Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 8)
50 câu hỏi
Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 gen (A, a và B, b) quy định. Kiểu gen có cả hai alen trội A và B quy định quả tròn, kiểu gen chỉ có một alen trội A hoặc B quy định quả dài, các kiểu gen còn lại quy định quả dẹt. Cho (P) cây quả tròn lai với cây quả dài thu được đời con F1 có 4 kiểu tổ hợp khác nhau. Theo lí thuyết, trong những nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Ở F1 có thể tạo ra tối đa 9 loại kiểu gen.
(2) Ở (P) có 6 phép lai phù hợp với kết quả trên.
(3) Có 2 phép lai (P) thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
(4) Ở F1 cây quả dẹt chiếm tỉ lệ 25%.
3
4
2
1
Chọn C.
A-B- = tròn
A-bb = aaB- = dài
aabb = dẹt
P: tròn x dài
F1: 4 kiểu tổ hợp = 4 x 1 = 2 x 2
Vậy P: AaBb x aaBB
AaBb x AAbb
AABb x aaBb
AaBB x Aabb
AaBB x aaBb
AABb x Aabb
1- Sai đời con của F1 tạo ra tối đa được 4 kiểu gen
2- Đúng
3- Đúng. Các phép lai thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 tròn : 1 dài là AABb x aaBb và AaBB x Aabb
4- Sai. Tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con còn phụ thuộc vào phép lai
Quá trình dịch mã không thực hiện được khi đột biến gen xảy ra ở vị trí
Bộ ba liền kề trước bộ ba kết thúc
Bộ ba kết thúc
Bộ ba mở đầu
Bộ ba thứ 10
Chọn C.
Quá trình dịch mã không thực hiện được khi bị đột biến ở vị trí bộ ba mở đầu
Ở bò, kiểu gen AA quy định lông đen; kiểu gen Aa quy định lông đốm; kiểu gen aa quy định lông vàng; alen B quy định không sừng trội hoàn toàn so với alen b quy định có sừng; alen D quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định chân ngắn. Biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Để đời con thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 18 : 9 : 9 : 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1 kiểu gen của bố mẹ là
AaBbdd × aaBbDd
AaBbDd × AaBbDd
AabbDd × AaBbDd
AaBbDd × AaBbdd
Chọn B.
Đời con kiểu hình phân li tỉ lệ
18 : 9 : 9 : 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1
<=> (18 : 9 : 9) : (6 : 3 : 3) : (6 : 3 : 3) : (2 : 1 : 1)
<=> 9.(2 : 1 : 1) : 3.(2 : 1 : 1) : 3.(2 : 1 : 1) : (2 : 1 : 1)
<=> (2 : 1: 1).( 9 : 3 : 3 : 1)
<=> (2 : 1 : 1).(3 : 1).(3 : 1)
2: 1: 1 <=> Aa x Aa
3 : 1 <=> Bb x Bb
3 : 1 <=> Dd x Dd
Vậy kiểu gen của bố mẹ là AaBbDd x AaBbDd
Trong những cơ chế hình thành loài sau:
(1) Hình thành loài bằng cách li địa lí.
(2) Hình thành loài bằng cách li tập tính.
(3) Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
(4) Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa.
Có bao nhiêu cơ chế có thể xảy ra ở cả động vật và thực vật?
2
4
3
1
Chọn C.
Các cơ chế xảy ra ở cả động vật và thực vật là (1) (3) (4)
Lai xa và đa bộ hóa có thể xảy ra ở những động vật sinh sản theo hình thức trinh sản
Khi tiến hành thí nghiệm lai một tính trạng, Menđen đã phát hiện ra sự tương tác giữa các alen của cùng một gen trong quá trình hình thành kiểu hình là
Tương tác bổ sung
Tương tác cộng gộp
Trội không hoàn toàn
Trội hoàn toàn
Chọn D.
Menden đã phát hiện ra sự tương tác trội hoàn toàn
Trong một chuỗi thức ăn, mối quan hệ giữa các loài sinh vật ở các bậc dinh dưỡng liền kề là
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Cạnh tranh
Vật dữ - con mồi
Ức chế - cảm nhiễm
Chọn A.
Mối quan hệ ở các loài thuộc các bậc sinh dưỡng liền kề là sinh vật này ăn sinh vật khác
Ở người, alen a gây bệnh máu khó đông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; alen A quy định máu đông bình thường. Trong một gia đình, bố mẹ (P) bình thường sinh một đứa con bị hội chứng Claiphentơ đồng thời mắc bệnh máu khó đông. Nhận xét nào sau đây đúng?
Kiểu gen của (P): XAXa × XAY; cặp NST giới tính của mẹ không phân li trong giảm phân I, bố giảm phân bình thường.
Kiểu gen của (P): XAXa × XAY; cặp NST giới tính của mẹ không phân li trong giảm phân II, bố giảm phân bình thường.
Kiểu gen của (P): XAXa × XaY; cặp NST giới tính của bố không phân li trong giảm phân I, mẹ giảm phân bình thường.
Kiểu gen của (P): XAXa × XaY; cặp NST giới tính của mẹ không phân li trong giảm phân I, bố giảm phân bình thường.
Chọn B.
Đứa con bị Claiphento có kiểu gen là XXY
Bố mẹ bình thường : XAX- x XAY
Đứa con bị Claiphento phải có kiểu gen là: XaXaY
Như vậy đứa con phải nhận 2 alen Xa từ mẹ
Vậy người mẹ có kiểu gen là XAXa và đã xảy ra sự không phân li ở cặp NST giới tính trong giảm phân II
Một phân tử 5 - brôm uraxin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử gây đột biến gen, số lượng nhiễm sắc thể của hợp tử 2n = 4. Khi kết thúc 5 lần nguyên phân, trong tất cả các tế bào con số nhiễm sắc thể mang gen đột biến là
16
32
15
60
Chọn C
Phân tử 5-BU tác động vào gây đột biến thay thế A-T bằng G-X
Nhưng phải sau 2 lần nguyên phân mới xuất hiện ADN đầu tiên bị đột biến hoàn toàn
Sau 5 lân nguyên phân, số tế bào mang gen đột biến là:
23 + 22 + 2 +1 = 15
Ở đậu Hà lan, alen A quy định hoa vàng; alen a quy định hoa xanh. Cho hai cây đậu lưỡng bội tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa vàng : 5 cây hoa xanh. Biết rằng không có đột biến xảy ra và hai cây tạo ra số lượng cá thể ở đời con như nhau. Kiểu gen của hai cây trên là
Aa và aa
AA và aa
Aa và Aa
Aa và AA
Chọn A.
2 cây lưỡng bội tự thụ phấn, số lượng cá thể đời con tạo ra theo lý thuyết là bằng nhau
=> Tỉ lệ cá thể đời con của 2 cây là 4 : 4
Đời con:
3 vàng : 5 xanh
<=> 3A- : 5aa
<=> (3A- : 1aa) + 4aa
3A- : 1aa <=> cây Aa tự thụ
4aa <=> cây aa tự thụ
Vậy P: Aa và aa
Cho sơ đồ phả hệ

Nhận xét nào sau đây chính xác?
Có 5 người trong dòng họ xác định được kiểu gen.
Cặp vợ chồng 8 – 9 sinh con có nhóm máu B với xác suất 20,8%.
Cặp vợ chồng 6 – 7 có thể sinh con có nhóm máu O.
Cặp vợ chồng 10 – 11 chắc chắn sinh con có nhóm máu B.
Chọn B.
IA , IB , IO lần lượt là các alen qui định các nhóm máu A, B, O
Cặp vợ chồng 1 x 2 nhóm máu B, sinh được người con nhóm máu O ( người 3 )
Vậy cặp vợ chồng 1 x 2 có kiểu gen dị hợp là : IBIO .
Người số 4 có dạng là ( IBIB : IBIO )
Người số 5 có nhóm máu AB, có kiểu gen là IAIB .
Cặp vợ chồng 4 x 5
Đời con theo lý thuyết:
IAIB : IBIB : IBIO : IAIO .
Vậy người số 8 có nhóm máu B, có dạng là (IBIB : IBIO )
Người 6 nhóm máu A x người 7 nhóm máu AB
Sinh được con nhóm máu B
=> Người nhóm máu A có kiểu gen là IAIO .
=> Cặp vợ chồng 6 x 7; IAIO x IAIB
Người số 10 có kiểu gen IBIO
Người số 9 có dạng ( IAIA : IAIO )
A sai. Có 8 người xác định được kiểu gen là 1, 2, 3, 5, 6, 7, 10, 11
B Cặp vợ chồng 8 x 9:
(IBIB : IBIO ) x ( IAIA : IAIO )
Tỉ lệ giao tử: B : O; A : O
Xác suất sinh con nhóm máu B của cặp vợ chồng này là x = = 20,83 %
B đúng
C cặp vợ chồng 6 x 7: IAIO x IAIB
Cặp vợ chồng này không có khả năng sinh con nhóm máu O
C sai
Cặp vợ chồng chỉ có 50% xác suất sinh con nhóm máu B
D sai
Để tạo giống mới bằng nguồn biến dị tổ hợp người ta đem lai hai giống có kiểu gen thu được F. Sau đó cho F tự thụ phấn, số dòng thuần tối đa có thể được tạo ra là
4
8
6
16
Chọn D.
Số dòng thuần tối đa tạo ra là :
2 x 2 x 2 x 2 = 16
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, kiểu gen AA quy định hoa màu đỏ; aa quy định hoa màu trắng; Aa quy định hoa màu hồng. Xét một quần thể ở thế hệ xuất phát có 30% cây hoa màu đỏ; 50% cây hoa màu hồng. Sau một số thế hệ tự thụ phấn, thống kê quần thể có 320 cây trong đó có 20 cây hoa màu hồng. Theo lí thuyết, quần thể đã trải qua số thế hệ tự thụ phấn là
3
2
1
4
Chọn A.
P: 0,3AA : 0,5Aa
Tự thụ phấn x thế hệ
Đời con:
Aa =
Giải ra: x = 3
Thể đa bội không có đặc điểm nào sau đây?
Khả năng sinh sản cao
Năng suất cao
Sức chống chịu tốt
Sinh trưởng phát triển tốt
Chọn A.
Thể đa bội chẵn có khả năng sinh sản nhưng thể đa bội lẻ thì bất thụ, không có khả năng sinh sản
Một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã là
Thành phần loài
Mật độ
Kích thước
Kiểu tăng trưởng
Chọn A.
Một đặc trưng cơ bản nhất của quần xã là thành phần loài, các đặc trưng còn lại là đặc trưng của quần thể sinh vật
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra thể tứ bội?
Dùng 5 - brôm uraxin tác động quá trình giảm phân.
Dùng cônsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Lai tế bào sinh dưỡng của hai loài lưỡng bội.
Cho lai hai cơ thể tứ bội thuộc hai loài gần gũi.
Chọn B.
Phương pháp có thể tạo ra thể tứ bội là: dùng cônsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
=> tạo ra tế bào có bộ NST 4n. Khi tế bào này tiến hành nguyên phân
=> tất cả các tế bào sẽ đều có kiểu gen 4n
Ở ruồi giấm (2n = 8), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chứa một cặp gen dị hợp. Một cơ thể ruồi giấm cái có bốn tế bào sinh trứng giảm phân có thể cho ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
16
8
4
10
Chọn C.
Số loại giao tử tối đa loài có thể tạo ra là 24 = 16
4 tế bào sinh trứng, mỗi tế bào chỉ có thể tạo ra được 1 trứng
=> 4 tế bào trên chỉ có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử
Ở một loài động vật, khi lai cá thể chân ngắn với cá thể chân dài thu được F1 100% cá thể chân ngắn. Cho F1 tạp giao thu được F2, tiếp tục cho F2 tạp giao thu được F3 phân li theo tỉ lệ 13 cá thể chân ngắn : 3 cá thể chân dài. Biết rằng tính trạng do một cặp gen quy định, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau không đúng?
Tính trạng chân ngắn trội hoàn toàn so với tính trạng chân dài.
Tính trạng chân dài chủ yếu gặp ở giới XY.
Cặp gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen quy định tính trạng nằm trên đoạn không tương đồng nhiễm sắc thể giới tính X.
Chọn C.
P: chân ngắn x chân dài
F1: 100% chân ngắn
F1 x F1
F2
F2 x F2
F3: 13 chân ngắn : 3 chân dài
Tính trạng do 1 cặp gen qui định
=> A chân ngắn >> a chân dài
Giả sử tính trạng nằm trên NST thường
P: chân ngắn x chân dài , F1 100% chân ngắn
=> P: AA x aa
=> F1: Aa
F1 x F1:
F2: AA : Aa : aa
F2 x F2
F3: AA : Aa : aa
=> Khác so vơi bài ra - loại
Tính trạng nằm trên NST giới tính X vùng không tương đồng
P: XAXA : XaY
F1: XAXa : XAY
F1 x F1
F2: XAXA : XAXa : XAY : XaY
F2 x F2
F3: 3 XAXA : 4 XAXa : 1 XaXa : 6 XAY : 2XaY
<=> 13 chân ngắn : 3 chân dài – đúng tỉ lệ đề bài
Vậy gen nằm trên NST giới tính X
Một cơ thể đực có kiểu gen . Tần số hoán vị gen giữa gen A và gen B là 10%, giữa gen D và gen E là 30%. Có 2000 tế bào sinh tinh giảm phân hình thành giao tử, số giao tử có thể chứa 2 gen hoán vị là
960
240
480
120
Chọn B.
Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị của cặp thứ nhất là 10%. Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị của cặp thứ hai là 30%
Tỉ lệ giao tử mang 2 gen hoán vị là 0,1 x 0,3 = 0,03 = 3%
2000 tế bào sinh tinh tạo ra 2000 x 4 = 8000 giao tử
=> Số lượng giao tử mang gen hoán vị là 0,03 x 8000 = 240
Trong các thể đột biến sau, xét về vật chất di truyền thể đột biến nào khác biệt nhất so với các dạng còn lại?
Người bị hội chứng Đao
Chuối trồng
Dưa hấu tam bội
Người bị bạch tạng
Chọn D.
Thể đột biến khác biệt nhất là người bị bạch tạng
Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường gây nên
Các trường hợp còn lại đều là đột biến số lượng NST
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể, thế hệ xuất phát (P) có 10% cây hoa trắng. Sau một thế hệ thấy số cây hoa trắng trong quần thể chiếm tỷ lệ 9%. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Đây là loài thực vật tự thụ phấn.
Ở thế hệ xuất phát cây có kiểu gen đồng hợp chiếm 50%.
Ở đời F3 cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 40%.
Ở F3 trong số các cây hoa đỏ cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 53,8%.
Chọn D.
P: aa = 10%sau 1 thế hệ aa = 9%
Quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa
A sai, nếu là quần thể thực vật tự thụ phấn thì tần số đồng hợp aa phải tăng lên ( hoặc là không thay đổi )
=> Quần thể này là quần thể ngẫu phối
=> Tần số alen a là
Vậy ở P, tỉ lệ Aa = (0,3 – 0,1) x 2 = 0,4
=> P: 0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa
=> F1: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
=> F3: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
B sai, tỉ lệ cây đồng hợp ở P là 60% ( AA + aa )
C sai, cây hoa đỏ F3 dị hợp là 42%
D đúng: tỉ lệ hoa đỏ đổng hợp / hoa đỏ là = 0,538
Ở một quần thể sinh sản hữu tính, do điều kiện sống thay đổi nên các cá thể của quần thể chuyển sang sinh sản vô tính làm cho nguồn biến dị di truyền của quần thể bị giảm. Nguyên nhân nào sau đây không gây ra hiện tượng trên?
Không có sự kết hợp các giao tử trong thụ tinh.
Không có sự trao đổi chéo xảy ra giữa các nhiễm sắc thể
Không có sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân
Tốc độ sinh sản vô tính chậm hơn rất nhiều so với sinh sản hữu tính
Chọn D.
Tốc độ sinh ản vô tính và hữu tính sẽ tùy từng loài mà nhanh hay chậm khác nhau. Nhưng thường thì tốc độ sinh sản vô tính sẽ cao hơn
Nguyên nhân của hiện tượng biến dị di truyền của quần thể bị giảm là do trong sinh sản vô tính các cá thể được tạo ra có kiểu gen gống với cá thể ban đầu
=> Không tạo ra các biến dị tổ hợp giảm sự đa dạng di truyền
Khi nói về đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối nhận định nào sau đây đúng?
Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng sau 3 đến 4 thế hệ đối với gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng sau hai thế hệ đối với gen trên nhiễm sắc thể thường, tần số alen ở hai giới bằng nhau.
Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng sau hai thế hệ đối với gen trên nhiễm sắc thể thường, tần số alen ở hai giới không bằng nhau.
Đối với gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, tần số alen ở giới cái của thế hệ sau bằng tần số alen tương ứng ở giới đực của thế hệ trước liền kề.
Chọn C.
A sai, nếu có xảy ra ngẫu phối, quần thể sẽ dặt trạng thái cân bằng chỉ sau 1 đến 2 thế hệ
B sai, tần số alen ở 2 giới bằng nhau thì chỉ cần 1 thế hệ ngẫu phối, quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng
D sai, tần số alen ở giới cái phụ thuộc cả vào tần số alen ở giới đực thế hệ trước và giới cái thế hệ trước
Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng
Cách li tập tính
Cách li nơi ở
Cách li thời gian
Cách li cơ học
Chọn D.
Đây là hiện tượng cách li cơ học. Vì cấu tạo của chúng khác nhau nên không thể giao phối được
Ở sinh vật nhân thực tARN mang axit amin Metiônin có bộ ba đối mã
3’TAX5’.
5’UAX3’.
3’UAX5’.
5’TAX3’.
Chọn C.
Ở sinh vật nhân thực tARN mang acid amin Methionin có bộ ba đối mã là 3’UAX5’
Ở một loài thực vật thụ phấn tự do, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Khi quần thể F1 cân bằng di truyền, người ta thống kê thấy có 27% quả tròn, hoa đỏ; 9% quả tròn, hoa trắng; 48% quả dài, hoa đỏ; 16% quả dài, hoa trắng. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây đúng?
Trong số cây quả tròn, hoa đỏ ở F1 cây có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 37%.
Tỉ lệ phân li kiểu gen của cây quả dài F1 là 16 : 8 : 1.
Tần số alen A, a lần lượt là 50% và 50%.
Cho tất cả các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên; tỷ lệ cây quả dài, hoa trắng ở đời con là 2,194%.
Chọn D.
Quần thể cân bằng di truyền
F1: 0,27A-B- : 0,09 A-bb : 0,48 aaB- : 0,16 aabb
Có A- : aa = 0,36 : 0,64
=> Tần số alen a là
=> Cấu trúc quần thể đối với gen A là 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa
Có B- : bb = 0,75 : 0,25
=> Tần số alen b là
=> Cấu trúc quần thể đối với alen B là 0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb
A .F1 AABB = 0,04 x 0,25 = 0,01
=> Tỉ lệ tròn đỏ thuần chủng/ tròn đỏ là = 3,7%
=> A sai
B các cây quả dài: aaBB, aaBb, aabb
Tỉ lệ phân li kiểu gen của các cây quả dài có tỉ lệ phân li kiểu gen của cặp gen B,b <=> 1 : 2 : 1
B sai
C sai
D tròn đỏ F1: (0,04AA : 0,32Aa).(0,25BB : 0,5Bb)
<=>
Tỉ lệ giao tử ab =
Vậy tỉ lệ kiểu hình dài, trắng aabb =
Bảng sau cho biết một số thông tin về hoạt động của nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của một loài động vật:

Trong các phương án tổ hợp ghép đôi, phương án đúng là
1- b; 2- c; 3- d; 4- a.
1- b; 2- d; 3- c; 4- a.
1- a; 2- d; 3- c; 4- b.
1- a; 2- d; 3- b; 4- c.
Chọn B.
Phương án đúng là 1- b; 2- d; 3- c; 4- a
Khi lai cây thân cao, quả tròn thuần chủng với cây thân thấp, quả dài thu được F1 100% cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 81 cây thân cao, quả tròn; 63 cây thân thấp, quả tròn; 27 cây thân cao, quả dài; 21 cây thân thấp, quả dài. Biết rằng các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường. Khi cho F1 lai phân tích thu được Fa có tỉ lệ kiểu hình là
9 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân cao, quả dài : 3 cây thân thấp, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả dài.
9 cây thân thấp, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả dài : 3 cây thân cao, quả tròn : 1 cây thân cao, quả dài.
1 cây thân cao, quả tròn : 1 cây thân cao, quả dài : 3 cây thân thấp, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả dài.
3 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân cao, quả dài : 1 cây thân thấp, quả tròn : 1 cây thân thấp, quả dài.
Chọn C.
Ptc: cao tròn x thấp dài
F1: 100% cao tròn
F2: cao tròn : thấp tròn : cao, dài : thấp dài
<=> ( 9 cao : 7 thấp ) x ( 3 tròn : 1 dài )
9 cao : 7 thấp <=> tính trạng chiều cao do 2 cặp gen qui định AaBb, tương tác bổ sung
3 tròn : 1 dài <=> tính trạng dạng quả do 1 cặp gen qui định Dd
3 cặp gen phân li độc lập
F1 : AaBbDd
F1 lai phân tích
AaBb x aabb cho đời con:
1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
<=> 1 cao : 3 thấp
Dd x dd cho đời con:
1Dd : 1dd
<=> 1 tròn : 1 dài
Vậy đời con của phép lai phân tích là:
(3 thấp : 1 cao ) x ( 1 tròn ; 1 dài )
<=> 1 cao, tròn : 1 cao dài : 3 thấp tròn : 3 thấp dài
Ý nào sau đây không đúng khi nói về virut HIV?
Sau khi phiên mã ngược phân tử ADN virut cài xen vào ADN của tế bào vật chủ.
Vật chất di truyền của virut gồm hai phân tử ARN.
Virut kí sinh trong tế bào bạch cầu.
Vật chất di truyền của virut HIV hoạt động độc lập với hệ gen của tế bào vật chủ.
Chọn D.
Virut HIV sẽ gắn vật chất di truyền của chúng ( là 1 đoạn ADN được tổng hợp từ ARN qua quá trình phiên mã ngược) vào hệ gen của tế bào chủ, từ đó bắt tế bào chủ tổng hợp nên các sản phẩm mà virut HIV cần.
Khi nói về gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính, đặc điểm nào sau đây không đúng?
Gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X có hiện tượng di truyền chéo.
Các gen luôn tồn tại thành từng cặp.
Vai trò bố, mẹ không như nhau trong quá trình hình thành kiểu hình ở đời con.
Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau.
Chọn B.
Trên cặp NST giới tính XY, có những vùng không tương đồng với nhau mà gen trên đó chỉ đứng 1 mình, không tồn tại thành cặp
Côđon là tên gọi bộ ba mã hóa trên
ADN.
Chuỗi pôlipeptit.
tARN.
mARN.
Chọn D.
Codon là tên gọi của bộ ba mã hóa trên mARN
Cho các phương pháp sau:
(1) Nuôi cấy mô thực vật.
(2) Nhân bản vô tính tự nhiên.
(3) Lai tế bào sinh dưỡng.
(4) Nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh.
(5) Cấy truyền phôi.
(6) Gây đột biến.
Có bao nhiêu phương pháp nhân nhanh giống trong sản xuất nông nghiệp?
3
4
5
2
Chọn A.
Các phương pháp nhân nhanh giống trong sản xuất nông nghiệp là (1) (2) (4)
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen (A,a và B,b) quy định; khi có mặt hai gen trội A và B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng; alen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn đời con thu được 14,0625% cây hoa đỏ, quả dài. Khi cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn với cây khác; theo lí thuyết, có thể có bao nhiêu phép lai cho đời con có 4 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Biết không phát sinh đột biến mới và các cặp gen này phân li độc lập.
2
1
3
4
Chọn D.
A-B- = đỏ
A_bb = aaB- = aabb = trắng
P tròn đỏ A-B-D- tự thụ
F1 : 14,0625% A-B-dd =
Đời con có 64 tổ hợp lai
=> P phải cho 8 tổ hợp giao tử
=> P: AaBbDd
P x cây khác
Đời con 4 kiểu hình tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 = (1 : 1) x (3 :1)
AaBb x aabb cho đời con kiểu hình 3 : 1
AaBb x Aabb ( hoặc aaBb) cho đời con kiểu hình 3 : 5
AaBb x AAbb ( hoặc aaBB) cho đời con kiểu hình 1 : 1
AaBb x AaBB ( hoặc AABb) cho đời con kiểu hình 3 : 1
Dd x Dd cho đời con kiểu hình 3 :1
Dd x dd cho đời con kiểu hình 1 : 1
Vậy các phép lai thỏa mãn là:
AaBbDd x aabbdd
AaBbDd x AABbdd
AaBbDd x AaBBdd
AaBbDd x AAbbDd
AaBbDd x aaBBDd
Trong quá trình phát sinh sự sống, tiến hóa tiền sinh học là quá trình
Hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên từ các đại phân tử hữu cơ.
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
Trùng phân tạo các đại phân tử hữu cơ.
Hình thành các loài sinh vật từ tế bào đầu tiên.
Chọn A.
Tiến hóa tiền sinh học là quá trình: hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên từ các đại phân tử hữu cơ
Để xác định mật độ cá mè trong ao ta cần phải xác định
Số lượng cá mè và tỉ lệ tăng trưởng của quần thể.
Số lượng cá mè và thể tích của ao.
Số lượng cá mè, tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.
Số lượng cá mè và diện tích của ao.
Chọn B.
Để xác định mật độ cá mè trong ao, người ta phải xác định: số lượng cá mè và thể tích ao
Mật độ cá mè trong ao = số lượng cá mè / thể tích ao
Khi nghiên cứu ở cấp độ phân tử, nhận thấy một gen ở người và tinh tinh cùng quy định một chuỗi pôlipeptit nhưng có trình tự nuclêôtit khác nhau. Điều này thể hiện đặc điểm nào của mã di truyền?
Tính liên tục
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính thoái hóa
Chọn D.
Điều trên thể hiện tính thoái hóa của mã di truyền:
Nhiều bộ ba cùng qui định 1 acid amin
Trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, xuất hiện nhiều biến dị nhưng chỉ một lượng nhỏ được phát tán trong quần thể. Giải thích nào sau đây không hợp lí?
Trong quần thể ngẫu phối đột biến chủ yếu phát sinh ở tế bào sinh dưỡng.
Đột biến xảy ra ở những tế bào thực hiện phân bào nguyên phân.
Nhiều đột biến xảy ra ở dòng tế bào tạo giao tử bị chọn lọc tự nhiên đào thải.
Một số đột biến xảy ra ở dòng tế bào tạo giao tử làm giảm khả năng sinh sản.
Chọn A.
Đột biến xuất hiện một cách ngẫu nhiên, cả ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía loài cây cảnh (Lantana) phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến năng suất cây mía. Chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cảnh, ngoài ra còn ăn thêm sâu hại mía. Để tăng năng suất cây mía người ta nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cảnh. Khi cây cảnh bị tiêu diệt năng suất mía vẫn không tăng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do
Môi trường sống thiếu chất dinh dưỡng.
Môi trường sống bị biến đổi khi cây cảnh bị tiêu diệt.
Số lượng sâu hại mía tăng.
Mía không phải là loài ưu thế trên quần đảo.
Chọn C.
Khi loài cây cảnh bị tiêu diệt, chim sáo bị mất nguồn thức ăn chính nên nhanh chóng suy giảm
=> Điều này tạo thuận lợi cho sâu săn mía phát triển
Khi nói về hình thành loài nhận xét nào sau đây chính xác?
Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa xảy ra ở cả động vật, thực vật.
Hình thành loài bằng cách li địa lí sẽ tạo nên các loài có khu phân bố trùng nhau hoặc một phần trùng nhau.
Hình thành loài bằng cách li tập tính xảy ra ở cả động vật, thực vật.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái phải xuất hiện đột biến liên quan đến tập tính giao phối.
Chọn A.
Lai xa kèm theo đa bội hóa thường xuất hiện chủ yếu ở thực vật, một số loài đồng vật sinh sản bằng hình thức trinh sản như thằn lặn thì hình thức lai xa và đa bội hóa vẫn xảy ra .
B sai, hình thành loài bằng cách li địa lý là 1 quần thể của loài bị chia ra thành các quần thể nhỏ, cách biệt nhau bởi các cản trở địa lý
C sai, cách li tập tính chỉ có ở động vật
D sai, cách li sinh thái không nhất thiết phải xuất hiện đột biến liên quan đến tập tính giao phối
Khi nói về quan hệ cạnh tranh trong quần thể, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Quan hệ cạnh tranh có thể dẫn tới hiện tượng di cư.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể gay gắt khi nguồn sống hạn hẹp.
Nhờ quan hệ cạnh tranh mà số lượng cá thể được duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ quần thể thay đổi.
Chọn D.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên khi mật độ cá thể trong quần thể tăng đến kích thước tối đa
Quan sát hai loài chim sẻ khi sống ở các vùng cách biệt thấy chúng có kích thước mỏ tương tự nhau. Khi những quần thể của hai loài này di cư đến sống trên cùng một đảo, sau một thời gian thấy kích thước mỏ của chúng khác biệt nhau. Kết luận nào sau đây đúng nhất?
Hai loài cùng ăn chung một loại thức ăn nên khi sống chung chúng có sự phân hóa kích thước mỏ.
Hai loài ăn các loại thức ăn khác nhau nên có thể cùng sống chung với nhau trong môi trường sống.
Hai loài cùng sống trong một môi trường nên được chọn lọc theo cùng một hướng.
Hai loài cạnh tranh nhau nên mỗi loài đã mở rộng ổ sinh thái.
Chọn A.
B sai 2 loài dùng chung 1 loại thức ăn. Do đó khi sống ở cùng 1 đảo, chúng cạnh tranh dẫn đến thu hẹp ổ sinh thái, làm xuất hiện các dòng chim với kích thước mỏ khác dòng ban đầu
C sai, đây là chọn lọc theo 2 hướng : 2 kích thước mỏ của 2 loài khác nhau
D sai, cạnh tranh dẫn dến thu hẹp ổ sinh thái
Ở cà chua alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho hai cây quả đỏ dị hợp (P) lai với nhau thu được F1. Trong quá trình hình thành hạt phấn có 10% tế bào nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường. Các giao tử hình thành có khả năng thụ tinh như nhau. Theo lí thuyết, trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Ở F1 thu được tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1 : 9 : 18 : 9 : 1 : 1.
(2) Trong số các cây quả đỏ F1, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,7241.
(3) Ở F1 có 5 kiểu gen đột biến.
(4) Cho các cây lưỡng bội F1 giao phấn đời con thu được cây quả vàng chiếm tỉ lệ 25%.
2
1
3
4
Chọn A.
P : Aa x Aa
F1
Giới đực:
10% tế bào mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, tạo ra giao tử Aa = 0 = 5%
90% tế bào còn lại giảm phân bình thường cho A = a = 45%
Giới cái giảm phân bình thường cho A = a = 50%
Vậy AA = aa = 0,5 x 0,45 =
Aa = 0,5 x 0,45 x 2 =
AAa = Aaa = A = a = 0,5 x 0,05 =
Vậy tỉ lệ kiểu hình là 18 : 9 : 9 : 1 :1 :1 :1 <=> (1) đúng
Cây quả đỏ F1 =
Đỏ dị hợp = <=> (2) sai
F1 có 4 kiểu gen đột biến <=> (3) sai
Lưỡng bội F1: giao phấn
Đời con thu được: 25% aa – 25% vàng <=> (4) đúng
Khi nói về nhóm tuổi, phát biểu nào sau đây đúng?
Việc nghiên cứu nhóm tuổi cho phép ta đánh giá tiềm năng của quần thể sinh vật.
Khi nguồn sống giảm, số cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình có xu hướng giảm mạnh.
Dựa vào tuổi sinh lí để xây dựng tháp tuổi.
Cấu trúc tuổi của quần thể chỉ phụ thuộc vào đặc điểm của loài sinh vật.
Chọn A.
B sai vì khi nguồn sống giảm, các cá thể non và già có xu hướng chết trước, các cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình còn tồn tại nhiều hơn
C sai, người ta dựa vào số lượng cá thể trong nhóm độ tuổi khi xây dựng thái tuổi
D sai cấu trúc tuổi còn phụ thuộc vào môi trường vì môi trường càng thuận lợi, cá thể càng có thể đạt đến gần hơn tuổi sinh lí của mình
Các phương pháp bảo vệ vốn gen loài người:
(1) Tư vấn di truyền.
(2) Chọc dò dịch ối.
(3) Sinh thiết tua nhau thai.
(4) Liệu pháp gen.
Có bao nhiêu phương pháp có thể phát hiện bệnh, tật di truyền ở người?
4
1
2
3
Chọn D.
Các phương pháp có thể phát hiện bệnh, tật di truyền ở người là (1) (2) (3)
Cỏ là nguồn thức ăn cho côn trùng ăn lá, chim ăn hạt và thỏ; thỏ làm mồi cho mèo rừng. Đàn mèo rừng trên đồng cỏ mỗi năm gia tăng 360kg và bằng 30% lượng thức ăn mà chúng đồng hóa được từ thỏ. Trong năm đó thỏ vẫn còn 75% tổng sản lượng để duy trì ổn định của loài. Biết sản lượng cỏ là 10 tấn/ha/năm. Côn trùng sử dụng 20% tổng sản lượng cỏ và hệ số chuyển đổi thức ăn trung bình qua mỗi bậc dinh dưỡng là 10%. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây đúng?
Khối lượng thức ăn mèo rừng đồng hóa được 2.400kg/năm.
Sản lượng cỏ còn lại sau khi cung cấp cho côn trùng là 2 tấn/ha/năm.
Sản lượng chung của thỏ là 48.000kg/năm.
Khối lượng thỏ làm thức ăn cho mèo rừng là 1.200kg/năm.
Chọn C.
Cỏ -> côn trùng ăn lá -> chim ăn hạt ->thỏ -> mèo rừng
Xét về sinh khối
Mèo rừng gia tăng 360kg/năm = 30% lượng thức ăn đồng hóa được từ thỏ
Khối lượng thức ăn mèo rừng đồng hóa được là:
= 1200 kg/năm
A sai
Hệ số chuyển đổi thức ăn trung bình là 10%
=> Khối lượng thỏ ăn vào là :
=12000 kg/năm
D sai
Lượng thỏ còn lại là 75%, tức là lương thỏ bị ăn chiếm 25% tổng sản lượng thỏ
=> Tổng sản lượng thỏ là
= 48000 kg/năm
C đúng
Côn trùng sử dụng 20% tổng sản lượng cỏ làm thức ăn
=> Sản lượng cỏ còn lại sau khi côn trùng sử dụng là 80% tổng sản lượng cỏ
= 0,8 x 1 = 0,8 tấn/ha/năm
B sai
Khi nói về tháp sinh thái phát biểu nào sau đây không đúng?
Dựa vào tháp sinh thái ta có thể dự đoán hướng phát triển của quần xã trong tương lai.
Tháp số lượng được xây dựng trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Tháp sinh thái mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Tháp năng lượng hoàn thiện nhất luôn có đáy lớn đỉnh bé.
Chọn A.
Tháp sinh thái mô tả các qun hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
Ta không thể dự đoán được hướng phát triển của quần xã trong tương lai vì điều này phụ thuộc rất lớn vào môi trường
Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người:
(1) Sự gia tăng nhanh dân số tạo sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên.
(2) Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không bền vững.
(3) Môi trường ngày càng ô nhiễm.
(4) Sự bất công trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.
(5) Xây dựng ngày càng nhiều các khu bảo tồn thiên nhiên.
Có bao nhiêu phương án đúng?
5
4
3
2
Chọn B.
Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống con người là: (1) (2) (3) (4)
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?
Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Chọn B.
A sai vì trong quần xã, mỗi loài sinh vật có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn khác nhau – tạo thành lưới thức ăn
C sai cấu trúc lưới thức ăn đơn giản dần khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao
D sai chỉ là phần lớn được bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng, còn 1 phần sẽ được bắt đầu bằng sinh vật phân giải
Ở gà, tính trạng màu lông do 2 gen không alen tương tác với nhau quy định. Cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F1 100% gà lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình 6 gà trống lông đen : 2 gà trống lông xám : 3 gà mái lông đen : 3 gà mái lông đỏ : 1 gà mái lông xám : 1 gà mái lông trắng. Cho gà lông xám F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau đời con thu được
Tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
12,5% gà mái lông trắng.
100% gà trống lông xám có kiểu gen đồng hợp.
100% gà lông xám.
Chọn B.
P: Trống lông đen x mái lông trắng
F1: 100% lông đen
F1 x F1
F2: Trống : 6 đen : 2 xám
Mái : 3 đen : 3 đỏ : 1 xám : 1 trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 khác nhau giữa 2 giới
=> Gen nằm trên NST giới tính
F2 có 16 tổ hợp lai
=> F1 phải cho 4 tổ hợp giao tử
Vậy, từ 2 điều trên, F1: AaXBXb và AaXBY
ở gà XX là giới đực, XY là giới cái
F2: Trống 3A-XBXB : 3A-XBXb : 1aaXBXB : 1aaXBXb
Mái: 3A-XBY : 3A-XbY : 1aaXBY : 1aaXbY
Mái: 3 đen : 3 đỏ : 1 xám : 1 trắng
=> A-B- = đen
A-bb = đỏ
aaB- = xám
aabb = trắng
Trống: 6 đen : 2 xám
A-B- = đen
aaB- = xám
xám F2 x xám F2 : (1aaXBXB : 1aaXBXb) x aaXBY
đời con: trống : 3aaXBXB : 1 aaXBXb
<=> 4 xám mái : 3aaXBY : 1 aaXbY
<=> 3 xám : 1 trắng
gà mái lông trắng chiếm tỉ lệ 1/8 = 12,5%
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Tần số hoán vị gen bằng tỉ lệ số cá thể con có kiểu hình giống bố mẹ trong tổng số các cá thể con được tạo thành. Phép lai nào sau đây phù hợp với nhận định trên?
Chọn B.
Hoán vị gen khi kiểu gen là dị hợp
giả sử giao tử là :
AB = ab = x
Ab = aB = 0,5 – x
Phép lai A:
Tần số hoán vị gen là 1 – 2x ( x > 0,25)
Tỉ lệ cá thể có kiểu hình giống bố mẹ A-B- + aabb là 2x
Phép lai B:
Tần số hoán vị gen là 2x ( x < 0,25)
Tỉ lệ cá thể có kiểu hình giống bố mẹ A-B- + aabb là 2x
Phép lai C:
Tần số hoán vị gen là 1 – 2x ( x > 0,25)
Tỉ lệ cá thể giống bố mẹ A-B- + aaB- là 3x
Phép lai D:
Tần số hán vị gen là 1 – 2x ( x > 0,25)
Tỉ lệ cá thể có kiểu hình giống bố mẹ là 0,75
Vậy phép lai B luôn cho tỉ lệ cá thể có kiểu hình giống bố mẹ bằng tần số hoán vị gen
Trong kĩ thuật chuyển gen, enzim dùng để cắt phân tử ADN là
Restrictaza
ADN pôlimeraza
ARN pôlimeraza
Ligaza
Chọn A.
Enzim dùng để cắt phân tử ADN là restrictaza
