Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 03)
Đề thi

Tổng hợp đề tham khảo thi THPTQG môn Sinh Học cực hay có lời giải có đáp án (Đề số 03)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xương cùng, ruột thừa và răng khôn ở người. Đó là một ví dụ về cơ quan

Tương tự

Thoái hoá

Tương đồng

Tương phản

Xem đáp án

Chọn B

Xương cùng, ruột thừa, răng khôn ở người được xem là bằng chứng về cơ quan thoái hóa. Cơ quan thoái hóa là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành, mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần, chỉ để lại 1 vài vết tích

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người nhóm máu A, B, O do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO , nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen IAIB. Hôn nhân giữa bố và mẹ có kiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có đủ 4 loại nhóm máu?

IAIO và IAIB

IBIO và IAIB

IAIB và IAIB

IAIO và IBIO.

Xem đáp án

Chọn D

Để con cái có đủ 4 loại nhóm máu, con có  IOIO bố có IO, mẹ có IO 

Nhóm máu AB à bố hoặc mẹ có IA, mẹ hoặc bố có IB.

à Bố (mẹ) có nhóm máu A kết hôn với mẹ (bố) có nhóm máu B à con sẽ đủ 4 loại nhóm máu.

Kiểu gen bố mẹ IAIO x IBIO

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hoá lớn là

Quá trình hình thành các nhóm phân loại dưới loài như : quần thể, cá thể, mô

Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như : quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như : quần xã, chi, họ, lớp, ngành

Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như : chi, họ, bộ, lớp, ngành

Xem đáp án

Chọn D

Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (họ, bộ , lớp..) diễn ra trong quy mô lớn , thời gian lịch sử dài

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb x Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

37,50%.

56,25%.

6,25%.

18,75%.

Xem đáp án

Chọn A

Ở một loài thực vật, A-thân cao, a-thân thấp, B-hoa đỏ, b-hoa vàng.

Phép lai AaBb x Aabb à đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ: A-B- : 3/4 x 1/2 = 3/8 = 37,5%.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

ADN có chức năng

Cấu trúc nên enzim, hoócmôn và kháng thể

Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan

Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật

Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Xem đáp án

Chọn D

ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch polinucleotide xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải.

ADN có tính đặc thù ở mỗi loài bởi số lượng thành phần và trình tự sắp xếp của nucleotide trong phân tử ADN nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

Vai trò của ADN là lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc các protein cho cơ thể quy định tính trạng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép lai một tính trạng, người ta thu được kiểu hình ở con lai là 135 cây hoa tím, 45 cây hoa vàng, 45 cây hoa đỏ và 15 cây hoa trắng. Quy luật di truyền nào sau đây đã chi phối tính trạng màu hoa?

Định luật phân li độc lập.

Quy luật phân li

Tương tác gen kiểu bổ trợ

Trội lặn không hoàn toàn

Xem đáp án

Chọn C

Trong phép lai 1 tính trạng, thu được kiểu hình ở con lai là 135 hoa tím : 45 hoa vàng : 45 hoa đỏ và 15 hoa trắng à tỷ lệ 9:3:3:1.

Đời con tạo ra 16 tổ hợp à bố mẹ dị hợp 2 cặp gen. Hai cặp gen mà chỉ quy định 1 tính trạng với tỷ lệ 9:3:3:1 à tương tác bổ trợ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây tầm gửi sống trên cây bưởi, sán lá gan sống trong ống tiêu hoá của chó, mèo. Các sinh vật đó có loại môi trường sống là

Môi trường sinh vật

Môi trường đất

Môi trường nước

Môi trường trên cạn

Xem đáp án

Chọn A

Tầm gửi sống trên cây bưởi, sán lá gan sống trong ống tiêu hóa của chó mèo. Các sinh vật đó có loại môi trường sống là môi trường sinh vật.

Môi trường sinh vật bao gồm, động, thực vật và con người, nơi sống của các sinh vật kí sinh, cộng sinh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người thức ăn vào miệng rồi lần lượt qua các bộ phận:

Miệng → Thực quản → Ruột non → Ruột già → Dạ dày

Miệng → Thực quản → Ruột non → Dạ dày → Ruột già

Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già

Miệng → Dạ dày → Thực quản → Ruột non → Ruột già

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến điểm có các dạng

Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêotit

Mất, thêm 1 hoặc vài cặp nuclêôtit

Mất, thay thế 1 hoặc vài cặp nuclêôtit

Thêm, thay thế 1 hoặc vài cặp nuclêôtit

Xem đáp án

Chọn A

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotide.

Đột biến điểm là đột biến liên quan tới một cặp nucleotide.

Đột biến điểm có các dạng: mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen ABDabd   tần số hoán vị 20% đã không xảy ra đột biển, tỉ lệ giao tử Abd là:

40%.

20%.

15%.

10%.

Xem đáp án

Chọn D

Kiểu gen ABDabd có tần số hoán vị  = 20%.

Tỷ lệ ABD = abd sẽ bằng 40%, Abd=aBD =10%

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

Là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi

Là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào

Là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân

Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau

Xem đáp án

Chọn D

Vùng đầu mút NST chứa nhiều vùng trình tự lặp lại của ADN có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?

Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ

Con đường tế bào chất và con đường gian bào

Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ

Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ

Xem đáp án

Chọn B

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là nội dung của giả thuyết

dị hợp

siêu trội

đồng hợp

về tác động cộng gộp

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn gen a quy định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập với nhau. Phép lai nào sau đây cho số kiểu hình ở đời sau nhiều nhất 

AaBB x AaBb

Aabb x AaBB

Aabb x aaBb

aaBb x AaBB

Xem đáp án

Chọn C

Đậu Hà Lan, gen A-hạt vàng, trội hoàn toàn so với a hạt xanh. Gen B-hạt trơn, trội hoàn toàn so với b-hạt nhăn. Các gen phân li độc lập với nhau.

Phép lai có số kiểu hình nhiều nhất.

AaBB x AaBB à2 kiểu hình.

Aabb x AaBB à 2 kiểu hình.

Aabb x aaBb  à 4 kiểu hình.

aaBb x AaBB à  2 kiểu hình.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số kiểu gen (tần số tương đối kiểu gen) được tính bằng

Tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể

Tỉ lệ giữa số giao tử mang gen đó trên tổng số giao tử hình thành trong quần thể

Tỉ lệ giữa số giao tử mang gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.

Tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số giao tử hình thành trong quần thể

Xem đáp án

Chọn A

Tần số kiểu gen ( tần sổ tương đối của kiểu gen) được tính bằng tỷ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.

Ví dụ: tần số kiểu gen AA = số cá thể có kiểu gen AA/ tổng số cá thể

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu trình nitơ vi khuẩn có khả năng trả lại nitơ cho khí quyển là:

Vi khuẩn phân giải chất hữu cơ trong đất

Vi khuẩn cộng sinh với rễ cây họ đậu.

Vi khuẩn phản nitrat hóa.

Vi khuẩn nitrat hóa.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ADN có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là  G+XA+T=37 Tương quan và giá trị giữa các loại nuclêôtit tính theo tỉ lệ phần trăm là:

A = T = 30%; G = X = 20%.

A = T = 15%; G = X = 35%.

A = T = 35%; G = X = 15%.

A = T = 20%; G = x = 30%.

Xem đáp án

Chọn C

(G+X)/(A +T) = 3/7 à G/A = 3/7 mà G + A = 50% à G = 15%, A =35%.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở Fl

3/4

2/3

1/4

1/2

Xem đáp án

Chọn C

Đậu Hà Lan: A- thân cao, a-thân thấp.

Thân cao giao phấn thây cao à 900 thân cao : 299 thân thấp, tỷ lệ 3 : 1 à Thân cao (P) dị hợp.

Theo lí thuyết tỷ lệ F1 tự thụ phấn cho F2 toàn cây thân cao so với tổng số cây F1 là: tự thụ phấn à toàn thân cao à thân cao đồng hợp (AA) chiếm tỷ lệ ¼.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý có nội dung không phải đặc điểm của chọn lọc tự nhiên là

Chọn lọc tự nhiên làm tần số tương đối của các alen trong quần thể thay đổi theo một hướng xác định

Chọn lọc tự nhiên làm tần số tương đối của các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.

Chọn lọc tự nhiên có áp lực lớn hơn nhiều so với áp lực của quá trình đột biến trong quần thể

Chọn lọc tự nhiên làm tần số tương đối của các alen trong quần thể thay đổi một cách ngẫu nhiên

Xem đáp án

Chọn D

Chọn lọc tự nhiên thực chất là phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể thông qua đó tác động lên kiểu gen và các alen à Chọn lọc tự nhiên tác động trên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hệ quả là chọn lọc kiểu gen.

Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, tần số tương đối của các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.

à Vì thế, chọn lọc tự nhiên làm tần số tương đối của các alen trong quần thể thay đổi theo 1 hướng xác định. Gọi CLTN là nhân tố tiến hoá có hướng.

Nên nói CLTN làm tần số tương đối các alen trong quần thể thay đổi 1 cách ngẫu nhiên là không chính xác.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý có nội dung không đúng khi nói về các giai đoạn trong quá trình hình thành quần thể sinh vật là

Những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đen nơi khác. Những cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống

Giữa các cá thể cùng loài gắn bó với nhau về các mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể không ổn định, không thích nghi với điều kiện ngoại cảnh

Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua cả mối quan hệ sinh thái và dần hình thành quẩn thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh

Đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới. Những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác.

Xem đáp án

Chọn B

B. Sai. Trong quá trình hình thành quần thể sinh vật, các cá thể có mối quan hệ sinh thái à hình thành quần thể ổn định và thích nghi vói điều kiện ngoại cảnh.

Nếu không thích nghi với điều kiện ngoại cảnh, quần thể không thể tồn tại và phát triển được.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của vi sinh vật cộng sinh đối với động vật nhai lại?

I. Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tiết enzim xenlulaza tiêu hóa xenlulozơ, tiêu hóa các chất hữu cơ khác trong tế bào thực vật thành chất đơn giản.

II. Vi sinh vật cộng sinh giúp động vật nhai lại tiêu hóa prôtêin và lipit trong dạ múi khế

III. Vi sinh vật cộng sinh bị tiêu hóa trong dạ múi khế và ruột non, trở thành nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật nhai lại.

Số phương án đúng là

0

3

1

2

Xem đáp án

Chọn D

Phát biểu I và III đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp

Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ tháp đến vĩ độ cao

Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

Xem đáp án

Chọn B

Xét các phát biểu của đề bài:

A sai. Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chuỗi thức ăn có thể được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng hoặc mùn bã hữu cơ.

B đúng. Quần xã sinh vật càng đa dạng thì số lượng loài càng nhiều à số loại chuỗi thức ăn nhiều à mắt xích chung nhiều à lưới thức ăn càng phức tạp.

C sai. Khi đi từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp (đi từ vùng cực đến xích đạo) thì chuỗi thức ăn mới càng phức tạp.

D sai. Trong 1 quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng trong số những phát biểu sau:

I. Quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng là quá trình phân giải kị khí.

II. Trong hô hấp sáng, enzim cacboxilaza chuyển thành enzim oxigenaza oxi hóa RiDP đến CO2 xảy ra kế tiếp lần lượt ở các bào quan lục lạp à ti thể à peroxixom.

III. Nơi diễn ra hô hấp mạnh nhất ở thực vật là ở lá.

IV. Trong quá trình hô hấp, một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt được giải phóng ra nhằm mục đích giúp tổng hợp cảc chất hữu cơ.

1

0

2

3

Xem đáp án

Chọn B

I - Sai. Vì quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2  ở ngoài sáng là quá trình hô hấp sáng.

II- Sai. Vì Trong hô hấp sáng, enzim cacboxilaza chuyển thành enzim oxigenaza oxi hóa RiDP đến xảy ra kế tiếp lần lượt ở các bào quan lục lạp à peroxixom à ti thể.

III. Sai. Vì Nơi diễn ra hô hấp mạnh nhất ở thực vật là ở rễ.

IV. Sai. Vì Trong quá trình hô hấp, một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt được giải phóng ra nhằm mục đích tạo thuận lợi cho các phản ứng của cơ thể.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật có 2n = 8 nhiễm sắc thể (NST) (mỗi cặp NST gồm một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ). Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 40% số tế bào xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở cặp NST số 1; 8% số tế bào xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở cặp NST số 3; cặp NST số 2 và số 4 không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, loại tinh trùng mang tất cả các NST đều có nguồn gốc từ bố chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

0,25%.

3,25%.

5,25%.

4.75%.

Xem đáp án

Chọn D

TH1: 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 1.

Ta có tỉ lệ giao tử mang tất cả NST có nguồn gốc từ bố là

   40% x 1/4 x 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1,25%

TH2: 8% tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 3

Ta có Tỉ lệ giao tử mang tất cả NST có nguồn gốc từ bố là

8% x 1/2 x 1/2 x 1/4 x 1/2 = 0,25%

TH3: 52% tế bào không xảy ra trao đổi chéo

Ta có Tỉ lệ giao tử mang tất cả NST có nguồn gốc từ bố là

52% x 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 = 3,25%

Theo lí thuyết, loại tinh trùng mang tất cả NST có nguồn gốc từ bố có tỉ lệ:

1,25% + 0,25% + 3,25% = 4,75%.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai P:AbaBXEDXedxAbabXEdY   tính theo lý thuyết, các cá thể con có mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XEdXed  ở đời con chiếm tỉ lệ

7,5%.

12,5%.

18,25%.

22,5%.

Xem đáp án

Chọn A

Xét phép lai: XDEXde  x  XdEY không xảy ra hoán vị gen sẽ tạo ra kiểu gen XdEXde với tỉ lệ là 1/4.

Xét phép lai Ab//aB  x  Ab//ab.

Xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì ta có:

(0,4Ab : 0,4aB : 0,1 AB : 0,1 ab) x (0,5Ab : 0,5ab).

Tỉ lệ cá thể có mang A, B là: 0,1 + 0, 4  x  0,5 = 0,3.

Vậy tỉ lệ cá thể con thỏa mãn đề bài là: 0,3 x 1/4 = 7,5%.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước trong ao nuôi cá, người ta đề xuất sử dụng một số biện pháp sau đây:

I. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.

II. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

III. Nuôi một loài cá với mật độ càng thấp càng tốt để giảm bớt cạnh tranh, tạo điều kiện cho cá lớn nhanh và sinh sản mạnh.

IV. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.

Hãy cho biết có bao nhiêu biện pháp phù hợp?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn A

Nội dung I đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bên dưới là hình chụp cấu trúc nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi điện tử và mô hình cấu trúc của một nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực. Dựa vào hình và cho biết có bao nhiêu thông tin đúng.

 

I. Căn cứ vào hình thái chia NST thành 2 loại: NST đơn và NST kép.

II. Mỗi NST thể kép có 1 tâm động còn NST đơn không chứa tâm động.

III. Một cặp NST kép có chứa 2 crômatit và trong mỗi crômatit có 1 phân tử ADN.

IV. Mỗi crômatit chứa một phân tử ADN giống phân tử ADN của NST ở trạng thái đơn tương ứng.

1

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Nội dung 1, 3, 4 đúng.

Nội dung 2 sai. Mỗi NST đều có 1 tâm động dù là NST đơn hay kép.

Vậy có 3 nội dung đúng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu trúc của hệ sinh thái, xét các kết luận sau đây:

I. Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ (giun đất)

II. Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải (vi khuẩn lam)

III. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường

IV. Dương xỉ là thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật phân giải

Có bao nhiêu kết luận đúng

4

2

4

2

Xem đáp án

Chọn D

I sai. Một số loài động vật nguyên sinh có khả năng quang hợp tự dưỡng nên vẫn được xếp vào sinh vật sản xuất.

II sai. Vi khuẩn lam có khả năng quang hợp nên đây là sinh vật sản xuất.

III đúng.

IV sai. Dương xỉ là thực vật tự dưỡng, lá của chúng có khả năng quang hợp tự tổng hợp chất hữu cơ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin:

I. Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

II. Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

III. Xảy ra ở cả động vật và thực vật.

IV. Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

Trong những thông tin trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể và đột biến lệch bội dạng thể một?

3

1

4.

2.

Xem đáp án

Chọn B

Có 2 đặc điểm giống nhau giữa hai dạng đột biến trên là 2, 3.

Nội dung 1 sai. Đột biến lệch bội làm giảm lượng ADN trong nhân tế bào còn đột biến đảo đoạn không làm thay đổi lượng ADN trong nhân tế bào.

Nội dung 4 sai. Cả hai dạng đột biến đều không làm thay đổi chiều dài của ADN.

Vậy có 2 nội dung đúng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau đây:

I. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.

II. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới

III. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến

IV. Quá trình hình thành loài mới liên quan đến quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.

Số phát biểu đúng là

1

2

4

3

Xem đáp án

Chọn B

Nội dung 2, 4 đúng.

Nội dung 1 sai. Sự cách li địa lý có thể dẫn đền hình thành loài mới hoặc không.

Nội dung 3 sai. Đột biến cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa, góp phần hình thành nên loài mới.

Vậy có 2 nội dung đúng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lưới thức ăn sau:

 

Cho các nhận định sau về lưới thức ăn trên:

I. Lưới thức ăn này có 2 loại chuỗi thức ăn.

II. Trong chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật sản xuất, thực vật phù du có sinh khối lớn nhất.

III. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.

IV. Mối quan hệ giữa động vật phù du và côn trùng có thể là mối quan hệ cạnh tranh.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

4

3

1

2

Xem đáp án

Chọn B

Nội dung I đúng. Có 2 loại chuỗi thức ăn là chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ.

Nội dung II sai. Chuỗi thức ăn dưới nước mở đầu bằng thực vật phù du có tháp sinh khối đảo ngược, tức là sinh khối của thực vật phù du thấp hơn sinh khối của động vật tiêu thụ.

Nội dung III đúng. Chuỗi thức ăn dài nhất gồm 4 mắt xích là: Sinh vật đáy → Động vật phù du → Côn trùng → Tôm.

Nội dung IV đúng. Động vật phù du và côn trùng vừa là mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, vừa là mối quan hệ cạnh tranh do sử dụng cùng một loại thức ăn.

Vậy có 3 nội dung đúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xét sự di truyền của một tính trạng, đời F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 6 : 1 hoặc 9 : 3 : 3 : 1. Người ta rút ra các kết luận

I. P đều thuần chủng, F1 đồng tính.

II.   xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giao tử, có 9 kiểu gen tỉ lệ (1: 2: l)2

III. Kiểu gen của F1 đều là AaBb.

IV. Tỉ lệ kiểu hình đều là biến đổi của tỉ lệ 3 : 1.

Số kết luận có nội dung đúng khi nói về điểm giống nhau giữa hai trường hợp trên là

4

3

1

2

Xem đáp án

Chọn C

Để tạo ra tỉ lệ như trên thì ta có:

P: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB.

F1 : AaBb.

F1 x F1 : AaBb x AaBb.

F2: (1AA : 2Aa : 1aa) x (1BB : 2Bb : 1bb)

Nội dung 1, 2, 3 đúng.

Nội dung 4 sai. Tỉ lệ kiểu hình 9 : 6 : 1 là biến đổi của tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm: gen A quy định mắt đỏ, alen a - mắt lựu; gen B - cánh bình thường; alen b - cánh xẻ. Hai cặp gen này cùng nằm trên cặp NST giới tính X. Kết quả của 1 phép lai như sau : Ruồi F1: 7,5 % mắt đỏ, cánh bình thường : 7,5 % mắt lựu, cách xẻ : 42,5 % mắt đỏ, cách xẻ : 42,5 % mắt lựu, cánh bình thường. Ruồi F1: 50 % mắt đỏ, cánh bình thường : 50 % mắt đỏ, cách xẻ. Kiểu gen của ruồi P và tần số hoán vị gen là

XbAXBa;f=7,5%

XBAXba;f=15%

XbAXBa;f=15%

XbAXBa;f=30%

Xem đáp án

Chọn C

Do gen nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y, nên tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực của đời con chính là tỉ lệ phân li giao tử của ruồi mẹ, tương tự như phép lai phân tích.

Ta thấy ở đời con 2 loại kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ ở ruồi đực là mắt lựu, cánh xẻ (aabb) = mắt đỏ, cảnh bình thường (A_B_) = 7,5% => Tỉ lệ giao tử AB = ab = 7,5% < 25% => Đây là giao tử hoán vị.

Vậy kiểu gen của ruồi mẹ là XAbXaB với tần số hoán vị là 15%.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc trưng di truyền của quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng sau đây?

I. Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể kể từ khi quần thể được hình thành đến thời điểm hiện tại.

II. Tần số alen của một gen nào đó được tính bằng lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen trong quần thể.

III. Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỷ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.

IV. Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng, Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.

5

3

4

2

Xem đáp án

Chọn D

Xét các phát biểu của đề bài:

I. sai vì vốn gen của quần thể bao gồm tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể tại thời điềm hiện tại

II. sai vì tần số alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen thuộc locut trong quần thể hay bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể.

III. đúng. Tần số tương đối của một kiểu gen được xác định bởi tỉ số các thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

IV. đúng.

à  Có 2 nội dung đúng là III, IV.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường họp nào sau đây không làm phát sinh hội chứng XXY ở người?

I. Mẹ giảm phân bình thường, bố rối loạn giảm phân I ở cặp NST giới tính.

II. Mẹ giảm phân bình thường, bố rối loạn giảm phân II ở cặp NST giới tính.

III. Mẹ rối loạn giảm phân I ở cặp NST giới tính, bố giảm phân bình thường.

IV.  Mẹ rối loạn giảm phân II ở cặp NST giới tính, bố giảm phân bình thường.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn A

Xét các trường hợp của đề bài:

I. Mẹ giảm phân bình thường tạo giao tử X, bố rối loạn giảm phân I ở cặp NST giới tính sẽ tạo giao tử XY, O à Con sinh ra có thể bị hội chứng XXY do sự kết hợp của giao tử X và XY.

II Mẹ giảm phân bình thường tạo giao tử X, bố rối loạn giảm phân II ở cặp NST giới tính sẽ có thể tạo giao tử XX, YY, O, X, Y à Con sinh ra không bị hội chứng XXY.

III. Mẹ rối loạn giảm phân I ở cặp NST giới tính tạo giao tử XX, bố giảm phân bình thường tạo giao tử X, Y à Con sinh ra có thể bị hội chứng XXY do sự kết hợp của giao tử XX của mẹ và Y của bố.

IV. Mẹ rối loạn giảm phân II ở cặp NST giới tính có thể tạo giao tử XX, X, O,  bố giảm phân bình thường tạo giao tử X, Y à Con sinh ra có thể bị hội chúng XXY do sự kết hợp của giao tử XX của mẹ và Y của bố.

Vậy trong các trường hợp trên, chỉ có trường hợp II không làm phát sinh hội chứng XXY ở người.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở phép lai AaBbDd x Aabbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 20% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen bb ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Loại kiểu gen aabbdd ở đời con chiếm tỉ lệ:

4,5%.

72%.

9%.

2,25%.

Xem đáp án

Chọn A

Kiểu gen aabbdd sinh ra là kiểu gen bình thường nên sinh ra từ những tế bào sinh tinh giảm phân bình thường.

Vậy tỉ lệ kiểu gen aabbdd sinh ra ở đời con là: 4,5%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 5 chủng vi khuẩn bị đột biến như sau:

Chủng 1: Đột biến gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng 2: Đột biến gen cấu trúc Y làm cho phân tử protein do gen này tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng 3: Đột biến gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.

Chủng 4: Đột biến vùng khởi động P làm cho vùng này bị mất chức năng.

Khi trong môi trường có đường lactose thì số chủng vi khuẩn có các gen cấu trúc không phiên mã là

3

1

4

2

Xem đáp án

Chọn B

Khi đột biến ở gen cấu trúc, làm protein do gen này tổng hợp bị mất chức năng thì không ảnh hưởng đến quá trình phiên mã. Sự phiên mã vẫn diễn ra bình thường, tổng hợp ra protein của gen đột biến. Vậy chủng 1 và 2 không thỏa mãn.

Gen điều hòa R không phiên mã được, không tạo ra protein ức chế thì quá trình phiên mã luôn xảy ra kể cả có hay không có lactose. Vậy chủng 3 không thỏa mãn.

Chỉ có chủng 4 làm cho gen không phiên mã. Vùng khởi động bị mất chức năng, không gắn được với ARN pôlimeraza nên quá trình phiên mã sẽ không xảy ra dù có lactose hay không.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Sử dụng hóa chất cônsixin tác động lên quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái của thế hệ P. Thực hiện phép lai P:

Aa x aa thu được F1. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Biết rằng chỉ phát sinh đột biến trong quá trình giảm phân 1 tạo ra giao tử 2n, thể tam bội không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 5 loại kiểu gen.

II. F2 có tối đa 9 loại kiểu gen.

III. F1 có 100% kiểu hình hoa đỏ.

IV. F2 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.

Kiểu gen của các cây F1:

Quá trình gây đột biến không thể đạt hiệu suất 100%, cho nên Aa sẽ cho 3 loại giao tử là Aa, A và a; aa sẽ cho 2 loại giao tử là aa và a.

 

Aa

A

a

aa

Aaaa

Aaa

aaa

a

Aaa

Aa

aa

 => Phép lai P: ♀Aa  x  ♂ aa sẽ có 5 loại kiểu gen là Aaaa, Aaa, aaa, Aa, aa. => I đúng; III sai.

- Số loại kiểu gen của các cây F2.

Vì thể tam bội không có khả năng tạo giao tử, cho nên khi F1 giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ có 3 loại sơ đồ lai là: Tứ bội lai với tứ bội: Aaaa x Aaaa. à Có 3 kiểu gen.

Tứ bội lai với lưỡng bội: Aaaa x Aa; Aaaa x aa. à Có 3 kiểu gen.

Lưỡng bội lai với lưỡng bội: Aa x Aa; Aa x aa; aa x aa. à Có 3 kiểu gen.

à  II đúng, IV đúng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, alen B quy định máu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ

 

Biết bố người đàn ông ở thế hệ thứ ba không mang alen gây bệnh, không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III2 _ 3 sinh người con đầu lòng không bị bệnh. Xác suất để người con đầu lòng không mang các alen bệnh là

42,8%.

41,7%.

71,4%.

50,4%.

Xem đáp án

Chọn D

Xét tính trạng bệnh bạch tạng.

- Bên gia đình chồng:

+ Ở thế hệ thứ II có nam bị cả hai bệnh, vậy cặp bố mẹ ở thể hệ I có kiểu gen dị hợp Aa.

+ Bố của người chồng không mang alen gây bệnh nên kiểu gen AA, mẹ có kiểu gen lAA/2Aa.

Ở người mẹ tần số alen A = 1/3, a = 2/3.

+ Người chồng bình thường kiểu gen 2/3 AA và l/3Aa, cho giao tử 5/6A : l/6a.

- Bên vợ:

+ Bố mẹ bình thường có người con gái bạch tạng vậy bố mẹ đều kiểu gen Aa.

+ Người vợ bình thường A-. 1AA : 2Aa. Tần số alen A = 2/3, a = 1/3 P: (5/6 : l/6a) x (2/3A : l/3a)

F1: 10/18AA : (5/6 x 1/3 + 1/6 x 2/3)Aa : 1/12 aa = 10/18 AA: 7/18Aa: l/18aa

Vậy người con không mang alen bệnh = 10/17

* Bệnh mù màu:

- Người chồng bình thường kiểu gen XBY cho giao tử XB = Y = 1/2

- Người vợ bình thường kiểu gen XBX-. Tính tần số alen của vợ là XB = 3/4, Xb = ¼

 P ( XB = 3/4, Xb = 1/4) x (XB = Y = 1/2)

Vậy con không mang alen bệnh là 6/7 (trong tổng số con bình thường)

* Xác suất cần tìm là 10/17 x 6/7 = 50,4 %.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Thực hiện phép lai P: Ab/ab De/de HhGg x AB/Ab dE/de Hhgg. Biết không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

I. Các cá thể có kiểu gen dị hợp tất cả các cặp gen thu được ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 1/128.

II. Các cá thể có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng thu được ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 1/32.

III. Các cá thể có kiểu gen Ab/ab De/de HhGg thu được ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 1/64.

IV. Các cá thể có kiểu gen đồng hợp thu được ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 1/128.

4

1

2

3

Xem đáp án