và 5 sai vì plasmid là các gen ngoài nhân của vi khuẩn, là các vòng ADN mạch kép, plasmid  phải có kích thước nhỏ để có thể dễ dàng xâm nhập vào tế bào nhận 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra nhanh chóng

Hình thành loài mới thường gắn với sự hình thành các đặc điểm thích nghi

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể do các nhân tố tiến hóa

Lai xa và đa bội hóa có thể hình thành loài mới trong môi trường tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án : A

Phát biểu không đúng là A

Hình thành loài bằng con đường địa lý xảy ra một cách chậm chạp qua các biến đổi, phân hóa một cách từ từ về hệ gen của sinh vật đến khi nào xuất hiện sự cách li sinh sản. Hình thành lời mới bằng con  đưuòng lịch sử là một quá trình lịch sử lâu dài .

Quá trình này có thể kéo dài tới hàng ngàn, hàng vạn năm …

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào

tỉ lệ đực, cái trong quần thể

tần số phát sinh đột biến

loại tác nhân và số lượng cá thể trong quần thể

điều kiện môi trường và tổ hợp gen

Xem đáp án

Đáp án : D

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen

Có những alen trong môi trường này thì có hại tới sinh vật nhưng trong môi trường khác lại là có lợi hoặc trung tính

điều này tương tự với tổ hợp gen

Ví dụ như hiện tượng ruồi kháng thuốc DDT ( tham khảo trong SGK bài quá trình hình thành các đặc điểm  thích nghi ở sinh vật)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hoá của hai phân tử mARN (a và b) ở một loài vi khuẩn đều có số lượng nuclêôtit bằng nhau. Thành phần các loại nuclêôtit của mỗi phân tử  mARN như sau:

mARN

A%

X%

G%

U%

a

17

28

32

23

b

27

13

27

33


Nếu phân tử mARN b có 405 nuclêôtit loại A thì số lượng từng loại nuclêôtit của gen a (ở vùng mã hoá) là

A= T = 450; G = X = 1050.

A= T = 405; G = X = 1095.

A= T = 900; G = X = 600

A= T = 600; G = X = 900

Xem đáp án

Đáp án : D

Do 2 mARN có số lượng nu bằng nhau

Vậy số lượng nu từng loại của mARN a là:

A = 405 x  17/27

X = 255 x 28/27

G = 255 x 32/17

U = 255 x  23/17

Vậy số nu của gen A là :

A = T = 255 + 345 = 600

G = X = 420 + 480 = 900

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát hiện một tính trạng do gen trong ti thể qui định, người ta dùng phương pháp

lai phân tích

lai thuận nghịch

lai xa

lai gần

Xem đáp án

Đáp án : B

Để phát hiện 1 tính trạng do gen trong ti thể qui định, người ta dùng phương pháp lai thuận nghịch

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2,  trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn ở F2  chiếm tỉ lệ

12,0%

44,25%

8,0%

14,75%.

Xem đáp án

Đáp án : A

F1 dị hợp (Aa,Bb)Dd

F1 x F1

F2 : (aabb)dd = 2,25%

Do dd = 25%

=>  (aabb) = 9%

Mà quá trình sinh giao tử đực và cái có hoán vị gen với tần số bằng nhau

=>  Vậy F1 cho giao tử ab  = 0,3 = 30% > 25%

=>  Vậy giao tử ab là giao tử mang gen liên kết

Theo lý thuyết, kiểu hình thân cao, hoa vàng (A-bb) = 25% - 9% = 16%

=> Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn (A-bb)D-là 0,16 x 0,75 = 0,12 = 12%

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen DEdexDEde . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là hoàn toàn giống nhau, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là dede. Kết quả nào dưới đây không phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con

16%

7,84%

9%.

4,84%.

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta có kiểu hình de/de ở đời con nằm trong khoảng 6,25% đến 25%

Thật vậy.

-  Tỉ lệ de/de cao nhất  <=>không xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới

<=>mỗi bên cho giao tử de = 50%

<=>tỉ lệ de/de đời con là 0,5 x 0,5 = 0,25 = 25% ( đây là tỉ lệ cao nhất)

-  Tỉ lệ de/de thấp nhất <=> hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số bằng 50%

<=> F1 cho giao tử de = 25%

<=> tỉ lệ de/de đời con là 0,25 x 0,25 = 0,0625 = 6,25%

Tần số  kiểu hình của cơ thể  có kiểu gen de/de  nằm trong khoảng :  6,25%  < x < 25 %

Đáp án D không thỏa mãn

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho lai hai thứ cây thuần chủng là hoa kép, màu trắng với hoa đơn, màu đỏ thu được F1 gồm toàn cây hoa kép, màu hồng. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 42% cây hoa kép, màu hồng; 24% cây hoa kép, màu trắng; 16% cây hoa đơn, màu đỏ; 9% cây hoa kép, màu đỏ; 8% cây hoa đơn, màu hồng; 1% cây hoa đơn, màu trắng. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh noãn đều giống nhau. Kết luận nào sau đây đúng?

Tần số hoán vị gen là 30%.

Tỉ lệ cây dị hợp về một trong 2 cặp gen trên ở F2chiếm tỉ lệ là 32%.

Số cây dị hợp về 2 cặp gen ở F2 chiếm tỉ lệ là 26%.

Ở F2 có tối đa 9 loại kiểu gen quy định các tính trạng trên

Xem đáp án

Đáp án : B

Pt/c : kép, trắng x đơn, đỏ

F1 : 100% kép, hồng

ð  F1 dị hợp

F1 x F1

F2

-  Kép : đơn = 3 : 1

=>  Vậy tính trạng đơn gen, A kép >> a hồng và F1 : Aa

-   Đỏ : hồng : trắng = 1 : 2 : 1

=> Cây tính trạng đơn gen, B đỏ trội không hoàn toàn b trắng, Bb cho tính trạng màu hồng

Giả sử 2 gen phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu gen ở F2 là (3:1) x (1:2:1) khác với tỉ lệ đề bài

=>  2 gen di truyền liên kết

Có hoa đơn, trắng aabb bằng 1%

Mà tế bào sinh noãn, tế bào sinh hạt phấn giảm phân giống nhau

=>  Mỗi bên cho giao tử ab = 10% < 25%

=>  Vậy giao tử ab là giao tử mang gen hoán vị

=>  Tần số hoán vị gen là f = 20%

F1 cho giao tử : Ab = aB = 40% và AB = ab = 10%

Tỉ lệ cây dị họp 1 trong 2 cặp gen ( AbAB,Abab,aBAB,aBab ) ở F2 là 0,4 x ( 0,1 + 0,1) x 2 x 2 = 0,32

Số cây dị hợp về 2 cặp gen ở F2 là 0,42 x 2 + 0,12 x 2 = 0,34

F2 có tối đa số loại kiểu gen là

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X của người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường?

Vì chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X của nữ giới hoạt động

Vì gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường là gen trội

Vì tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X thường cao hơn so với trên nhiễm sắc thể Y

Vì phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y

Xem đáp án

Đáp án : D

Gen đột biến lặn trên NST X của người dễ phát hiện hơn vì phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y

Từ đó dẫn đến ở giới XY có tỉ lệ biểu hiện cao hơn , dẫn đến dễ dàng phát hiện hơn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm của mình, Milơ và Urây đã mô phỏng khí quyển nguyên thủy của Trái Đất trong phòng thí nghiệm để tổng hợp hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, hai ông sử dụng các khí

H2O, CO2 , CH4, NH3

H2O, O2, CH4, N2

H2O, CO2, CH4, N2.

H2O, CH4, NH3, H2

Xem đáp án

Đáp án : D

Các khí mà ông đã sử dụng là H2O, CH4, NH3, H2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây sẽ tạo ra các alen mới ?

Đột biến gen

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Hoán vị gen.

Xem đáp án

Đáp án : A

Quá trình tạo ra được các alen mới là đột biến gen

Đáp án A

B sai, đột biến cấu trúc có khả năng làm bất hoạt gen hoặc làm gen tăng cường sản xuất những không tạo ra alen mới

C sai, đột biến số lượng NST chỉ làm thay đổi về số lượng gen, không làm xuất hiện gen mới

D sai, hóan vị gen bình thường không tạo ra alen mới

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, khi lai giữa hai cơ thể thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt với tần số hoán vị là 18%, khi cho F1  tạp giao ở F2 thu được

70,5% thân xám, cánh dài; 4,5% thân xám, cánh cụt; 4,5% thân đen, cánh dài; 20,5% thân đen, cánh cụt

25% thân xám, cánh cụt; 50% thân xám, cánh dài; 25% thân đen, cánh dài

41% thân xám, cánh cụt; 41% thân đen, cánh dài; 9% thân xám, cánh dài; 9% thân đen, cánh cụt

54,5% thân xám, cánh dài; 20,5% thân xám, cánh cụt; 20,5% thân đen, cánh dài; 4,5% thân đen, cánh cụt

Xem đáp án

Đáp án : A

Pt/c : xám, dài x đen, cụt

Nếu A xám >> a đen

        B dài >> b cụt

Tần số hoán vị f = 18%

F1 :  AB/ab

F1 x F1

Ở giới đực không xảy ra hoán vị gen nên cho giao tử ab = 50%

Giới cái hoán vị gen với tần số 18% nên cho giao tử ab = 41%

Vậy đời con có kiểu hình đen cụt aabb = 0,5 x 0,41 = 0,205 = 20,5%

Vậy kiểu hình xám dài A-B- = 50% + 20,5% = 70,5%

Kiểu hình xám, cụt A-bb = 25% - 20,5% = 4,5%

Kiểu hình đen,  dài aaB- = 25% - 20,5% = 4,5%

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Men Đen không có nội dung nào sau đây ?

Tạo các dòng thuần về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ và lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả ở đời F1, F2 và F3

Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết

Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.

Lai cơ thể lai F1 với cơ thể khác.

Xem đáp án

Đáp án : D

Nội dung không có trong phương pháp Men đen dùng là lai F1 với cơ thể khác

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi  môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã

Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế

Xem đáp án

Đáp án : B

Sự kiện diễn ra khi môi trường có cả Lactozo và không có Lactozo là gen điều hòa tổng hợp protein ức chế

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế hình thành hợp tử XYY ở người có liên quan đến

cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố và mẹ đều không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX và YY

cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố sau khi tự nhân đôi không phân ly ở phân bào II của giảm phân tạo giao tử YY

cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân ở bố tạo giao tử XY

Cặp nhiễm sắc thể giới tính XX của mẹ sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX

Xem đáp án

Đáp án : B

Do trong kiểu gen có 2 NST giới tính Y

=> Người này đã nhận 2 NST giới tính Y từ bố

=>  Trong quá trình giảm phân, đã xảy ra sự không phân li của NST giới tính Y trong kì sau ở phân bào II của người bố

Người mẹ giảm phân bình thường cho NST X

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?

(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1  chiếm 12,5%.

(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1  chiếm 12,5%.

(3) F1  có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.

(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án : A

A-B- = đỏ

A-bb = vàng

aaB- = aabb = trắng

P đỏ A-B- tự thụ

F1 cho 3 loại kiểu hình

=>  F1 có kiểu gen A-bb  <=> P phải là Bb

F1 trắng thì ít nhất có kiểu gen aaB- <=> P là Aa

Vậy P : AaBb

(1)Số cây trắng có kiểu gen dị hợp ở F1 : aaBb có tỉ lệ : 0,25 x 0,5 = 0,125 = 12,5 % <=> 1 đúng

(2)Số cây trắng có kiểu gen đồng hợp ở F1 : aaBB và aabb có tỉ lệ : 0,25 x 0,25 + 0,25 x 0,25 = 12,5% <=> 2 đúng

(3)F1 có 3 kiểu gen qui định hoa trắng : aaBB, aaBb, aabb =>3 đúng

(4)Trắng F1 chiếm tỉ lệ 25% ( = tỉ lệ aa)

Trắng đồng hợp bằng 12,5%

=>  Trong các cây trắng F1 , trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ :  12,5/25= 50%

=>  4 sai

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.

(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng.

(4) Cấy truyền phôi ở động vật.

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

(1) và (3).

(2) và (4).

(3) và (4)

(1) và (2).

Xem đáp án

Đáp án : D

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp : 1, 2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật giao phấn tự do có gen D quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen d quy định hạt dài, gen R quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen r quy định hạt trắng. Hai gặp gen Dd, Rr phân ly độc lập. Khi thu hoạch tại một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng. Cho các phát biểu sau:

(1) Kiểu gen rr chiếm tỉ lệ  trong quần thể cân bằng di truyền.

(2) Cho kiểu hình hạt dài, đỏ ra trồng thì vụ sau thu được tỉ lệ kiểu hình hạt dài, đỏ là

(3) Trong số hạt đỏ ở quần thể cân bằng di truyền, hạt đỏ dị hợp chiếm

(4) Tần số của D, d trong quần thể trên lần lượt là 0,9 và 0,1. Phát biểu đúng là

(1), (2), (4)

(2), (3), (4)

(1), (2), (3).

(1), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án : C

2 cặp gen Dd, Rr phân ly độc lập

Quần thể cân bằng di truyền

14,25% tròn, đỏ : 4,75% tròn, trắng : 60,75% dài, đỏ : 20,25% dài, trắng

-          Tròn : dài = 19 : 81

Tần số alen d là   = 0,9 

=> Tần số alen D là 0,1

=>  Cấu trúc quần thể : 0,01DD : 0,18Dd : 0,81dd

-          Đỏ : trắng = 75 : 25

Tần số alen r là   = 0,5 

=>  Tần số alen R là 0,5

=>  Cấu trúc quần thể là 0,25RR : 0,5Rr : 0,25rr

(1)    Đúng

(2)   Kiểu hình dài đỏ ddR- là : 0,25ddRR : 0,5ddRr ó dd.(1/3RR : 2/3Rr)

Vụ sau, tỉ lệ dài, đỏ ddR-là :  8/9

2 đúng

(3) Hạt đỏ dị hợp chiếm tỉ lệ trong số hạt đỏ là 2/3

3 đúng

(4)   Sai

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có  90 cây có kiểu hình mang 2 tính lặn. Kết luận đúng là

Một trong 2 cây P có hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết gen hoàn toàn

Một trong 2 cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%, cây P còn lại liên kết hoàn toàn

Hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì.

Hai cây P đều liên kết hoàn toàn

Xem đáp án

Đáp án : B

P 2 cây dị hợp 2 cặp gen lai với nhau

Giả sử 2 cặp gen đó là

A >> a

B >> b

F1 : aabb = 15%

-  TH 1 : 2 bên có kiểu gen giống nhau và giảm phân như nhau

=>  Mỗi bên cho giao tử ab  = 0,387

-   TH 2 : 2 bên có kiểu gen khác nhau, giảm phân như nhau

Giả sử tần số là f = 2x

Vậy có    1 bên dị dều : AB/ab, cho giao tử ab = 0,5 - x

1 bên dị chéo : Ab/aB , cho giao tử ab = x

Đời con có kiểu hình aabb bằng x.(0,5 – x) = 0,15

Phương trình trên vô nghiệm

-  TH 3 : 1 bên liên kết hoàn toàn

Bên liên kết hoàn toàn phải là AB/ab để còn cho giao tử ab và xuất hiện kiểu hình aabb ở đời con

=> Vậy AB/ab cho giao tử ab = 50%

=>  Bên còn lại cho giao tử ab  = 0,3 = 30% > 25%

=> Bên con lại là AB/ab, tần số hoán vị gen là f = 40%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa của gen.

(2) Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

(3) Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN.

(4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

(5) Trong  quá trình dịch mã, mARN thường chỉ gắn với một ribôxôm để tạo một chuỗi polipeptit.

(6) Trong quá trình phiên mã, trước hết enzim ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 5’ → 3’.

Số phát biểu đúng về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không xảy ra đột biến là

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án : C

Các phát biểu đúng là (1) (2) (4)

Đáp án

3 sai, bộ ba kết thúc không có xảy ra sự kết cặp

5 sai, có nhiều khi, mARN gắn với 1 chuỗi riboxom ( được gọi là polixom) để tăng tốc độ phiên mã, tổng hợp protein

6 sai, mạch mã gốc có chiều 3’ → 5’

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra   đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai P: BDbdXAXaxBDbDXaY cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là:

24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án : B

Số loại kiểu gen tối đa là

Số loại kiểu hình tối đa là 2 × 2 × 2 = 8

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sinh dưỡng, xét các phát biểu sau:

(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các pha khác nhau.

(2) Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.

(3) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen.

(4) Có độ dài và số lượng nuclêôtit luôn bằng nhau.

(5) Có cấu trúc mạch thẳng.

 Số phát biểu đúng là

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án : C

Các phát biểu đúng là (2) (3) (5)

1 sai, các phân tử đều cùng nhân đôi ở  pha S trong chu kì tế bào

4 sai, các gen có độ dài và số lượng nu khác nhau

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ kiểu hình không xuất hiện ở con lai từ phép lai 2 cặp tính trạng di truyền độc lập là

25% : 25% : 25% : 25%.

7,5% : 7,5% : 42,5% : 42,5%.

6,25% : 6,25% : 12,5% : 18,75% : 18,75% : 37,5%.

12,5% : 12,5% : 37,5% : 37,5%.

Xem đáp án

Đáp án : B

Rút gọn tỉ lệ kiểu hình  của các phép lai là :

25% : 25% : 25% : 25%. = 1 :1 : 1 : 1 = ( 1 : 1 )( 1 : 1 ) 7,5% : 7,5% : 42,5% : 42,5% = 3 : 3 : 17 :17 6,25% : 6,25% : 12,5% : 18,75% : 18,75% : 37,5%. = 1 : 1 :  2 : 3 : 3 : 6 = (1 : 2 : 1)(3:1) 12,5% : 12,5% : 37,5% : 37,5% = 1 :1 : 3 : 3  = (3 :1 ) (1 : 1)

Tỉ lệ kiểu hình của phép lai từ hai cặp tính trạng phân li độc lập là : A, C, D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của một bệnh rất hiếm gặp ở người do một gen đột biến gây nên. Điều giải thích nào dưới đây là hợp lý hơn cả về sự di truyền của bệnh này?

Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định

Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định

Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X qui định

Bệnh do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể X qui định

Xem đáp án

Đáp án : D

Chắc chắn loại được trường hợp bệnh do alen lặn trên NST giới tính X gây ra

Vì cặp vợ chồng 1 x 2, bố bình thường sẽ có kiểu gen XAY , sẽ cho con gái NST XA

=>  Do đó tất cả các con gái đều bình thường – mâu thuẫn với người 7

-  Nếu bệnh do alen lặn trên NST thường gây ra có thể đúng, người 1, 3, 8, 17 sẽ có kiểu gen Aa

-  Nếu bệnh do alen trội trên NST thường gây ra có thể đúng, người 2, 4, 7, 16 sẽ có kiểu gen Aa

- Nếu bệnh do alen trội trên NST giới tính X gây ra cũng đúng, người 2 và 7 có kiểu gen XAXa

Nhưng hợp lý hơn cả có lẽ là bệnh do alen trội trên NST giới tính X gây ra

Vì theo phả hệ, người bố bị bệnh thì tất cả các con gái đều bị bệnh – điều này đúng khi người bố cho con gái  NST giới tính XA

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ ?

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã

Chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp nên ARN.

Sau phiên mã có quá trình cắt bỏ các đoạn intron.

Xem đáp án

Đáp án : D

Đặc điểm chỉ có ở phiên mã của sinh vật nhân thực mà không có ở sinh vật nhân sơ là D

Sau khi phiên mã, mARN của sinh vật nhân sơ được trực tiếp sử dụng là khuôn cho quá trình dịch mã

Còn ở sinh vật nhân thực, mARN còn trải qua quá trình trưởng thành mới tham gia dịch mã

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến cấu trúc làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể nên thường gây chết đối  với thể đột biến được ứng dụng

Trong công nghiệp sản xuất bia

Trong nông nghiệp tạo ra cây trồng không hạt

Để tạo ra các dòng côn trùng giảm khả năng sinh sản được sử dụng làm công cụ phòng trừ sâu bệnh

Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng.

Xem đáp án

Đáp án : D

Đột biến cấu trúc làm giảm số lượng gen trên NST, thường gây chết được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn a nằm trên NST thường quy định, alen trội A quy định da bình thường. Hà và Lan đều có bố không mang gen gây bệnh, mẹ bị bệnh và họ lấy chồng bình thường nhưng bố chồng họ đều bị bệnh này. Lan sinh một con trai, Hà sinh một con gái đều bình thường. Khi con họ lớn lên lại kết hôn với nhau. Xác suất cặp vợ chồng này sinh 2 con đều có da bình thường là bao nhiêu?

64/81

29/36

8/9

7/36

Xem đáp án

Đáp án : B

Hà và Lan có :

Bố không mang alen gây bệnh có kiểu gen AA

Mẹ bị bệnh có kiểu gen aa

Vậy Hà và Lan đều có kiểu gen Aa

Chồng của cả Hà bình thường, nhưng bố chồng bị bệnh nên sẽ có kiểu gen Aa

Tương tự chồng Lan cũng có kiểu gen Aa

Vợ chồng Lan ( Aa x Aa) sinh một đứa con trai bình thường, đứa con sẽ có dạng ( 1/3 AA : 2/3 Aa)

Vợ chồng Hà ( Aa x Aa) sinh một đứa con gái bình thường, đứa con sẽ có dạng ( 1/3 AA : 2/3Aa)

Khi 2 đứa con trên kết hôn với nhau : ( 1/3 AA : 2/3 Aa) x ( 1/3 AA : 2/3 Aa)

- Trường hợp cả 2 đều có kiểu gen Aa x Aa.

Trường hợp này có xác suất xảy ra là = 4/9

Xác suất cặp vợ chồng sinh 2 đứa con đều bình thường là  9/16

- Ttrường hợp 2 : có ít nhất 1 bên có kiểu gen AA

Trường hợp này có xác suất xảy ra là 5/9

Xác suất cặp vợ chồng trong trường hợp này sinh 2 con bình thường là 100%

Vậy xác suất chung là  29/36

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh

Xem đáp án

Đáp án : C

Bệnh do gen trên ti thể gây nên sẽ di truyền theo dòng mẹ

Tức là chỉ cần mẹ bị bệnh thì tất cả các con se đều bị bệnh

Phát biểu đúng là C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể người có hệ nhóm máu A, B, AB, O cân bằng di truyền.Tần số alen IA = 0,1 , IB = 0,7, IO  = 0,2.Tần số các nhóm máu A, B, AB, O lần lượt là:

0,05; 0,77; 0,14; 0,04

0,05; 0,81; 0,10; 0,04

0,3; 0,4; 0,26; 0,04.

0,05; 0,7; 0,21; 0,04.

Xem đáp án

Đáp án : A

Tần số các nhóm máu lần lượt là    

Nhóm máu A(IA IO ; IA IA):  0,12 + 2 x 0,1 x 0,2 = 0,05

Nhóm máu B (IB IO ; IB IB):  : 0,72 + 2 x 0,7 x 0,2 = 0,77

Nhóm máu O(IO IO)  0,22 = 0,04

Nhóm máu AB (IA IB)  :  2 x 0,1 x 0,7 = 0,14

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

Quần thể gồm toàn cây hoa hồng

Quần thể gồm toàn cây hoa trắng

Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng

Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án : B

Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là quần thể toàn cây hoa trắng aa

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể đực của một loài khi giảm phân không có đột biến đã tạo ra tối đa 512 loại giao tử, biết rằng trong quá trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, các cặp NST còn lại không có trao đổi chéo. Bộ nhiễm sắc thể của loài là

2n = 12

2n = 8

2n = 32

2n = 16.

Xem đáp án

Đáp án : D

Bộ NST của loài là 2n

1 cặp NST trao đổi chéo tai 1 điểm tạo 4 loại giao tử

n-1 cặp con lại tạo 2n-1 loại giao tử

=>  Số loại giao tử tối đa là 4 x 2n-1 = 512

=> Vậy n = 8

=>  Vậy 2n = 16

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành

Lai kinh tế.

Gây đột biến nhân tạo

Tạo các giống thuần chủng

Lai khác giống.

Xem đáp án

Đáp án : B

Trong chọn giống vật nuôi, người ta không tiến hành gây đột biến nhân tạo

Do đây là 1 quá trình nghiên cứu cũng như thử nghiệm mất nhiều thời gian, tiền bạc nên chỉ làm trong các trung tâm nghiên cứu còn chọn giống thông thường thì không dùng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?

Chọn lọc tự nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Giao phối ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án : C

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen có lợi cho quần thể

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Kỹ thuật lai tế bào có ưu điểm so với các kỹ thuật khác trong công nghệ giống cây  trồng là

Tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật với động vật.

Tạo ra những cơ thể có nguồn gen khác xa nhau hay những thể khảm mang độc tính của những loài rất khác nhau thậm chí giữa động vật và thực vật.

Tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau.

Tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng phương pháp tạo giống thông thường không thể thực hiện được.

Xem đáp án

Đáp án : D

Kĩ thuật này có ưu điểm là D

A và B sai, không thể lai giữa tế bào động vật và thực vật

C – sai , khi lai hai tế bào =>  thành 1 tế bào , tế bào này mang bộ NST của  hai laoif tế bào này nguyên phân sẽ tạo ra các tế bào con mang bộ NST của hai loài

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhân tố tiến hoá không làm phong phú vốn gen của quần thể là

Đột biến, di nhập gen

Đột biến, biến động di truyền

Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án : D

Nhân tố không làm phong phú vốn gen của quần thể là biến động di truyền, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên

Đột biến gen và di nhập gen làm phong phúc vốn gen trong quần thể 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết ở người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị. Alen a quy định không phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a = 0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là

1,97%.

9,4%.

1,72%.

52%

Xem đáp án

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kết luận sau:

(1) Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.

(3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể nên liên kết gen là phổ biến.

(4) Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì không liên kết với nhau.

(5) Số nhóm liên kết luôn bằng số nhiễm sắc thể đơn có trong tế bào sinh dưỡng.

Số kết luận đúng là:

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án : A

Các kết luận đúng là 1, 3, 4

Đáp án A

2 sai vì các cặp gen càng nằm gần nhau thì lực liên kết giữa các gen càng mạnh, các gen càng ít xảy ra sự trao đổi gen hơn

5 sai, tế bào sinh dưỡng thường có bộ NST lưỡng bội, NST đứng thành cặp. Số nhóm liên kết phải bằng số NST đơn trong giao tử

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo sinh học hiện đại, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.

Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ

Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường

Xem đáp án

Đáp án : B

Theo quan niệm của sinh học hiện đại,

Trong quần thể sâu ăn lá có nhiều kiểu biến dị (các cá thể có nhiều màu sắc khác nhau ), nhưng chỉ các biến dị màu xanh lá cây ( giống với màu lá ) là đặc điểm có lợi được chọn lọc tự nhiên giữ lại .Đặc điểm này là được chọn lọc tự nhiên tích luỹ và chiếm ưu thế trong quần thể

Đáp án B

C chưa đúng vì biến dị cá thể là mức phản ứng của các tính trạng di truyền trong vòng đời sống của cá thể, có thể là đột biến hoặc thường biến. nhưng nó chưa đúng vì ở đây phải là sự biến đổi trong hệ gen của cá thể đó

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số là 24%. Theo lí thuyết, phép lai AaBb DedE x aaBbDedE cho đời con có tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng là

19,29%.

19,26%

20,25%

21,09%

Xem đáp án

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể vì

Giá trị thích nghi của các alen lặn cao hơn các alen trội

Alen lặn có thể tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp tử

Chọn lọc tự nhiên sẽ chọn các alen lặn có lợi cho bản thân sinh vật

Alen lặn thường nằm trong tổ hợp gen thích nghi

Xem đáp án

Đáp án : B

Nguyên nhân khiến CLTN không thể loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể là alen lặn có thể tồn tại ở trong quần thể với một tỉ lệ rất rất nhỏ ở trạng thái dị hợp tử, không biểu hiện thành kiểu hình => CLTN không loại bỏ được

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, xét các phát biểu sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ của quá trình tiến hóa.

(2) Các cơ chế cách li thúc đẩy sự thay đổi tần số alen của quần thể.

(3) Giao phối gần không làm thay đổi tần số tương đối các alen trong quần thể.

(4) Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : C

Các phát biểu đúng là 1, 3, 4

Đáp án C

2 sai. Các cơ chế cách li chỉ làm phân hóa sâu sắc sự khác biệt của các hệ gen giữa các quần thể, còn sự thúc đẩy sự thay đổi tần số alen của quần thể là vai trò của các nhân tố tiến hóa.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các nhân tố tiến hóa, xét các kết luận sau:

(1) Nhân tố tiến hóa là những nhân tố có khả năng làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể.

(2) Không phải nhân tố tiến hóa nào cũng có khả năng làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(3) Chọn lọc tự nhiên tác động làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) Yếu tố ngẫu nhiên không phải lúc nào cũng loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại ra khỏi quần thể.

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : C

Các phát biểu đúng là 1,2, 3, 4

Đáp án C

1 đúng, giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen. Nó vẫn làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể : tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:

(1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn.

(2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh.

(3) Ngựa lai với lừa sinh ra con la bất thụ.

(4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè.

(5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.

(6) Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.

Đáp án đúng là :

(2), (3), (6).

(1), (3), (6)

(2), (3), (5)

(2), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án : A

Các ví dụ về cơ chế cách li sau hợp tử là 2, 3, 6

6 vẫn được coi là cách li sau hợp tử vì giao tử của cừu và dê vẫn kết hợp với nhau tạo thành hợp tử, chỉ có điều là hợp tử không phát triển được

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua thân cao, quả đỏ là là trội hoàn toàn so với thân thấp quả vàng, lai các cây cà chua thân cao, quả đỏ với nhau, đời lai thu được 21 cây cao, quả vàng; 40 cây cao, quả đỏ; 20 cây thấp, quả đỏ. Kiểu gen của bố mẹ là

ABabxABab hoặc ABAbxABab

AbaBxaBAb hoặc ABabxABab

AbaBxAbaBhoặc AbaBxABab

ABABxabab hoặc AbabxaBab

Xem đáp án

Đáp án : C

A cao >> a thấp

B đỏ >> b vàng

P: A-B- x A-B-

F1 : 1 A-bb : 2 A-B- : 1 aaB-

Tỉ lệ kiểu hình F1 là 1:2:1

=> P có ít nhất 1 bên dị chéo, liên kết gen hoàn toàn Ab/aB

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau:

(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

(2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

(3) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

(4) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.

(5) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể.

Số đặc điểm về đột biến lệch bội là:

5

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án : C

Các đặc điểm về đột biến lệch bội là 1, 3,

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; Alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Các cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn hai cây với nhau, thu được F1 gồm 312 cây, trong đó có 78 cây thân thấp, quả dài. Biết rằng không phát sinh đột biến. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?

(1) AaBb x Aabb

(2) AaBB x aaBb

(3) Aabb x Aabb

(4)  aaBb x aaBb

(5) Aabb x aabb

(6) aaBb x AaBB

(7) Aabb x aaBb

(8) AaBb x aabb

(9) AaBb x AaBb

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án : C

Thấp dài aabb = 25% =1/4 x 1 =1/2 x 1/2

Trường hợp 1 : 1/4  × 1 <=> Các phép lai : Aabb x Aabb , aaBb x aaBb

Trường hợp 2 : 1/2 ×  1/2<=> Các phép lai : AaBb x aabb, Aabb x aaBb

Các phép lai phù hợp là 3, 4, 7, 8