Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 11)
Đề thi

Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 11)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ruột thừa ở người

Có nguồn gốc từ manh tràng của thỏ

Cấu tạo tương tự manh tràng của thỏ

Là cơ quan tương đồng với manh tràng của thỏ

Là cơ quan tương tự với manh tràng của thỏ

Xem đáp án

Đáp án C

 Ruột thừa ở người và manh tràng có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, chúng có nguồn gốc từ 1 cái túi nhỏ đựng thức ăn trong đó, nhưng ruột thừa ở người không còn chức năng đó.

Do vậy một thừa ở người và manh tràng là cơ quan tương đồng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Menđen tìm ra qui luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai 

Một hoặc nhiều cặp tính trạng

Một cặp tính trạng

Hai cặp tính trạng

Nhiều cặp trạng

Xem đáp án

Đáp án C

  Menđen tìm ra quy luật phân li độc lập khi nghiên cứu phép lai hai cặp tính trạng vàng/xanh và trơn/nhăn trên đậu Hà Lan

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen là nhân tố tiến hoá

Có định hướng vì tính chất của đột biến là có hướng nhưng không xác định

Có định hướng vì tính chất của đột biến là vô hướng nhưng có xác định.

Không định hướng vì tính chất của đột biến là vô hướng và không xác định

Không định hướng vì tính chất của đột biến là có hướng và có xác định

Xem đáp án

Đáp án C

 Đột biến gen là nhân tố tiến hóa, là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Đột biến gen là nhân tố không định hướng vì tính chất của đột biến là vô hướng, ngẫu nhiên.

Đột biến gen tùy thuộc vào điều kiện và tùy thuộc vào gen, có những gen có tần số đột biến cao, có những gen có tần số đột biến thấp

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn, hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen AaBb x Aabb tỉ lệ loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là

3 hạt vàng trơn : 3 hạt xanh trơn : 1 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn

1 hạt vàng trơn : 1 hạt xanh trơn : 1 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn

3 hạt vàng trơn : 1 hạt xanh trơn : 3 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn

9 hạt vàng trơn : 3 hạt xanh trơn : 3 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn

Xem đáp án

Đáp án C

Tách từng cặp tính trạng ta có :

Aa x Aa → 3 vàng : 1 xanh

Bb x bb → 1 trơn : 1 nhăn

Thế hệ lai có kiểu hình: (3 vàng : 1 xanh).(1 trơn : 1 nhăn)

3 vàng trơn : 1 xanh trơn : 3 vàng nhăn : 1 xanh nhăn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây cần cho quá trình nhân đôi ADN

mARN

tARN

Ribôxôm

Nuclêôtit

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình tái bản ADN gồm có các thành phần. ADN mẹ, các loại enzyme ( ADN polymeraza, ARN polymeraza, ligaza, helicase), nucleotide môi trường nội bào, Protein SSB....

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh máu khó đông được di truyền theo quy luật 

Liên kết với giới tính

Phân li độc lập

Di truyền thẳng

Phân li

Xem đáp án

Đáp án A

 Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định nên di truyền liên kết với giới tính

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi nuôi ở nước ta chỉ sống trong khoảng nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Khoảng nhiệt độ này được gọi là: 

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ ở cá rô phi

Khoảng thuận lợi về nhiệt độ ở cá rô phi

Khoảng chống chịu về nhiệt độ ở cá rô phi

Giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ

Xem đáp án

Đáp án A

Cá rô phi nuôi ở nước ta chỉ sống trong khoảng nhiệt độ từ 5,6 - 42 độ - đây chính là giới hạn sinh thái về nhiệt độ ở cá rô phi.

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào

Hô hấp bằng phổi

Hô hấp bằng mang

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nucleotit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen

Mất một cặp nucleotit

Thêm một cặp nucleotit

Thay cặp nucleotit A-T bằng cặp T-A

Thay cặp nucleotit A-T bằng cặp G-X

Xem đáp án

Đáp án D

Dạng đột biến không làm thay đổi số lượng nucleotide của gen là đạng đột biến thay thế. Gen có sự thay đổi số lượng liên kết hidro nên là dạng đột biến thay cặp khác loại.

Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X sẽ làm tăng 1 liên kết hidro

Đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T sẽ làm giảm 1 liên kết hidro

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Những biến đổi ở kiểu hình trong đời cá thể do ảnh hưởng của môi trường không do biến đổi kiểu gen được gọi là

Mức phản ứng

Thường biến

Biến dị tổ hợp

Biến dị cá thể

Xem đáp án

Đáp án B

  Biến đổi kiểu hình trong đời cá thể do ảnh hưởng của môi trường, không do biến đổi kiểu gen là thường biến.

Biến dị có 2 loại là biến dị di truyền, liên quan đến kiểu gen.

Biến dị không di truyền, không làm thay đổi kiểu gen mà do tương tác giữa môi trường với kiểu gen hình thành tính trạng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

Là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi

Là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào

Là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân

Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vảo nhau

Xem đáp án

Đáp án D

 Trên NST có 3 vùng là : Vùng đầu mút, tâm động và vùng có một trình tự nucleotit đặc biệt để tiến hành quá trình nhân đôi ADN.

Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan thoát hơi nước của cây là

Rễ

Cành

Thân

Xem đáp án

Đáp án D

Nước có thể thoát ra qua tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật, nhưng chủ yếu là qua lá theo hai con đường: qua lớp cuticun của tế bào biểu bì và qua khí khổng. Do đó, lá lá cơ quan thoát hơi nước của cây

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả đối với

Động vật bậc cao

Vi sinh vật

Thực vật sinh sản hữu tính

Thực vật sinh sản vô tính

Xem đáp án

Đáp án B

 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả đối với vi sinh vật vì vi sinh vật có cấu tạo chỉ 1 tế bào, đơn gen, thời gian thế hệ ngắn đột biến sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính theo lỉ thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1

AABbDd x AaBBDd

AabbDD x AABBdd

AaBbdd x AaBBDD

AaBBDD x aaBbDD.

Xem đáp án

Đáp án B

 AABbDd  x AaBBDd à 3:1

AabbDD x AABBdd  à100% A_B_D_

AaBbdd x AaBBDD à 3:1

AaBBDD x aaBbDD à 1:1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nổi bật của quần thể ngẫu phối là

Có kiểu hình đồng nhất ở cả hai giới trong quần thể

Có sự đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình

Có nguồn biến dị di truyền rất lớn trong quần thể

Có sự đồng nhất về kiểu hình còn kiểu gen không đồng nhất

Xem đáp án

Đáp án C

Quần thể ngẫu phối là quần thể có các cá thể lựa chọn bạn tình để giao phối 1 cách hoàn toàn ngẫu nhiên với nhau.

Trong quần thể ngẫu phối các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể → nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá 6 bậc dinh dưỡng)

Vì hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất thấp

Vì nếu chuỗi thức ăn quá dài thì quá trình truyền năng luợng sẽ chậm.

Chuỗi thức ăn ngắn thì quá trình tuần hoàn năng lượng sẽ xảy ra nhanh hơn

Chuỗi thức ăn ngắn thì chu trình vật chất trong hệ sinh thái xảy ra nhanh hơn

Xem đáp án

Đáp án A

 Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung bình trong sinh quyển năng lượng mất đi 90%, như vậy hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc sau là 10%. Vì thế chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu nuôi cấy một tế bào E. coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con. Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E. coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

 Trong 4 tế bào con được tạo ra trong môi trường N14 sẽ có 2 tế bào con còn mang N15 của tế bào mẹ

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so vói gen a qui định tính trạng quả vàng. Cho 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa và AAaa giao phấn với nhau, kết quả phân tính ở đời lai là

11 đỏ : 1 vàng

33 đỏ : 3 vàng

27 đỏ : 9 vàng

3 đỏ : 1 vàng

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên (CLTN) khi tác động lên các cá thể là

Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

Làm hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa cảc cá thể

Làm kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường

Làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể

Xem đáp án

Đáp án A

 CLTN tác động trưc tiếp lên KH của cá thể thông qua đó tác động lên KG và các alen

+ CLTN không tác động với từng gen riêng lẻ mà tác động với toàn bộ kiểu gen,  trong đó các gen tương tác thống hất.

+ Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể song song diễn ra gồm: làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể và CL quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về mặt kiếm ăn, sinh sản, tự vệ, bảo đảm sự tồn tại, phát triển của những quần thể thích nghi nhất. CLTN thường hướng đến sự bảo tồn quần thể hơn là cá thể khi có mâu thuẫn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể thông qua sự xuất hiện di truyền biến dị

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các quần xã sinh vật sau:

(1)  Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.

(2) Cây bụi và cây có chiếm ưu thế.

(3) Cây gỗ nhỏ và cây bụi.

(4) Rừng lim nguyên sinh.

(5) Trảng cỏ.

Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái là

(4) => (5) => (1) => (3) => (2).

(4) => (1) => (3) => (2) => (5)

(5) => (3) => (1) => (2) => (4).

(2) => (3) => (1) => (5) => (4)

Xem đáp án

Đáp án B

 Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái là: (4) à (1) à (3) à (2) à (5).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh nhân do bị cảm nên bị nôn rất nhiều lần trong ngày làm mất nhiều nước, mất thức ăn và mất nhiều dịch vị. Tình trạng trên gây mất cân bằng nội môi theo những hướng nào sau đây?

I. pH máu tăng.

II. Huyết áp giảm.

III. Áp suất thẩm thấu tăng.

IV. Thể tích máu giảm

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

 Nôn nhiều làm mất nước trong dạ dày dẫn tới lượng nược đước hấp thụ vào máu giảm à Gây giảm thể tích máu

Khi nôn nhiều làm mất dịch vị (mất nhiều HCL) thì lượng ion  trong máu giảm à Làm PH tăng 

Nôn nhiều gây mất muối dẫn tới làm áp suất thẩm thấu của máu.

Khi máu bị giảm áp suất thẩm thấu thì nước sẽ thẩm thấu vào các tế bào mô làm giảm thể tích máu dẫn tới giảm huyết áp

Nôn nhiều làm mất nước trong dạ dày dẫn tới lượng nước được hấp thụ vào máu giảm à Gây giảm thể tích máu từ  đó làm giảm huyết áp

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng

Trong hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng

Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người

Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất

Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước

Xem đáp án

Đáp án C

 Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước có thể mở đầu bằng sinh vật sản xuất hoặc sinh vật phân giải

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình trao đổi nito, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Cây chỉ hấp thu nito dưới dạng NH4+NO3- 

II. Quá trình biến đổi NH4+ thành NO3- được gọi là nitrat hóa.

III. Quá trình tổng hợp NO3- từ N2 được gọi là cố định đạm.

IV. Quá trình biến đổi NO3- thành N2 được gọi là quá trình phản nitrat hóa

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

 Cả 4 nội dung đều đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau về đột biến số lượng NST:

I. Lai xa kèm theo đa bội hóa là phương thức hình thành loài chủ yếu ở thực vật.

II. Thể tam bội không thể tạo giao tử n đơn có khả năng thụ tinh do bất thụ.

III. Đa bội có thể gặp ở động vật và thực vật với tần số như nhau.

IV. Thể tam bội có thể tạo ra khi lai giữa thể lưỡng bội và tứ bội.

Số nhận định đúng là:

2

3.

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

  Nội dung 1, 2, 4 đúng.

Nội dung 3 sai. Đa bội chủ yếu gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A : cây cao, a : cây thấp, B : hoa đỏ, b : hoa vàng, D : hoa kép, d : hoa đơn. Các cặp gen phân li độc lập nhau. Cho bố mẹ có kiểu gen AaBbDd x AabbDd. Cho các phát biểu sau :

I. Có 32 kiểu tổ hợp giao tử giữa bố mẹ.

II. Số kiểu gen khác nhau xuất hiện ở thế hệ F1 là 12 kiểu gen.

III. Loại kiểu gen AAbbDD xuất hiện ở F1 với tỉ lệ 6,25%.

IV. Có 8 loại kiểu hình xuất hiện ở Fl.

3

1

2

4

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình ảnh về các giai đoạn của một quá trình diễn thế sinh thái và các phát biểu sau đây:

I. Quá trình này là quá trình diễn thế nguyên sinh.

II. Giai đoạn a được gọi là quần xã sinh vật tiên phong

III. Quần xã ở giai đoạn d có độ đa dạng cao nhất

IV. Thành phần thực vật chủ yếu trong giai đoạn e là cây ưa hóng.

Số phát biểu đúng

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

 Nội dung 1 đúng. Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh, bắt đầu từ một môi trường trống trơn trải qua các giai đoạn để hình thành nên quần xã đỉnh cực.

Các giai đoạn của quá trình này là: a → e → c → d → b.

Nội dung 2 sai. Giai đoạn a chưa có sinh vật sinh sống. Quần xã tiên phong là giai đoạn e.

Nội dung 3 sai. Quần xã giai đoạn b là đa dạng nhất, đây là quần xã đỉnh cực.

Nội dung 4 sai. Giai đoạn e là những cây ưa sáng.

Vậy có 1 nội dung đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau chỉ có ở thể đột biến đảo đoạn NST mà không có ở thể đột biến chuyển đoạn tương hỗ?

I. Không làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào của thể đột biến.

II. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

III. Thường ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến.

IV. Không làm thay đổi thành phần gen trên NST.

3

2

4.

1

Xem đáp án

Đáp án D

Nội dung 1 sai. Cả hai dạng đột biến này đều không làm thay đổi lượng gen trong nhân tế bào.

Nội dung 2 sai. Cả hai dạng đột biến đều có thể làm giảm sức sống của thế đột biến.

Nội dung 3 sai. Đột biến NST thường sẽ ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến.

Nội dung 4 đúng. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi thành phần gen trên NST còn đột biến chuyển đoạn thì có.

Vậy có 1 nội dung đúng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

I. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C.

II. Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.

III. Số lượng cây tràm ở rừng Ư Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.

IV. Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là

II và IV

II và III

I và IV

I và III

Xem đáp án

Đáp án A

 Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là: 2 và 4.

Nội dung 1 sai. Đây không phải là biến động số lượng theo chu kì, chỉ những năm nào nhiệt độ giảm mạnh thì số lượng bò sát mới giảm, số lượng bò sát giảm do sự bất lợi của môi trường, không phải do thời gian.

Nội dung 3 sai. Số lượng tràm giảm do sự cố cháy rừng, không có tính chu kì

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 50 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Trong các giao tử được sinh ra, loại giao tử có 5 NST chiếm tỉ lệ

2,5%.

1%.

5%.

0,5%.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một số hiện tượng sau:

I. Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

II. Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

III. Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

IV. Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Có bao nhiêu hiện tượng là biểu hiện của cách li sau hợp tử

1

4.

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

 Cách li sau hợp tử là dạng cách li mà hợp tử đã được hình thành nhưng không phát triển thành một con trường thành có khả năng sinh sản được, có thể là hợp tử chết, không phát triển, hoặc con sinh ra chết trước tuổi sinh sản.

Vậy các dạng cách li sau hợp tử là: 2, 3.

Các dạng cách li 1, 4 là cách li trước hợp tử vì hợp tử vẫn chưa được hình thành.

Vậy có 2 nội dung đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ lưới thức ăn sau đây:

Cho các nhận định sau về lưới thức ăn trên:

I. Có 20 chuỗi thức ăn bắt đầu bằng loài A và kết thúc bằng loài E.

II. Loài H tham gia vào 10 chuỗi thức ăn khác nhau.

III. Trong mỗi chuỗi thức ăn thì loài B nhận được ít năng lượng nhất.

IV. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.

Có bao nhiêu nhận định đúng

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

 Nội dung 1 đúng.

Nội dung 2 sai. Loài H tham gia vào 16 chuỗi thức ăn khác nhau.

Nội dung 3 sai. Loài E là loài nhận được ít năng lượng nhất.

Nội dung 4 sai. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.

Vậy có 1 nội dung đúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp ; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai ♀ABabXDXd×AbaBXdY thu đươc F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ

 

17%

2%.

8,5%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án C

- Xét màu mắt F1:

(P): XDXd x XdY => Tỷ lệ kiểu gen F1: 1/4 XDXd: 1/4 XDY: 1/4 XdXd: 1/4 XdY →  con cái mắt đen chiếm 1/4.

Tỷ lệ kiểu hình: 50% mắt nâu: 50% mắt đen

- Kiểu gen con cái Flông hung, chân thấp, mắt đen (aa,bb, XdXd)

Theo đề bài: aa,bb, XdXd = 0,01 = aa, bb x 1/4 XdXd →  aa,bb = 0,04 = 0,1ab x 0,4ab →  f = 20%.

- Tỷ lệ kiểu gen của cá thể thân xám dị hợp, chân thấp (Aa,bb) ở F1:

(0,1Ab x 0,1ab) + (0,4Ab x 0,4ab) = 0,17

→  Số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ: 0,17 x 0,5 = 0.085 = 8,5%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, cấu trúc NST không thay đổi sau giảm phân. Người ta cho 2 cơ thể bố mẹ (P) đều có 2 cặp gen dị hợp trên cùng 1 cặp NST tương đồng lai với nhau. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử đều thì kiểu hình mang khác P chiếm 25%.

II. Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì tỉ lệ kiểu hình đời con là 1 : 2 : 1.

III. Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có kiểu hình giống chiếm 50%.

IV. Nếu kiểu gen của P khác nhau thì tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng chiếm 25%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

 Kiểu gen P: dị hợp 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

→ P: AB//ab x AB//ab hoặc P: Ab//aB x Ab//aB hoặc P: AB//ab x Ab//aB.

Theo đề bài:  cấu trúc NST không thay đổi sau giảm phân → các gen liên kết hoàn toàn với nhau.

Xét các phát biểu của đề bài:

I  đúng. Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử đều → P: AB//ab x AB//ab → F1: 1AB//AB : 2AB//ab : 1ab//ab → kiểu hình khác bố mẹ là: ab//ab = 1/4 = 25%

II đúng. Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo → P: Ab//aB x Ab//aB → F1: 1Ab//Ab : 2Ab//aB : 1aB//aB → Tỉ lệ kiểu hình: 1 : 2: 1.

III đúng. Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo → P: Ab//aB x Ab//aB  → F1: 1Ab/Ab : 2Ab/aB : 1aB/aB → Tỉ lệ kiểu hình giống bố mẹ (Trội-Trội) = 1/2  = 50%

IV sai. Nếu kiểu gen của P khác nhau tức là: P: AB/ab x Ab/aB → F1: 1AB/Ab : 1AB/aB : 1aB/ab : 1Ab/ab → kiểu hình lặn 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 0%.

Vậy trong các kết luận trên có 3 kết luận đúng: I, II, III.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối ở trạng thải cân bằng Hacđi-Vanbec có 4000 cá thể, trong đó có 3960 cá thể lông xù. Biết rằng tính trạng này do 1 gen nằm trên NST thường quy định và lông xù trội hoàn toàn so với lông thẳng.

Cho các phát biểu sau:

I. Tần số tương đối của alen A trong quần thể là 0,9.

II. Có 720 cá thể lông xù không thuần chủng trong quần thể.

III. Nếu trong quần thể nói trên xảy ra đột biến gen làm 1% alen A thành alen a thì sau 1 thế hệ ngẫu phối tần số tương đối của alen a là 0,23.

IV. Nếu trong quần thể nói trên xảy ra đột biến gen làm 1% alen A thành alen a thì sau 1 thế hệ ngẫu phối tỉ lệ cá thể lông xù chiếm 98,81%. 

Số phát biểu có nội dung đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

  Quy ước A – lông xù; a – lông thẳng.

Số cá thể lông thằng trong quần thể là: 4000 – 3960 = 40.

Tần số kiểu gen aa trong quần thể là: 40/4000 = 0,01.

Gọi p; q lần lượt là tần số alen A và a.

Do quần thể cân bằng di truyền nên tần số kiểu gen của quần thể là:

p2AA + 2pqAa + q2aa.

q2 = 0,01 => q = 0,1 => p = 1 – 0,1 = 0,9 => Nội dung I đúng.

Tỉ lệ số cá thể lông xù không thuần chủng trong quần thể là: 0,9 x 0,1 x 2 = 0,18.

Số cá thể lông xù không thuần chủng trong quần thể là: 0,18 x 4000 = 720. => Nội dung II đúng.

Nếu trong quần thể nói trên xảy ra đột biến gen làm 1% alen A thành alen a thì sau 1 thế hệ ngẫu phối tần số tương đối của alen a là: 0,1 + 1% x 0,9 = 0,109.

Nếu trong quần thể nói trên xảy ra đột biến gen làm 1% alen A thành alen a thì sau 1 thế hệ ngẫu phối tỉ lệ cá thể lông xù chiếm: 1 – 0,1092 = 98,81% => Nội dung IV đúng.

Có 3 nội dung đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về quá trình phiên mã:

I. Là quá trình tổng hợp mARN dựa trên mạch bổ sung của gen.

II. Cả 2 mạch của gen đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã.

III. Ở sinh vật nhân thực, phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào.

IV. Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã.

Thông tin đúng về quá trình phiên mã là:

0

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

 Nội dung I, II sai. Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN, trong đó mạch gốc của gen làm khuôn cho quá trình tổng hợp.

Nội dung III sai. Phiên mã của gen ngoài nhân không diễn ra trong nhân tế bào.

Nội dung IV sai. Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra ở 2 thời điểm hoàn toàn khác nhau, ARN được tạo thành chưa phiên mã được ngay mà còn cần trải qua các quá trình biến đổi.

Vậy không có nội dung nào đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về quá trình phiên mã:

I. Là quá trình tổng hợp mARN dựa trên mạch bổ sung của gen.

II. Cả 2 mạch của gen đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã.

III. Ở sinh vật nhân thực, phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào.

IV. Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã.

Thông tin đúng về quá trình phiên mã là:

0

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

 Nội dung I, II sai. Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN, trong đó mạch gốc của gen làm khuôn cho quá trình tổng hợp.

Nội dung III sai. Phiên mã của gen ngoài nhân không diễn ra trong nhân tế bào.

Nội dung IV sai. Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra ở 2 thời điểm hoàn toàn khác nhau, ARN được tạo thành chưa phiên mã được ngay mà còn cần trải qua các quá trình biến đổi.

Vậy không có nội dung nào đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử trên một đoạn của phân tử ADN vi khuẩn, xét 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí, trong đó các gen II, III, IV và V cùng thuộc một operon. Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

 

I. Nếu gen I nhân đôi 5 lần thì gen V cũng nhân đôi 5 lần.

II. Nếu gen III phiên mã 10 lần thì gen V cũng phiên mã 10 lần.

III. Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí C thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của 3 gen.

IV. Nếu có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi của gen IV thì sau 1 lần nhân đôi sẽ phát sinh gen đột biến

2

1

3

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.

I và II đúng là vì các gen trên một phân tử ADN thì có số lần nhân đôi bằng nhau; Và các gen trong một operon thì có số lần phiên mã bằng nhau.

III sai. Vì mất 1 cặp nu ở vị trí c thì không làm thay đổi cấu trúc của các gen nên không gây đột biến gen. IV sai. Vì chất 5BU phải qua 3 lần nhân đôi thì mới sinh ra được 1 gen ĐB.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng (P), thu được F1 có 1 loại kiểu hình. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có 9 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng ở F2 cho tự thụ phấn, có thể thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.

III. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F2 cho giao phấn. Nếu thu được đời con có 6 kiểu gen thì đời con sẽ có 4 kiểu hình.

IV. Cho 1 cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với 1 cây thân cao, hoa đỏ, thu được đời con có tối đa 6 kiểu gen và 2 kiểu hình

3

2

1

4

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ và một số phát biểu về phả hệ này như sau:

I. Cả hai tính trạng trên đều do gen lặn trên NST giới tính qui định.

II. Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng bệnh điếc.

III. Có 10 người đã xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc.

IV. Cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này bị bệnh điếc là 37,5%.

Số phát biểu đúng là:

1

2

3.

0.

Xem đáp án

Đáp án D

- Xét tính trạng bệnh câm điếc bẩm sinh: Ở thế hệ I và II, bố mẹ đều bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh điếc bẩm sinh à Bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

 - Xét tính trạng mù màu:do gen lặn nằm trên NST X quy định.

I sai.

II sai, chỉ có tối đa 7 người có KG đồng hợp.

III sai, có 11 người xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc.

IV Người III.2 chắc chắn có kiểu gen Aa à giao tử: 1/2A : 1/2a.

Bố mẹ của người III. 3. Có kiểu gen (Aa) x (1/3AA : 2/3Aa) = (1/2A : 1/2a)(2/3A : 1/3a) à Người III.3 là người bình thường nên có kiểu gen 2/5AA : 3/5Aa.

Muốn sinh con trai bị điếc bẩm sinh thì III. 3 phải có kiểu gen 3/5Aa.

Khi đó xác suất sinh con trai bị điếc bẩm sinh là: 3/5. 1/4 = 15% à IV sai.

Vậy không có ý nào đúng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, mắt đỏ (A) là trội hoàn toàn so với mắt trắng (a). Kiểu hình mắt đỏ và mắt trắng xuất hiện ở cả hai giới đực và cái. Cho 5 cá thể F1 khác nhau về kiểu gen tạp giao được F2. Cho các phát biểu sau:

I. Tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.

II. Trong quần thể có thể có 5 kiểu gen khác nhau về tính trạng màu mắt.

III. Có 6 sơ đồ giao phối có thể xảy ra.

IV. Nếu tính chung cho các kiểu giao phối đó thì loại kiểu gen XAXA ở F2 chiếm tỉ lệ 12,5%.

Số phát biểu có nội dung đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Có 2 alen mà trong quần thể có 5 kiểu gen nên gen nằm trên vùng không tương đồng của X.

XX có các kiểu gen XAXA, XAXa, XaY.

XY có các kiểu gen: XAY, XaY

Các ý đúng là II, III, IV