Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 07)
Đề thi

Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 07)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự từ trong ra ngoài là xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay và xương ngón tay. Đó là một ví dụ về cơ quan 

Tương tự

Thoái hoá

Tương đồng

Tương phản

Xem đáp án

Chọn C

Chi trước các loài động vật có xương đều có sự phân bố xương theo thứ tự: xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay , xương bàn tay, xương ngón tay... là ví dụ về cơ quan tương đồng.

Chúng có cùng nguồn gốc, có cùng cấu tạo và phân bố xương như nhau nhưng ở mỗi loài lại thực hiện chức năng khác nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể đồng hợp là gì?

Là các cá thể khác nhau phát triển từ cùng 1 hợp tử

Là cá thể mang 2 alen giống nhau nhưng thuộc 2 gen khác nhau

Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen

Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen

Xem đáp án

Chọn D

Thể đồng hợp là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen. VD: AA, aa là các thể đồng hợp

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến là một loại nhân tố tiến hoá vì

Nó làm thay đổi tần số alen và không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Nó không làm thay đổi tần số alen và làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Nó không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Nó làm thay đổi tần số alen và thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Xem đáp án

Chọn D

- Nhân tố tiến hoá: Là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

- Đột biến: Là những biến đổi trong vật chất di truyền, bao gồm đột biến gen và đột biến NST, nhưng trong các dạng đột biến thì đột biến gen có vai trò quan trọng hơn cả.

- Đột biến gen → Xuất hiện alen mới (Mỗi gen tuy có tần số đột biến rất thấp, nhưng mỗi cá thể lại có rất nhiều gen và quần thể có rất nhiều cá thể) → Thay đổi tần số alen của quần thể dẫn tới thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

→ Đột biến là nhân tố tiến hoá

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A: thân xám; gen a: thân đen; Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng. Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Bố mẹ có kiểu gen, kiểu hình nào sau đây sinh ra con lai có 50% thân xám, mắt đỏ và 50% thân xám, mắt vàng?

AAbb (thân xám, mắt vàng) x aaBb (thân đen, mắt đỏ).

AaBB (thân xám, mắt đỏ) x aabb (thân đen, mắt vàng).

Aabb (thân xám, mắt vàng) xAaBB (thân xám, mắt đỏ).

aaBB (thân đen, mắt đỏ) x aaBb (thân đen, mắt đỏ).

Xem đáp án

Chọn A

AAbb x aaBb → 50% xám, đỏ : 50% xám, vàng.

AaBB x aabb → 50% xám, đỏ : 50% đen, đỏ → Loại.

Aabb x AaBB → 75% xám, đỏ : 25% đen, đỏ → Loại.

aaBB x aaBb → 100% đen, đỏ → Loại.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả nào dưới đây được hình thành từ nguyên tắc bổ sung?

A + T = G + X

G - A = T - X.

A - X = G - T.

A + G = T + X.

Xem đáp án

Chọn D

Theo nguyên tắc bổ sung; A liên kết với T và G liên kết với X.

Vì vậy trong phân tử DNA A = T; G = X nên A + G = T + X.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng lôcut tương tác bổ sung hình thành nên. Trong đó, nếu có cả hai gen trội A và B hoa sẽ biểu hiện màu đỏ, nếu chỉ có 1 trong 2 alen trội hoặc không có alen trội nào thì cây hoa có màu trắng. Cho lai cá thể dị hợp hai cặp gen với cá thể có kiểu gen AABb, kết quả phân tính ở F2

1 hoa đỏ : 1 hoa trắng

1 hoa đỏ : 3 hoa trắng,

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Toàn hoa đỏ.

Xem đáp án

Chọn C

A-B-: hoa đỏ, chỉ 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội → hoa màu trắng.

Lai cá thể dị hợp hai cặp gen AaBb × AABb → 6 A-B-: 2 A-bb → Tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái

Gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

Ở mức độ đó sinh vật không thể sinh sản được

Ở mức độ đó sinh vật không thể sinh trưởng được

Ở mức độ đó sinh vật không thể phát triển được

Xem đáp án

Chọn A

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

+ Khoảng chống chịu: Khoảng nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật - khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà sức sống của sinh vật giảm dần đến giới hạn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?

Phổi của bò sát

Phổi và hệ thống túi khỉ của chim

Phổi và da của ếch nhái

Da của giun đất

Xem đáp án

Chọn B

Chim là loài hô hấp hiệu quả nhất trong số các sinh vật trên cạn, phù hợp với đời sống bay lượn cần nhiều năng lượng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu tia UV trong quá trình nhân đôi của ADN, thì tia UV sẽ gây ra loại đột biến mất một cặp A-T vì:

Hai bazơ Timin của hai mạch ADN liên kết với nhau hình thành cầu nối dimer Timin.

Cấu trúc nucleotit loại Timin bị biến đổi cấu trúc nên có kích thước lớn hơn

Khi có tia UV thì Timin có cấu trúc bị biến đổi và giống với Xitozin

Hai bazơ Timin trên cùng một mạch ADN dính lại với nhau

Xem đáp án

Chọn D

Khi chiếu tia UV dễ dẫn tới hình thành cầu nối dimer Timin. 2 nucleotide T trên cùng một mạch liên kết với nhau

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

Nhiệt độ môi trường

Mật độ cây

Độ pH của đất

Cường độ ánh sáng

Xem đáp án

Chọn C

Sự mềm dẻo kiểu hình của hoa cẩm tú cầu phụ thuộc vào pH của đất 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh

Mức độ tiến hóa của loài

Mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

Tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

Số lượng gen của mỗi loài

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:

Amit và hooc môn

Axitamin và vitamin

Xitôkinin và ancaloit

Nước và các ion khoáng

Xem đáp án

Chọn D

Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu là nước và các ion khoáng. Ngoài ra còn có một phần ít là các chất hữu cơ hòa tan trong nước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tạo giống cây trồng, để loại những gen không mong muốn ra khỏi nhiễm sắc thể, người ta vận dụng dạng đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây?

Mất đoạn nhỏ

Mất đoạn lớn

Chuyển đoạn nhỏ

Chuyển đoạn lớn

Xem đáp án

Chọn A

Muốn loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST người ta thường dùng đột biến NST dạng mất đoạn.

Mất đoạn là đột biến NST bị mất đi một đoạn. Mất đoạn chứa gen có hại → gen đó sẽ bị loại ra khỏi NST.

Thường áp dụng đột biến mất đoạn nhỏ vì mất đoạn lớn chứa nhiều gen → thường làm giảm sức sống hoặc gây chết đối với thể đột biến

14. Trắc nghiệm
1 điểm

F1 dị hợp hai cặp gen lai với nhau. Biết mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể. Kết quả ở đời F2 thu được có 

6 kiểu hình khác nhau

tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1.

14 tổ hợp

9 kiểu gen

Xem đáp án

Chọn D

F1 dị hợp hai cặp gen lai với nhau (AaBb × AaBb). Mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, mỗi gen trên một nhiễm sắc.

Ở F2 thu được 9 kiểu gen, 16 tổ hợp, 4 kiểu hình khác nhau

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật có : Cặp alen AA quy định lông đen gồm có 205 cá thể. Cặp alen Aa quy định lông nâu gồm có 290 cá thể. Cặp alen aa quy định lông trắng có 5 cá thể. Tần số của alen A và alen a trong quần thể là

p(A) = 0,5 ; q(a) = 0,5.

p(A) = 0,7 ; q(a) = 0,3.

P(A) = 0,6 ; q(a) = 0,4.

p(A) = 0,3 ; q(a) = 0,7.

Xem đáp án

Chọn B

AA- lông đen có 205 cá thể, Aa- lông nâu có 290 cá thể, aa-lông trắng có 5 cá thể.

Cấu trúc di truyền của quần thể là: AA = 0,41 : Aa = 0,58 : aa = 0,01

Tần số alen A = 0,41 + ( 0,58 /2 ) = 0,7

Tần số alen a = 1 - tần số alen A = 1 - 0,7 = 0,3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của diễn thế nguyên sinh thường dẫn tới

Thay đổi hẳn cấu trúc của quần xã

Hình thành quần xã tương đối ổn định

Quần xã bị suy thoái

Sự tan rã của quần xã.

Xem đáp án

Chọn B

– Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

– Quá trình diễn thế diễn ra theo các giai đoạn sau:

+ Giai đoạn tiên phong: Hình thành quần xã tiên phong

+ Giai đoạn giữa: giai đoạn hỗn hợp, gồm các quần xã biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.

+ Giai đoạn cuối: Hình thành quần xã ổn định (giai đoạn đỉnh cực).

Vậy kết quả của diễn thế nguyên sinh thường dẫn tới hình thành quẫn xã tương đối ổn định.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử dùng N15 đánh dấu phóng xạ để chứng minh ADN tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn. Đưa 1 phân tử ADN có mang N15 vào môi trường có chứa toàn N14  và cho ADN nhân đôi 4 lần liên tiếp, thì tỷ lệ các phân tử ADN có chứa N15 trong các ADN được tạo ra là:

1/8.

1/32

1/16.

1/4.

Xem đáp án

Chọn A

Thế hệ thứ 4 sẽ có số ADN con là 24 = 16 ADN con.

Số phân tử ADN còn chứa N15 là 2 phân tử (mỗi phân tử chứa 1 mạch N15 từ mẹ).

→ Tỷ lệ phân tử chứa N15 là: 2 : 16 = 1/8

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. Nếu không xét đến vai trò của giới tính. Để cho thế hệ sau đồng loạt có kiểu hình trội, thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gen nói trên?

4 phép lai

3 phép lai

2 phép lai.

1 phép lai

Xem đáp án

Chọn B

Gen có A và a nằm trên NST thường, gen trội là trội hoàn toàn. Có các kiểu gen: AA. Aa, aa.

 Các phép lai có đồng loạt kiểu hình trội là: AA × AA, AA × Aa, AA × aa.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?

Những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên

Biến dị xảy ra theo một hướng, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

Đột biến là nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp của chọn lọc tự nhiên

Những biến đổi trên cơ thể do thay đổi tập quán hoạt động của động vật là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C vì đột biến được xem là nguồn nguyên liệu của qua trình tiến hóa.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng. Đây là một ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã ?

Hội sinh

Kí sinh

Cạnh tranh

Ức chế cảm nhiễm.

Xem đáp án

Chọn D

Côn trùng A đã đẻ một số trứng vào bầu nhị của hoa làm cho nhiều noãn bị hỏng, như vậy trong quá trình thực hiện các chức năng sống của mình, côn trùng A đã vô tình làm hại đến loài thực vật B nên đây là một ví dụ về mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở động vật đơn bào và động vật đa bào có tổ chức thấp được thực hiện như thế nào?

I. Động vật đơn bào trao đổi khí qua màng tế bào, động vật đa bào có tổ chức thấp, trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

II. Khí O2 khuếch tán vào và khí CO2 khuếch tán ra khỏi cơ thể do có sự chênh lệch về phân áp O2 và CO2 giữa trong và ngoài cơ thể.

III. Cấu tạo cơ quan hô hấp đơn giản nên sự trao đổi khí diễn ra qua lỗ thở.

IV. Động vật đơn bào trao đổi khí qua không bào, động vật đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí qua da.

II, IV

I, II

II, III.

I, IV.

Xem đáp án

Chọn B

Nội dung I, II đúng.

Nội dung III, IV sai. Những loài động vật này vẫn chưa có lỗ thở, và cũng chưa trao đổi khí được qua da.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng A đồng thời đẻ trứng vào bầu nhụy của một số hoa loài B. Ở những hoa này, khi côn trùng nở gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu noãn bị hỏng, quả cũng bị hỏng và dẫn đến ấu trùng của côn trùng A cũng bị chết. Đây là một ví dụ về mối quan hệ?

Ký sinh

Cạnh tranh

Hội sinh

Ức chế cảm nhiễm

Xem đáp án

Chọn D

Mối quan hệ giữa loài A và B là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm, loài A trong quá trình thực hiện các chức năng sống của nó (cụ thể ở đây là sinh sản) đã vô tình làm hại đến loài B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau đây về hô hấp ở thực vật với vấn đề bảo quản nông sản, thực phẩm:

I. Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đổi tượng bảo quản.

II. Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.

III. Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.

IV. Hô hấp làm thay đổi khối lượng nông sản, thực phẩm.

Số nhận định không đúng trong các nhận định nói trên là:

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn B

Hậu quả của hô hấp đối với quá trình bảo quản nông sản

+ Hô hấp làm tiêu hoa chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do đó làm giảm số lượng và chất lượng trong quá trình bảo quản

+ Hô hấp làm tăng nhiệt độ của môi trường bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của chất cần bảo quản

+ Hô hấp làm tăng độ ẩm của đối tượng cần bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của chất cần bảo quản

+ Hô hấp làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản:

Khi hô hấp tăng à O2 giảm, CO2 tăng và khi O2 giảm quá mức, CO2 tăng quá mức thì hô hấp của đối tượng cần bảo quản chuyển sang phân giải kị khí à Chỉ có nhận định IV không đúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A có 6102 liên kết hiđrô và trên mạch hai của gen có X = 2A = 4T; Trên mạch một của gen có X = A + T. Gen bị đột biến điểm hình thành nên alen a, alen a có ít hơn A 3 liên kết hiđrô. số nuclêôtit loại G của gen a là

1581.

678.

904.

1582.

Xem đáp án

Chọn A

Số nucleotit mỗi loại của gen A:

- Tổng số liên kết hidro của gen là: 2Agen + 3Ggen = 6102.

mà Agen = A2 + T2, Ggen = G2 + X2 → 2Agen + 3Ggen = 2.(A2 + T2) + 3(G2 + X2) = 6102.

- Theo bài ra trên mạch 2 có: X2 = 2A2 = 4T2 → X2 = 4T2, A2 = 2T2

Trên mạch 1 có: X1 = A1 + T1 mà A1 = T2 và T1 = A2 nên X1 = T2 + 2T2 = 3T2. Vì X1 = G2 nên G2 = 3T2

- Nên ta có: 2(2T2 + T2) + 3(3T2 + 4T2) = 6102.

→ T2 = 226.

Agen = A2 + T2 = 2T2 + T2 = 3T2 = 3.226 = 678.

Ggen = G2 + X2 = 4T2 + 3T2 = 7T2 = 7.226 = 1582.

Số nucleotit mỗi loại của gen a: Vì đột biến làm giảm 3 liên kết hidro và đây là đột biến điểm nên suy ra đột biến mất 1 cặp G - X.

Vậy số nucleotit loại G của gen a giảm đi 1 so với gen A

G = 1582 - 1 = 1581.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nội dung sau về tương tác gen:

I. Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành kiểu hình.

II. Chỉ có sự tương tác giữa các gen alen còn các gen không alen không có sự tương tác với nhau.

III. Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa 2 gen không alen còn từ 3 gen trở lên không có tương tác này.

IV. Màu da của con người do ít nhất 3 gen tương tác cộng gộp, càng có nhiều gen trội càng đen.

Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn B

Tương tác gen:

I. Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành kiểu hình => đúng

II. Chỉ có sự tương tác giữa các gen alen còn các gen không alen không có sự tương tác với nhau => sai, các gen (các sản phẩm của gen tương tác với nhau trong quá trình hình thành kiểu hình)

III. Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa 2 gen không alen còn từ 3 gen trở lên không có tương tác này

=> sai, hai hay nhiều gen tương tác với nhau để hình thành cùng 1 loại kiểu hình

IV. Màu da của con người do ít nhất 3 gen tương tác cộng gộp, càng có nhiều gen trội càng đen => đúng, kiểu gen trắng nhất là aabbdd, kiểu gen đen nhất AABBDD.

Số đáp án đúng: I, IV

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của vật ăn thịt - con mồi; kí sinh - vật chủ?

I. Để lấy được một lượng dinh dưỡng lớn từ cơ thể vật chủ nên số lượng vật kí sinh thường ít hơn vật chủ.

II. Để kí sinh được vào vật chủ nên vật kí sinh thường có kích thước cơ thể nhỏ hơn vật chủ.

III. Do nhu cầu cao về dinh dưỡng nên vật ăn thịt và vật kí sinh thường giết chết con mồi và vật chủ.

IV. Để bắt được con mồi nên số lượng vật ăn thịt thường lớn hơn số lượng con mồi.

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Nội dung I sai, II đúng. Số lượng vật ký sinh thường lớn hơn vật chủ, mặt khác vật chủ lại có kích thước và khối lượng lớn hơn vật kí sinh.

Nội dung III sai. Vật ký sinh không giết chết vật chủ, mà nó chỉ làm cho vật chủ suy yếu đi.

Nội dung IV sai. Số lượng vật ăn thịt thường ít hơn số lương con mồi.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

I. Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau.

II. Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ à 3’.

III. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

IV. Trong một chạc ba sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn B

Nội dung I, II, III đúng.

Nội dung IV sai. Trong mỗi chạc tái bản, có một mạch được tổng hợp liên tục và một mạch được tổng hợp gián đoạn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

I. Chim bắt chấy rận trên trâu, bò.

II. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

III. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn

IV. Trâu và bò cùng ăn cỏ trên đồng cỏ

Có bao nhiêu quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn D

Mối quan hệ 1: Là mối quan hệ hợp tác.

Mối quan hệ 2: Là mối quan hệ kí sinh.

Mối quan hệ 3: Là mối quan hệ hội sinh.

Mối quan hệ 4: Là mối quan hệ cạnh tranh.

Trong các mối quan hệ trên các mối quan hệ không gây hại cho loài tham gia là: 1, 3.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình gợi ý để mô tả đặc điểm của cơ chế di truyền cấp phân tử đúng với loại sinh vật tương ứng.

 

Từ hình vẽ người ta rút ra các đặc điểm:

I. Sản phẩm sau phiên mã trực tiếp làm khuôn cho dịch mã.

II. Sản phẩm sau phiên mã phải được chế biến lại trước khi dịch mã.

III. Quá trình phiên mã có thể diễn ra song song với dịch mã.

IV. Quá trình dịch mã diễn ra khi kết thúc phiên mã.

Số đặc điểm có ở sinh vật nhân sơ mà không có ở sinh vật nhân thực là:

2

3.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn A

Nội dung I đúng.

Nội dung II sai. mARN sau phiên mã ở nhân sơ được trực tiếp dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã, còn mARN ở sinh vật nhân thực sau phiên mã phải trải qua biến đổi tạo thành mARN trưởng thành rồi mới dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã.

Nội dung III đúng.

Nội dung IV sai. Ở sinh vật nhân sơ quá trình  phiên mã có  thể diễn  ra  song  song  với  dịch mã, cả 2 quá trình này đều diễn ra ở tế bào chất còn ở sinh vật nhân thực quá trình phiên mã diễn ra trong nhân, quá trình dịch mã diễn ra ngoài tế bào chất.

Có 2 nội dung đúng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp cơ quan:

I. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

II. Voi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.

III. Gai xương rồng và lá cây lúa.

IV. Cánh bướm và cánh chim.

Có bao nhiêu cặp là cơ quan tương đồng là

4.

2.

3.

3.

Xem đáp án

Chọn B

Cơ quan tương đồng bao gồm có: I, II, III.

Cánh bướm và cánh chim là cơ quan tương tự. Chim thuộc ngành động vật có xương sống còn bướm thuộc lớp sâu bọ, không xương sống.

Vậy có 3 nội dung thỏa mãn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lưới thức ăn sau:

 

I. Có 2 chuỗi thức ăn có 6 mắt xích.

II. Châu chấu tham gia vào 4 chuỗi thức ăn khác nhau.

III. Dê và bọ rùa đều tham gia vào ít chuỗi thức ăn nhất.

IV. Châu chấu và gà rừng vừa là mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, vừa là quan hệ cạnh tranh.

1.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn A

Nội dung I sai. Có nhiều hơn 2 chuỗi thức ăn có 6 mắt xích.

Nội dung II sai. Châu chấu tham gia nhiều hơn 4 chuỗi thức ăn.

Nội dung III sai. Dê chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn còn bọ rùa tham gia nhiều chuỗi thức ăn hơn.

Nội dung IV đúng. Gà rừng ăn châu chấu là mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, gà rừng và châu chấu cùng ăn cây cỏ là mối quan hệ cạnh tranh.

Vậy chỉ có 1 nội dung đúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám mắt trắng thuần chủng được Fl đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho Fl giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân đen mắt trắng, 5% con đực thân xám mắt trắng, 5% con đực thân đen mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật:

I. Di truyền trội lặn hoàn toàn.

II. Gen nằm trên NST X do truyền chéo.

III. Liên kết gen không hoàn toàn.

IV. Phân li độc lập.

Số kết luận đúng là:

4

3.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn B

P thuần chủng tương phản F1 dị hợp 2 cặp gen.

Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:

Mắt đỏ : mắt trắng = 3 : 1 Tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng.

Quy ước: A - mắt đỏ, a - mắt trắng.

Ở F2 tính trạng thân đen chỉ xuất hiện ở con đực Gen quy định màu thân nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.

Mặt khác ở P, con đực thân đen lai với con cái thân xám cho ra con toàn thân xám Con cái XX, con đực XY.

Tương tự với tính trạng màu mắt ta có: B - mắt đỏ, b - mắt trắng, nằm trên NST giới tính.

Nội dung I, II đúng, nội dung IV sai.

Tỉ lệ con đực thân đen mắt đỏ XaBY = 5% Tỉ lệ giao tử XaB tạo ra ở con cái F1 là 10% Có xảy ra hoán vị gen. Nội dung III đúng.

Vậy có 3 nội dung đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen tương phản, thu được Fl đồng loạt xuất hiện hoa kép, màu trắng. Cho Fl tự thụ, nhận được 8160 cây gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 1530 cây hoa đơn, màu trắng. Tương phản với hoa trắng là hoa tím. Cho biết hai cặp gen là Aa, Bb.

Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kểt luận sau :

I. Kiếu gen của bố F1 Ab/aB

II. Số lượng cá thể thuộc 3 kiểu hình còn lại xuất hiện ở đời F2 là 4080 ; 2040 ; 510.

III. Số kiểu gen xuất hiện ở đời F2 là 9.

IV. Loại kiểu gen Aabb xuất hiện ở F2 với tỉ lệ 18,75%.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn A

Đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen tương phản, thu được F1 đồng loạt xuất hiện hoa kép, màu trắng nên F1 dị hợp tử tất cả các cặp gen.

Tỉ lệ cây hoa đơn, màu trắng (aaB_) là: 1530 : 8160 = 3/16 = 3/4 x 1/4. => 2 tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau. => Nội dung I sai.

Tỉ lệ phân li kiểu hình sẽ là: (3 : 1) x (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1.

Số lượng cá thể có kiểu hình A_B_ là : 9/16 x 8160 = 4590 => Nội dung II sai.

Mỗi gen có 2 alen sẽ tạo thành 3 kiểu gen khác nhau. Có 2 gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi gen đều có 2 alen sẽ tạo ra tối đa 3 x 3 = 9 kiểu gen trong quần thể.

Cá thể F1 dị hợp tử tất cả các cặp gen tự thụ sẽ tạo ra số kiểu gen tối đa nên số kiểu gen xuất hiện ở đời F2 là 9 kiểu gen. => Nội dung III đúng.

Loại kiểu gen Aabb xuất hiện ở F2 với tỉ lệ là : 1/2 x 1/4 = 12,5% => Nội dung IV sai.

Có 1 nội dung đúng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng hình dạng hạt của một loài do tác động cộng gộp của 2 cặp gen phân li độc lập quy định. Thể đồng hợp lặn cả hai cặp gen biểu hiện hạt dài, các tổ hợp gen khác đều biểu hiện hạt tròn. Khi đang ở trạng thái cân bằng di truyền, một quần thể có tần số alen B là 0,1. Tỉ lệ cây hạt dài chiếm 20,25%. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

I. Tần số kiểu gen AAbb trong quần thể là 0,25%.

II. Trong quần thể số cá thể có ít nhất một cặp alen dị hợp chiếm tỉ lệ 59%.

III. Cây quả tròn trong quần thể chiếm tỉ lệ 79,75%.

IV. Lấy ngẫu nhiên 2 cây gồm 1 cây quả tròn, 1 cây quả dài cho giao phấn. Muốn kết quả đời sau phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 : 1 thì xác suất là 11,29%.

5

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Theo bài ra ta thấy tính trạng di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp 15 : 1.

Quy ước aabb quy định hạt dài, các kiểu gen còn lại quy định hạt tròn.

Gọi p, q lần lượt là tần số alen A và a.

Tần số alen b là: 1 – 0,1 = 0,9.

Quần thể cân bằng di truyền nên tỉ lệ cây hạt dài aabb chiếm tỉ lệ là: q2 x 0,92 = 20,25 => q2 = 0,25

=> q = 0,5 => p = 1 – 0,5 = 0,5.

Nội dung I sai. Tần số kiểu gen AAbb là: 0,52 x 0,92 = 20,25%.

Nội dung II đúng. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp là: 1 – AABB – AAbb – aabb – aaBB. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen AABB = aaBB = 0,52 x 0,12 = 0,0025.

Tỉ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp là: 1 – 20,25% x 2 – 0,25% x 2 = 59%.

Nội dung III đúng. Tỉ lệ cây quả tròn trong quần thể là: 1 – 20,25% = 79,75%.

Nội dung IV đúng. Cây quả dài có kiểu gen là aabb. Cây quả tròn lai với cây quả dài cho ra tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 1 thì cây đó có kiểu gen là AaBb.

Tỉ lệ cây có kiểu gen AaBb trong quần thể là: (0,5 x 0,5 x 2) x (0,9 x 0,1 x 2) = 0,09.

Tỉ lệ cây có kiểu gen AaBb trong số các cây quả tròn là: 0,09 : (1 – 0,2025) = 11,29%.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là

I. 1:1.  

II. 3:3:1:1

III. 2:2:1:1

IV.  3:1

Số phương án đúng

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn B

1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ tương đương nhau (không có hoán vị gen)

Nếu 4 tế bào có kiểu gen hoàn toàn khác nhau sẽ cho 8 loại giao tử với tỉ lệ  

Nếu 3 tế bào có kiểu gen giống nhau hoàn toàn, 1 tế bào có kiểu gen khác sẽ cho tỉ lệ:  

Nếu 2 tế bào có kiểu gen giống nhau khác với 2 tế bào có kiểu gen giống nhau còn lại sẽ cho tỉ lệ 1:1:1:1:1 

Nếu 4 tế bào có kiểu gen giống nhau hoàn toàn sẽ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1

Vậy trong các phương án trên có 2 phương án đúng là: I, II.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai hai cơ thể thực vật cùng loài và khác nhau về ba cặp tính trạng tương phản thuần chủng. F1 thu được 100% cây thân cao hoa đỏ, hạt tròn. Sau đó cho cây F1 lai với cây khác cùng loài thu được thế hệ lai gồm:

802 cây thân cao, quả vàng, hạt dài; 199 cây thân cao, quả vàng, hạt tròn;

798 cây thân thấp, quả đỏ, hạt tròn; 204 cây thân thấp, quả đỏ, hạt dài.

Cho biết mỗi tính trạng đều do 1 gen qui định. Cho các phát biểu sau:

I. Tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau.

II. Cả 3 cặp gen quy định các cặp tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST.

III. F1 có xảy ra 2 trao đổi chéo đơn và 1 trao đổi chéo kép.

IV. F1 có thể có 2 trường hợp về kiểu gen.

Số phát biểu có nội dung đúng là

1

2.

3.

4

Xem đáp án

Chọn A

Lai hai cơ thể thực vật cùng loài và khác nhau về ba cặp tính trạng tương phản thuần chủng thu được F1 dị hợp tất cả các cặp gen.

Tính trạng thân cao, hoa đỏ, hạt tròn trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa vàng, hạt dài.

Quy ước: A – thân cao, a – thân thấp; B – quả đỏ, b – quả vàng; D – hạt tròn, d – hạt vàng.

Xét riêng từng cặp tính trạng:

Thân cao : thân thấp  

Quả đỏ : quả vàng  

Hạt tròn : hạt dài  

Vậy cây khác đem lai có kiểu gen là aabbdd.

Đây là phép lai phân tích nên tỉ lệ kiểu hình chính là tỉ lệ giao tử ở F1.

Thân cao, quả vàng, hạt dài A_bbdd chiếm tỉ lệ 0,4 => Tỉ lệ giao tử (Abd) = 0,4.

Thân cao, quả vàng, hạt tròn A_bbD_ chiểm tỉ lệ 0,1 => Tỉ lệ giao tử (AbD) = 0,1.

Thân thấp, quả đỏ, hạt tròn aaB_D_ chiểm tỉ lệ 0,4 => Tỉ lệ giao tử (aBD) = 0,4.

Thân thấp, quả đỏ, hạt dài aaB_dd chiếm tỉ lệ 0,1 => Tỉ lê giao tử (aBd) = 0,1.

Để tạo ra được 4 loại giao tử như trên thì 3 cặp gen này cùng nằm trên 1 NST, có xảy ra trao đổi chéo ở 1 điểm.

Ta thấy không tạo ra giao tử abdABDAbd = aBD = 0,4 > 0,25 nên ta thấy F1 có kiểu gen Abd//aBD trao đổi chéo xảy ra giữa gen B và gen D.

Vậy nội dung I, III, IV sai; nội dung II đúng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép lai P: ♂AaBb x ♀AaBb. Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường; quá trình thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gen AAabb được tạo ra ở F1

0,5%.

0,25%.

0,125%.

1,25%.

Xem đáp án

Chọn C

Tỉ lệ của kiểu gen AAaBb = tỉ lệ của kiểu gen AAa × tỉ lệ của kiểu gen bb.

Aa × Aa và có 2% Aa của đực không phân li trong giảm phân I thì sẽ sinh ra AAa với tỉ lệ = 0,5%. Bb × Bb thì sẽ sinh ra bb với tỉ lệ = 0,25.

→ Kiểu gen Aaabb có tỉ lệ = 0,5% × 0,25 = 0,125%.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen Al quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2  quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông đen, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.

II. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 2 con lông đen : 1 con lông vàng : 1 lông trắng.

III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông xám.

IV. Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

I. đúng. Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gen là: A2A3 × A1A3. Thì đời con có 4 loại kiểu gen là: 1A1A2 : 1A1A3 : 1A2A3 : 1A3A3. Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A2 và A1A3); 1 lông xám (1A2A3); 1 Lông vàng(1A3A3).

II. đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A4 thì khi lai với cá thể lông vàng (A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1A1A3 : 1A1A4 : 1A3A4 : 1A4A4. Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A3 và A1A4); 1 lông vàng (1A3A4); 1 lông trắng (1A4A4).

III. đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A2A4. → Có 1 lông đen : 1 lông xám.

IV. đúng. Vì nếu cá thể lông xám có kiểu gen là A2A4 và cá thể lông vàng có kiểu gen A3A4 thì khi lai với nhau (A2A4 × A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4. → Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng.

Vậy có 4 nội dung đúng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người:

 

Xác suất để cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra con gái, bị bệnh là bao nhiêu phần trăm?

25%.

33,33%.

12,5%.

50%.

Xem đáp án

Chọn C

Nhìn vào sơ đồ phả hệ, bố mẹ bình thường sinh ra con gái bị bệnh. => Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

Quy ước kiểu gen: A – không bị bệnh, a – bị bệnh.

Người vợ III.2 và III.3 không bị bệnh nhưng sinh ra con trai IV.1 bị bệnh nên cặp vợ chồng này có kiểu gen dị hợp là Aa.

Xác suất để cặp vợ chồng III.2 và III.3 sinh ra con gái, bị bệnh là: 1/4 x 1/2 = 1/8.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật thụ phấn tự do, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Khi quần thể F1 cân bằng di truyền, người ta thống kê thấy có 27% quả tròn,hoa đỏ; 9% quả tròn, hoa trắng; 48% quả dài, hoa đỏ; 16% quả dài, hoa trắng. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

Tỉ lệ phân li kiểu gen của cây quả dài F1 là 16 : 8 : 1

Tần số alen A, a lần lượt là 50% và 50%.

Trong số cây quả tròn,hoa đỏ ở F1 cây có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 37,5%.

Cho tất cả các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên; tỉ lệ cây quả dài, hoa trắng ở đời con là 2,194%.

Xem đáp án

Chọn D

Tỉ lệ quả dài aa là: 16% + 48% = 64%  Tần số alen a là: 0,8; A là: 0,2.

Tỉ lệ hoa trắng bb là: 16/5 + 9% = 25%  Tần số alen b là: 0,5; B là: 0,5.

Tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen thuần chủng trong số các cây hoa đỏ quả tròn là:

(0,22 × 0,52) : 0,27 = 3,7%.

Tỉ lệ phân li kiểu gen của cây quả dài là: 0,25AAbb : 0,5Aabb : 0,25aabb = 1 : 2 : 1.

Cho các cây quả tròn, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì chỉ có cây có kiểu gen AaBb mới tạo ra con quả dài, hoa trắng.

Tỉ lệ cây quả tròn, hoa đỏ có kiểu gen AaBb trong tổng số cây quả tròn, hoa đỏ là: 

0,2 × 0,8 × 2 × 0,5 × 0,5 × 2 : 0,27 = 16/27

Cho tất cả các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên; tỉ lệ cây quả dài, hoa trắng ở đời con là: 2,194%