Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 5)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 5)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

1. Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.

2. Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.

3. Số lượng mèo rừng tăng do số lượng hươu tăng lên.

4. Sâu ăn cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

5. Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.

3

4

2

5

Xem đáp án

Chọn C.

Các nhận xét đúng là: 2, 5

Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ vật chủ và kí sinh.

Mèo rừng bắt những con thỏ yếu hơn

=> chọn lọc đào thải những cá thể thỏ yếu, chỉ giữ lại những cá thể thỏ khỏe mạnh hơn, do đó có vai trò chọn lọc với quần thể thỏ, giúp quần thể thỏ tiến hóa theo hướng thích nghi va chính sự tiến hóa thích nghi của thỏ lại là động lực để mèo rừng tiến hóa tiếp

=> 2 đúng

Số lượng mèo rừng bị phụ thuộc và số lượng thỏ  hoặc hươu trong quần xã và cũng bị điều chỉnh bởi hổ

=> 3 sai

Cỏ là sinh vật  ăn sinh vật sản xuất (sinh vật dinh dưỡng cấp 1)

=> 4 sai

Hổ là vật dữ đầu bảng nên nó có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể  thuộc bậc dinh dưỡng thấp hơn

=> 5 đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen bình thường có số nucleôtit loại A chiếm 30%. Do xảy ra đột biến mất đoạn làm cho nucleôtit loại A giảm đi 13, loại G giảm đi 15 so với khi chưa bị đột biến. Sau đột biến gen chỉ còn dài 2937,6 Å. Số nucleôtit loại X của gen sau đột biến là

720

384

96

480

Xem đáp án

Chọn B.

Số nu sau khi đột biến của gen: 2937,6×23,4= 1728 nu

A giảm đi 13 nên còn chiếm 20% số lượng nu ban đầu của gen, G ban đầu chiếm 50% - 30% = 20% sau đột biến giảm 15 nên còn 16% số nu gen ban đầu

Vậy gen sau đột biến có số nu bằng:

( 20% + 16%) x 2 = 72% gen ban đầu

Số nu của gen ban đầu: 1728 : 72% = 2400

Số nu X của gen sau đột biến: 2400 x 16% = 384

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về thể truyền sử dụng trong công nghệ gen?

Thể truyền có chứa các enzim cắt và nối cho phép tạo ra ADN tái tổ hợp.

Thành phần có thể được sử dụng làm thể truyền gồm plasmit, vi khuẩn E.coli và virut.

Thể truyền giúp đoạn gen mới có thể tồn tại, nhân lên và hoạt động được trong tế bào nhận.

Thể truyền giúp tế bào nhận phân chia đồng đều vật chất di truyền về các tế bào con khi tế bào phân chia.

Xem đáp án

Chọn C.

Các enzim cắt và nối được con người đưa vào môi trường nuôi cấy, thể  truyền không tự tạo ra các loại enzyme đó

=> A sai

Thể truyền có thể là plasmid của vi khuẩn E. coli, virut, thể truyền là phân tử AND không sử dụng E. coli  

=> B sai

Thể truyền có thể tồn tại độc lập với gen trong nhân

=> không được phân chia đồng đều cho tế bào

=> D sai

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 tế bào thể ba nhiễm của cà độc dược (2n = 24) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm đươc số nhiễm sắc thể kép là

72

42

36

75

Xem đáp án

Chọn D.

Ở kì giữa 1 mối tế bào mang 2n NST kép

Một  tế bào ba nhiễm chứa 25 NST

3 tế bào chứa: 25 x 3 = 75 NST 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể phân li độc lập kí hiệu Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, giảm phân I xảy ra bình thường, giảm phân II phân li không bình thường ở nhiễm sắc thể chứa gen B. Số loại giao tử tối đa tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là

6

4

3

2

Xem đáp án

Chọn C.

Một tế bào sinh tinh, giảm phân 1 bình thường tạo ra hai loại giao tử, trong đó một tế bào mang BB và một tế bào mang bb

Khi rối loạn chỉ xảy ra ở tế bào mang B thì tế bào này khi kết thúc giảm phân sẽ cho hai loại giao tử bất thường BB và O còn tế bào kia giảm phân bình thường chỉ cho một loại giao tử b 

Do đó số giao tử tối đa là 3 loại giao tử

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon được gọi là

Nuclêôxôm

Crômatit

Sợi nhiễm sắc

Sợi cơ bản

Xem đáp án

Chọn A.

Trong cấu trúc của NST của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn AND chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon được gọi là nucleoxom

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) Theo lý thuyết, qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau.

(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ 3’.

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

(4) Trong một chạc ba sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục.

(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?

4

2

5

3

Xem đáp án

Chọn A.

Các đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN: 1, 2, 3, 5

Trong một chạc ba sao chép thì trong hai mạch mới, một mạch được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn do hai mạch của AND có chiều ngược nhau trong khi AND pol chỉ kéo dài chuỗi theo chiều 5’ – 3’=> 4 sai

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, điều nào sau đây không đúng?

Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài

Hình thành loài mới thường gắn với sự hình thành các đặc điểm thích nghi

Thường xảy ra một cách nhanh chóng để hình thành loài mới

Điều kiện địa lí không tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi của quần thể

Xem đáp án

Chọn C.

Sự hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý diễn ra trong thời gian rất dài và chậm chạp

Trong đó sự cách ly địa lý đóng vai trò quan trọng  trong duy trì sự cách biệt vốn gen, phân hóa vốn gen của loài, qua đó chọn lọc tự nhiên chọn lọc và đào thải những cá thể có kiểu hình không thích nghi được với môi trường mới.

Cách ly địa lý không phải là nhân tố trực tiếp dẫn đến tạo quần thể thích nghi

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể bò có 10000 con, trong đó bò lông trắng, ngắn là 729 con và bò lông vàng là 9100 con. Biết rằng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen và trội lặn hoàn toàn quy định, các gen nằm trên các NST khác nhau. Lông vàng, dài là các tính trạng trội. Số lượng bò có màu lông trắng, dài theo lí thuyết là

171 con

1729 con

9100 con

729 con

Xem đáp án

Chọn A.

Bò lông vàng 9100 con nên chiếm 91%

Do đó bò lông trắng chiếm 10000 – 9100 = 900 con

Trắng dài = trắng – trắng ngắn = 900 – 729 =  171 con

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng nitơ trong đất, bà con nông dân thường sử dụng hiểu biết về mối quan hệ nào sau đây?

Giữa tảo và nấm sợi tạo địa y

Giữa rêu và cây lúa

Vi khuẩn sống trong dạ cỏ trâu bò

Giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu

Xem đáp án

Chọn D.

Giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu có mối quan hệ cộng sinh, nhờ đó có thể cố định nitơ, biến đổi nitơ không khí thành NH4+ và NO3- để cung cấp nitơ cho đất dưới dạng cây có thể hấp thu được.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về điều hòa hoạt động gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế khi không có chất cảm ứng.

Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra đơn giản hơn ở sinh vật nhân chuẩn.

Một gen điều hòa có thể tác động đến nhiều operon.

Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra.

Xem đáp án

Chọn A.

Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra.

Gen điều hòa luôn tổng hợp protein ức chế dù có chất cảm ứng hay không => A sai

Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở giai đoạn trước phiên mã trong khi đó ở sinh vật nhân thực còn rất nhiều quá trình sau đó: hoàn thiện mARN, dịch mã, sau dịch mã,… nên ở sinh vật nhân sơ quá trình điều hòa đơn giản hơn

Một gen điều hòa có thể tác động đến nhiều operon nếu các operon này có cùng trình tự điều khiển

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 bạn học sinh phát biểu về đột biến gen (ĐBG) như sau:

An: ĐBG phát sinh trong giảm phân, đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính, đồng thời ĐBG thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.

Bình: ĐBG phát sinh trong nguyên phân của tế bào sinh dưỡng và di truyền cho đời sau qua sinh sản vô tính, nếu phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể.

Hùng: Đột biến điểm có thể không ảnh hưởng gì đến sức sống của sinh vật và ĐBG là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.

Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết ai phát biểu chính xác?

Bình

An

Hùng

An và Hùng

Xem đáp án

Chọn C.

An sai do đột biến gen xuất hiện ngẫu nhiên vô hướng

Bình sai: đột biến gen phát sinh trong giảm phân

=> đột biến giao tử

=> biểu hiện đột biến ở thế hệ sau, cơ thể không biểu hiện kiểu hình đột biến.

Hùng đúng. Đột biến điểm có thể không ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật nếu nếu đột biến đó là đột biến đồng nghĩa thì không làm thay đổi phân tử protein được tạo ra, đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết ở người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị. Alen a quy định không phân biệt được mùi vị nằm trên NST thường. Nếu trong 1 quần thể người cân bằng di truyền, tần số alen a là 0,2 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra con trong đó 1 con phân biệt được mùi vị và 1 con không phân biệt được mùi vị là

4,69%

9,38%

4,17 %

1,92%

Xem đáp án

Chọn C.

Cấu trúc di truyền của quần thể là:

0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

Tỷ lệ kiểu gen có kiểu hình trội: 2AA : 1 Aa

Vợ chồng sinh được con có kiểu hình không phân biệt được mùi vị nên đều mang kiểu gen dị hợp

Vậy xác suất sinh con có 1 con phân biệt được mùi vị và 1 con không phân biệt được mùi vị là:

13×13×C21×34×14=4,17%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho F1 dị hợp hai cặp gen lai với nhau ở thế hệ F2 thu được tỉ lệ 9 thân cao : 7 thân thấp.Cho F1 lai với cá thể thứ 1, thế hệ lai thu được 3 thân cao : 1 thân thấp. Cho F1 lai với cá thể thứ 2, thế hệ lai thu được 1 thân cao : 3 thân thấp. Kiểu gen của cây thứ 1 và cây thứ 2 lần lượt là:

AaBb và aabb

AABb và aabb

Aabb và aabb

AaBb và Aabb

Xem đáp án

Chọn B.

F2 cho tỷ lệ 9:7 nên tính trạng chiều cao cây tuân theo quy luật di truyền tương tác bổ sung tỷ lệ 9:7, có cả hai alen trội cho kiẻu hình cây cao, còn lại cho cây thấp

F1 dị hợp 2 cặp gen AaBb cho 4 loại giao tử, có 1 giao tử AB nên đời con có ít nhất 25% cây thân cao

F1 x cây 1: 3 cao: 1 thấp

=> cây 1 có kiểu gen đồng trội về một tính trạng và dị hợp ở tính trạng còn lại AABb hoặc AaBB

F1 x cây 2: 1 cao : 3 thấp 

=> cây 2 có kiểu gen đồng hợp lặn cả

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây làm thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật không theo hướng xác định?

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến và di - nhập gen

Đột biến và chọn lọc tự nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen

Xem đáp án

Chọn B.

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen trong quần thể theo hướng xác định

Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen

Đột biến gen và di nhập gen thay đổi tầ số không theo hướng xác định

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.

(3) Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà tác động lên cả quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(5) Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.

(6) Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót của các alen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi.

2

4

5

3

Xem đáp án

Chọn A.

Các phát biểu đúng 2,4

Chọn lọc tự nhiên không làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể, nó chỉ chọn lọc trong các kiểu hình có sẵn để giữ lại những kiểu hình thích nghi

=> 1 sai

Chọn lọc tự nhiên khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể do chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu hình, mà alen lặn nếu tồn tại ở thể dị hợp thì không biểu hiện kiểu hình nên không bị tác động

=> 2 đúng

Chọn lọc tự nhiên tác động  cả các thể và quần thể

=> 3 sai

Chọn lọc chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen do alen trội biểu hiện ra kiểu hình

=> 4 đúng

Chọn lọc tự nhiên không tạo kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi

=> 5 sai

Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen  khác nhau trong quần thể dựa theo sự biểu hiện kiểu hình, theo hướng thích nghi

=> 6 sai

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử, có các nhận xét sau:

(1) Chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp có thể tăng hoặc giảm đi 1 axit amin.

(2) Thông tin di truyền được truyền đạt lại cho thế hệ sau nhờ quá trình nhân đôi ADN.

(3) Bố mẹ có thể di truyền nguyên vẹn cho con alen để quy định tính trạng.

(4) Thông tin di truyền được biểu hiện ra tính trạng nhờ quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

(5) Trong 1 đơn vị tái bản, một mạch đơn mới được tổng hợp liên tục và một mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn.

Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin không chính xác?

4

2

1

3

Xem đáp án

Chọn B.

Các thông tinh không chính xác: 3, 5

Trong một đơn vị tái bản có hai chạc chữ Y. Hai chạc này ngược chiều nhau, tức nếu ở chạc này mạch mày liên tục thì ở chạc kia mạch này gián đoạn

Bố mẹ truyền nguyên vẹn cho con alen quy định tính trạng thì không phải ở di truyền ở cấp độ phân tử nữa

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nhân tạo khác với hệ sinh thái tự nhiên ở các đặc điểm:

Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, dễ bị dịch bệnh, các cá thể sinh trưởng nhanh, năng suất sinh học cao

Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, được con người chăm sóc nên ít bị dịch bệnh, năng suất sinh học cao

Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định cao, năng suất sinh học cao

Hệ sinh thái nhân tạo nhờ được áp dụng các biện pháp canh tác và kĩ thuật hiện đại nên các cá thể sinh trưởng nhanh, năng suất sinh học cao, tính ổn định cao

Xem đáp án

Chọn A.

Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, dễ bị dịch bệnh, năng suất sinh học cao

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phiên mã sẽ kết thúc khi enzym ARN pôlymeraza di chuyển tới cuối gen, gặp

Bộ ba kết thúc ở đầu 5’ trên mạch mã gốc.

Tín hiệu kết thúc ở đầu 5’ trên mạch mã gốc.

Tín hiệu kết thúc ở đầu 3’ trên mạch mã gốc.

Bộ ba kết thúc ở đầu 3’ trên mạch mã gốc.

Xem đáp án

Chọn B.

Phiên mã kết thúc khi ARN pol gặp tín hiệu kết thúc ở đầu 5’ trên mạch mã gốc.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai gà lông trơn thuần chủng với gà lông vằn cùng loài được F1 toàn gà lông trơn, cho con cái F1 lai phân tích được Fa có tỉ lệ 3 lông vằn : 1 lông trơn (toàn con đực). Tính trạng màu sắc lông ở gà

Do 1 gen quy định, liên kết với nhiễm sắc thể giới tính Y.

Do 2 cặp gen không alen quy định, 1 cặp liên kết với NST giới tính X.

Do 1 gen quy định, liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X.

Do 2 cặp gen không alen quy định, 2 cặp liên kết với NST giới tính X.

Xem đáp án

Chọn B.

Tính trạng phân bố không đồng đều ở cả hai giới

=> liên kết NST giới tính

Cái lai phân tích lại cho 4 tổ hợp nên tính trạng do 2 gen phân ly độc lập chi phối, trong đó 1 cặp liên kết giới tính X, không có gen tương ứng trên Y

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho các phép lai sau ở một loài động vật, biết rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái với tần số 20%

Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1?

5

6

3

4

Xem đáp án

Chọn D.

1. Ab/aB x Ab/ab

=> 2Ab/-b  : 1Ab /aB : 1ab /aB

2. Ab/ab x Ab/ab

=> 3 Ab/-b : ab /ab

3. Ab/aB x Ab/aB

=> 1 Ab /-b : 2 AB/-- : 1 ab/ab

4. AB/ab x ab/aB

=> 2AB/-- : 1aB/ab : 1ab/ab

5. AB/ab x Ab/ab

=> 2 AB/-- : 1Ab/ab : 1 ab/ab

6. Hoán vị ở cái cho 4 kiểu hình  

7. Hoán vị gen cái cho 4 kiểu hình

8. Hoán vị gen ở cái  cho 4 kiểu hình

Các đáp án thỏa mãn  là 1, 3, 4, 5

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể thực vật tính trạng do 1 gen quy định cây hoa đỏ trội hoàn toàn so với cây hoa thấp. Quần thể nào dưới đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng

50% số cây cao : 50% số cây thấp

25% cây hoa đỏ : 75% cây hoa trắng

Toàn cây hoa đỏ thuần chủng hoặc toàn cây hoa trắng

Xem đáp án

Chọn D.

Quần thể cân bằng di truyền là thành phần kiểu gen trong quần thể không bị biến đổi qua các thế hệ

Nhận thấy quần thể có trạng thái di truyền cân bằng là quần thể có toàn cây hoa đỏ và cây hoa trắng thuần chủng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quần thể gần đạt đến kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm

Cá thể có kích thước nhỏ, sử dụng nhiều thức ăn.

Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.

Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, vòng đời ngắn.

Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn.

Xem đáp án

Chọn C.

Quần thể tăng trường theo tiềm năng sinh học có đặc điểm cá thể kích thước nhỏ, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít, thời gian thế hệ ngắn, sinh sản nhiều, vòng đời ngắn

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen lặn a gây bệnh bạch tạng trên NST thường, alen trội tương ứng A không gây bệnh. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III10- III11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con gái của họ sẽ không mang alen gây bệnh là bao nhiêu?

89

16

49

13

Xem đáp án

Chọn D.

Xét tính trạng bệnh bạch tạng

Cả hai bên bố mẹ III. 10 và III 11 đều có anh em trai bị bạch tạng nên bố mẹ dị hợp Aa  x Aa, do đó tần số kiểu gen của họ đều là: 1 AA : 2 Aa  hay tần số alen 2 A : 1a

Xác suất con sinh ra không mang alen bệnh: 23×23=49

Xét tính trạng mù màu

Bố không bị bệnh có kiểu gen XB Y

Mẹ II.7 sinh con trai mù màu nên cho con trai gen Xb,

=> Mẹ có kiểu gen XB Xb

Do đó xác suất kiểu gen cuả mẹ III. 11 là 1 XB XB : 1XB Xb hay xác suất alen 3XB : 1 Xb

Xác suất là con gái nhưng không mang alen bệnh: 34

Xác suất sinh con gái không mang alen bệnh về cả hai bệnh: 49×34=13

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ví dụ chỉ ra dưới đây, ví dụ nào cho thấy mô hình phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể?

Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới.

Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở Nam cực.

Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ.

Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều.

Xem đáp án

Chọn A.

Phân bố ngẫu nhiên khi điều kiện sống dồi dào và không có sự cạnh tranh, môi trường đồng đều

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây hoa đỏ quả tròn tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li: 510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra ở thế hệ P là đúng?

Hai gen quy định tính trạng phân li độc lập với nhau.

Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết hoàn toàn với nhau.

Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết không hoàn toàn.

Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST.

Xem đáp án

Chọn D.

Xét riêng tỉ lệ phân li từng kiểu hình có

Đỏ : trắng = 3 đỏ : 1 trắng

=> A – đỏ >> a trắng

Tròn : đỏ   = 3 tròn : 1 dài

=> B – tròn >> b dài .

 

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung hai tính trạng

Đời con 51% đỏ tròn: 24% đỏ dài : 24% trắng tròn : 1% trắng dài

=>  Hoán vị gen

Trắng dài: aabb = 1% nên ab = 0,1 < 0,25

=> giao tử hoán vị

Vậy đỏ liên kết với dài, P dị hợp 2 cặp gen

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới, động vật được di cư từ môi trường nước lên môi trường cạn do hình thành đại lục, khí hậu nóng ẩm xảy ra ở kỉ

Cacbon

Cambri

Pecmi

Silua

Xem đáp án

Chọn D.

Kỉ silua là kỉ có thực vật và động vật lên cạn

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, hình dạng mũi do một cặp gen có hai alen quy định. Một cặp vợ chồng đều mũi cong sinh ra một người con đầu lòng có mũi cong (con số 1), biết rằng em gái của người chồng và em vợ đều có mũi thẳng, những người khác trong hai gia đình đều có mũi cong. Kết luận nào sau đây đúng?

Cả 2 vợ chồng trên đều có kiểu gen dị hợp

Xác suất để người con (1) không mang alen lặn là 1/2

Xác suất sinh ra người con thứ 2 có kiểu gen dị hợp là 3/4

Tất cả các con của cặp vợ chồng này đều có mũi thẳng

Xem đáp án

Chọn B.

Bố mẹ mũi cong sinh ra con mũi thẳng

=> mũi thẳng là tính trạng lặn

Quy ước A: mũi cong >> a mũi thẳng.

Do đó bố mẹ cuả cả vợ và chồng đều có kiểu gen dị hợp Aa x Aa

Cặp vợ chồng này đều có tỷ lệ kiểu gen: 1 AA : 2 Aa hay tỷ lệ alen 2A : 1a

Con: (2A : 1a) x (2A: 1a)

=> 4AA: 4Aa: 1aa

Xác suất con (1) mũi cong không mang alen lặn là: 48=12

Xác suất con thứ 2 dị hợp là 49

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về môi trường sống và các nhân tố sinh thái, phát biểu nào dưới đây không đúng?

Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.

Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.

Giới hạn sinh thái là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái đều phù hợp cho sinh vật.

Xem đáp án

Chọn D.

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của chỉ một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?

Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám

Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường

Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau

Cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài

Xem đáp án

Chọn C.

Sâu xanh ăn rau màu xanh như lá rau không phải là thường biến mà là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên

Những cá thể sâu có màu xanh có màu giống lá được chọn lọc tự nhiên giữ lại và duy trì

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: ABabDd×ABabDd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1:

(1) Có 27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

(2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%.

(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%.

(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.

(5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/33.

Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng?

2

5

3

4

Xem đáp án

Chọn A.

Xét phép lai :

 ABabDd×ABabDd =ABab×ABab( Dd x Dd )

Lặn aabbdd = 4% nên aabb = 4% : 0,25 = 16%, do đó ab = AB = 0,4, Ab = aB = 0,1

Hoán vị gen hai bên nên số kiểu gen tối đa thu được là : 10 x 3 = 30  nên (1) sai

Tỷ lệ kiểu hình : A-B- = 50% + 16% = 66%

                            A-bb = aaB- = 25% - 16% = 9%

Tỷ lệ kiểu hình 2 trội 1 lặn : 66% x 25% + 2 x 9% x 75% = 30% nên (2) đúng

1 trội 2 lặn: 2 x 0,09 x 0,25 + 0,16 x 0,75 = 16,5% nên (3) đúng

Kiểu gen dị hợp tử 3 cặp gen:

(2 x 0,4 x 0,4 + 2 x 0,1 x 0,1) x 0,5 = 17%

Tỷ lệ kiểu hình 3 trội: 66% x 75% = 49,5%

Cá thể thuần chủng chiếm:

0,4×0,4×0,250,495=899

Vậy các nhận xét đúng: 2, 3

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về sự di truyền một số bệnh ở người:

(1) Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen dạng thay thế một cặp nuclêôtit.

(2) Có túm lông ở tai và bệnh bạch tạng ở người có hiện tượng di truyền thẳng.

(3) Hội chứng Đao không phải là bệnh di truyền vì người bị Đao không sinh sản được.

(4) Ở người đã phát hiện các thể lệch bội như: Tơcnơ, Claiphentơ, Đao.

(5) Các bệnh Đao, mù màu, phêninkêtô niệu là các bệnh di truyền ở cấp độ phân tử.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

2

1

3

4

Xem đáp án

Chọn A.

Các phát biểu đúng: 1, 4

Bệnh bạch tạng là gen trên NST thường nên không phải di truyền thẳng như gen nằm trên Y( bệnh có túm lông ở tai)

Đao có liên quan đến đột biến vật chất di truyền (đột biến NST) nên là bệnh di truyền. Bệnh di truyền chỉ đơn giản là bệnh liên quan đến biến đổi vật chất di truyền chứ không nhất thiết cá thể đột biến sinh sản được và truyền lại cho thế hệ sau

Đao là bệnh di truyền cấp độ NST (tế bào)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai (P): ♀AabbDd x ♂AaBbDd. Biết rằng: 10% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường. 20% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, 8% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh trứng khác giảm phân bình thường. Các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau. Số loại kiểu gen đột biến tối đa có thể thu được ở F1 là:

112

204

114

108

Xem đáp án

Chọn B.

Xét từng cặp gen, ta thấy cặp gen nào cũng có nếu ở bố không có đột biến thì ở mẹ lại có tế bào mang đột biến về cặp gen đó. Tất cả các đột biến đều phát sinh trong giảm phân 1

Ở mỗi cặp gen, bố mẹ bình thường cho đời con có tối đa 3 kiểu gen, giảm phân ở hoặc bố hoặc mẹ bất thường cho 2 lạo giao tử bất thường kết hợp với 2 loại giao tử bình thường còn lại của bên còn lại cho đời con có 4 loại kiểu gen đột biến, do đó đời con có 7 kiểu gen đột biến ở mỗi cặp gen

Số kiểu gen bình thường: 3 x 3 x 3 = 27

đời con không thể có kiểu gen đột biến ở cả hai gen A và D do hai loại đột biến này không phát sinh cùng trong một tế bào và cả hai đều được phát sinh từu giảm phân tạo trứng nên không thể kết hợp với nhau tạo số kiểu gen đột biến:

7 x 7 x 7 – 27 – 4 x 4 x 7 = 204

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

(2) Cơ quan thoái hóa là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nhau.

(3) Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.

(4) Cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa.

(5) Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về chức năng.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

1

3

4

2

Xem đáp án

Chọn D.

Các phát biểu không đúng: 2, 4.

Cơ quan thoái hóa không còn thực hiện chức năng trong cơ thể.

Quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ nhất.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen có hai alen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Cho các phép lai sau đây:

(1) AaBb x AaBb

(2) AaBb x aabb   

(3) AaBb x AaBB 

(4) AaBb x Aabb

(5) aaBb x aaBb     

(6) aaBb x AaBb   

(7) AaBb x AAbb 

(8) AaBb x AABb

Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 2:2:1:1:1:1?

3

4

2

5

Xem đáp án

Chọn B.

Tỷ lệ kiểu gen đời con:

2:2:1:1:1:1 = (1:2:1) x (1:1)

=>  Một cặp gen hai bên bố mẹ dị hợp hai cặp gen, và một cặp gen một bên bố mẹ đồng hợp, bên còn lại dị hợp

Các phép lai thảo mãn: 3, 4, 6, 8

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp cơ quan sau:

(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

(2) Cánh dơi và chi trước của ngựa.

(3) Gai xương rồng và lá cây lúa

(4) Cánh bướm và cánh chim.

Cơ quan tương đồng là

(2), (3), (5)

(1), (2), (4)

(1), (3), (5)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

Chọn D.

Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng thực hiện chức năng khác nhau, thể hiện sự tiến hóa phân ly

(4) và (5) là cơ quan tương tự, cùng chức năng khác cấu tạo

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cá thể có kiểu gen: . Khi giảm phân hình thành giao tử có 48% số tế bào xảy ra hoán vị giữa AbaBDd. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử mang ba alen trội do cơ thể trên tạo ra là

3%

24%

12%

6%

Xem đáp án

Chọn D.

AB là giao tử hoán vị:

48% tế bào xảy ra hoán vị gen thì số giao tử hoán vị gen AB chiếm: 48%:

(100% x 4) = 12%

Tỷ lệ giao tử mang 3 alen trội: 

12% x 0,5 = 6%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị dưới đây biểu diễn biến động số lượng thỏ và mèo rừng ở Canađa, nhận định nào không đúng về mối quan hệ giữa hai quần thể này?

Quần thể thỏ thường có kích thước lớn hơn quần thể mèo rừng.

Sự biến động số lượng của mèo rừng phụ thuộc vào số lượng của thỏ.

Khi thức ăn của thỏ bị nhiễm độc thì mèo rừng không bị nhiễm độc bằng thỏ.

Số lượng cá thể thỏ và mèo rừng Canađa biến động theo chu kì 9 – 10 năm.

Xem đáp án

Chọn C.

Đồ thị biểu hiện sự kiểm soát lẫn nhau trong mối quan hệ vật ăn thịt con mồi.

Con mồi tăng số lượng => vật ăn thịt tăng số lượng do có nguồn thức ăn dồi dào, và chính sự tăng số lượng vật ăn thịt là nguyên nhân làm giảm số lượng con mồi

Số lượng con mồi thấp => thức ăn khan hiếm => vật ăn thịt lại giảm => con mồi lại có điều kiện để tăng số lượng

Khi thức ăn bị nhiễm độc theo nguyên lí khuyếch đại thì nếu thỏ nhiễm độc thì mèo rừng bị nhiễm đọc nhiều hơn

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ADN ngoài nhân ở sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Gen ngoài nhân đều có thể bị đột biến nhưng không thể di truyền cho thế hệ sau.

ADN ngoài nhân có thể nhân đôi độc lập với ADN ở trong nhiễm sắc thể.

ADN ti thể và ADN lục lạp đều có cấu trúc dạng thẳng còn ADN plasmit có cấu trúc dạng vòng.

ADN ngoài nhân có hàm lượng không ổn định và được phân bố đều cho các tế bào con.

Xem đáp án

Chọn B.

Gen ngoài nhân dễ đột biến và có thể di truyền cho đời sau

AND ngoài nhân có thể nhân đôi độc lập với NST

AND plasmid dạng vòng

AND ngoài nhân không phân bố đều cho tế bào con

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây thân cao dị hợp về hai cặp gen lai phân tích, đời con thu được 75% cây thân thấp : 25% cây thân cao. Nếu cho giao phấn giữa các cây thân cao bất kì với cây thân thấp có kiểu gen đồng hợp lặn của quần thể này thì tỉ lệ các kiểu hình có thể thu được ở đời con là

(1) 1thân cao : 1 thân thấp

(2) 5 thân cao: 3 thân thấp

(3) 5 thân thấp: 3 thân cao

(4) 3 thân thấp: 1 thân cao

(5) 3 thân cao: 1 thân thấp

(6) 3 trắng : 1 đỏ

(7) 100% thân cao

(1), (3), (4), (6)

(1), (4), (7)

(1), (5), (7)

(1), (4), (5), (7)

Xem đáp án

Chọn B.

Thân cao di hợp 2 cặp gen lai phân tích

=> Đời con : 3 thấp  : 1 cao

Do đó, tính trạng chiều cao thân tuân theo quy luật di truyền tương tác bổ trợ tỷ lệ 9:7

Cây thân cao: A-B-

Các cây còn lại là thân thấp

Cây thân thấp đồng hợp lặn : aabb

P1: AABB x aabb

=> con 100% cao

P2: AaBB  (hoặc AABb) x aabb 

=> con 1 cao : 1 thấp

P3: AaBb x aabb  

=> con 3 thấp : 1 cao

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.

(2) Sử dụng tối đa các nguồn nước.

(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.

(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.

(5) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế.

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

5

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C.

Các hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên: (1), (3), (4)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết một số ví dụ về ứng dụng của di truyền học trong chọn giống:

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

1-b, 2-c, 3-a, 4-e, 5-d.

1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e.

1-e, 2-d, 3-c, 4-a, 5-b.

1-e, 2-c, 3-a, 4-d, 5-b.

Xem đáp án

Chọn C.

Giống lúa lùn có năng suất cao được tạo nhờ sự lai tạo hai giống

=>  tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Sinh đôi cùng trứng

=> nhân bản vô tính trong tự nhiên

Tạo dâu tằm tứ bội từ lưỡng bội hóa dâu tằm lưỡng bội

=> gây đột biến

Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa 

=> công nghệ tế bào thực vật

Cừu sinh sản protein người trong sữa

=> sinh vật chuyển gen

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra, các cá thể sinh ra đều có khả năng sống sót và sinh sản bình thường. Số loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu trường hợp trong các kết quả dưới đây?

a) 1 loại kiểu hình               

b) 3 loại kiểu hình                    

c) 4 loại kiểu hình

d) 5 loại kiểu hình              

e) 6 loại kiểu hình                    

f) 2 loại kiểu hình

g) 8 loại kiểu hình               

h) 7 loại kiểu hình                    

i) 9 loại kiểu hình

6

7

5

4

Xem đáp án

Chọn A.

Nếu hai cặp gen quy định hai tính trạng không tương tác

+ Trội lặn hoàn toàn => 2 x 2 = 4 kiểu hình

+ Trội không hoàn toàn sẽ là 3 x 3 = 9 kiểu hình

+ 1 trội  hoàn toàn; 1 trội không hoàn toàn thì là 2 x 3 = 6 kiểu hình

Nếu hai cặp gen quy định cùng một tính trạng:

+ Tương tác theo các tỷ lệ 9:7, 13:3,.. cho 2 kiểu hình

+  Tương tác tỷ lệ 9:3:4, 12:3:1,… có 3 kiểu hình

+ Tương tác cộng gộp cho 5 kiểu hình

Vậy các trường hợp có thể: b, c, d, e, f, i

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật, xét ba gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường: gen thứ nhất và gen thứ 2 có 2 alen, gen thứ ba có 3 alen. Quá trình giao phối ngẫu nhiên sẽ tạo ra trong quần thể tối đa số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp là

6

15

21

12

Xem đáp án

Chọn D.

Gen một và gen 2 đều có 1 kiểu gen dị hợp

Gen 3 có 3 kiểu gen dị hợp

Các gen có sự hoán đổi vị trí liên kết cho kiểu gen khác nhau (ví dụ ABDabd khác aBDAbd)

Do đó số loại kiểu gen dị hợp tử tất cả cặp gen là: 1×1×3×2×2×22  = 12

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một quần thể thực vật (Io) có cấu trúc di truyền 0,2ABAB+0,1AbaB+0,3ABaB+0,4abab=1.Quần thể tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3), biết rằng các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Tần số alen A và b của quần thể (I3) lần lượt là

PA= 0,55; Pb= 0,55.

PA= 0,4; Pb= 0,45.

PA= 0,35; Pb= 0,45.

PA= 0,45; Pb= 0,55.

Xem đáp án

Chọn B.

Tần số alen của quần thể ban đầu:

A =(0,2×2+0,1+0,3)2= 0,4

b =0,1+0,4×22= 0,45

Quần thể tự thụ phấn thì qua các thế hệ tần số alen không thay đổi

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng F1 thu được 100% cây hoa hồng. Cho F1 lai phân tích, Fa thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 50% cây hoa hồng : 50% cây hoa trắng. Cho các cây Fa tạp giao với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây hoa trắng : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa đỏ.

(1) Kiểu gen của F2 phân li theo tỉ lệ (1 : 2 : 1)2.

(2) F2 có 16 tổ hợp nên Fa dị hợp tử hai cặp gen.

(3) Có hiện tượng tương tác giữa hai gen không alen.

(4) Tính trạng màu sắc hoa do một gen quy định.

(5) Cho F1 tự thụ thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 1 : 2 : 1.

Các nhận định đúng là

(4), (5).

(1), (3).

(1), (2).

(2), (5).

Xem đáp án

Chọn A.

Tính trạng màu sắc hoa do 1 gen chi phối, tuân theo quy luật di truyền trội không hoàn toàn => (4) đúng

P: AA  x aa => F1: Aa  hoa hồng

F1 tự thụ cho F2 có tỷ lệ kiểu hình: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng nên (5) đúng

F1 lai phân tích 

=>  Fa 1 aa hoa trắng : 1 Aa hoa hồng

Tỷ lệ alen 3a : 1A, khi cho tạp giao sẽ có tỷ lệ 9aa : 6Aa : 1AA hay 9 trắng : 7 đỏ

(1), (2), (3) đều cho kết luận màu sắc hoa do hai cặp gen trở lên quy định nên đều sai

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A có tổng số 3240 liên kết hiđrô và Guanin chiếm 35% tổng số nuclêôtit của gen. Gen A bị đột biến thành gen a; cả hai gen này tự nhân đôi 2 lần đã cần môi trường cung cấp 5037 xitozin và 2160 adenin. Đây là dạng đột biến:

Thêm 2 cặp G-X.

Mất 1 cặp G-X.

Thay cặp G-X bằng cặp A-T.

Mất 1 cặp A-T.

Xem đáp án

Chọn B.

Gen A ban đầu có:

2A + 3G = 3240 và AG=15% : 35%=37 

Do đó gen A có A = T = 360 : G = X = 840

Hai gen nhân đôi 2 lần môi trường cung cấp 5037 X và 2160 nu A

Số nu T của gen a :  2160-360×33= 360

Số nu X của gen a: 5037-840×33= 839

Vậy đã xảy ra đột biến mất một cặp nu G – X

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là

Một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không có hại.

Loại bỏ các cá thể kém thích nghi giúp quần thể phát triển hưng thịnh hơn.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể khác loài thường dẫn đến sự thu hẹp ổ sinh thái.

Cạnh tranh tạo ra sự ổn định số lượng cá thể của quần thể, phù hợp với sức chứa của môi trường.

Xem đáp án

Chọn A.

Trong quan hệ cạnh tranh, cả hai loài cùng có hại

Quan hệ cạnh tranh  cũng là động lực của quá trình tiến hóa, giúp quần thể giữ lại những cá thể sức khỏe tốt và thích nghi nhất, loại bỏ những cá thể ốm yếu kém thích nghi

Sự cạnh tranh giữa các cá thể khác loài thường dẫn đến phân ly ổ sinh thái, thu hẹp nơi sống

Cạnh tranh góp phần vào sự ổn định số lượng cá thể của quần thể, phù hợp với sức chứa của môi trường, khi số lượng cá thể tăng quá cao, chính sự cạnh tranh là nguyên nhân chủ yếu giúp số lượng cá thể quay trở lại vị trí cân bằng

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng chất cônsixin để gây đột biến số lượng nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây lưỡng bội tạo nên thể đột biến. Thể đột biến này được gọi là

Thể lệch bội

Thể tứ bội

Thể đa bội

Thể khảm

Xem đáp án

Chọn D.

Consixin là tác nhân gây đột biến đa bội

Tác động ở đỉnh sinh trưởng của cành của 1 cây

=> cây này có cành đó là thể tứ bội, các cành khác vẫn thể lưỡng bội 

=> thể  khảm

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường, phát biểu nào sau đây không đúng?

Những nơi có điều kiện sống càng biến động thì các loài sinh vật tiến hóa càng nhanh.

Khi điều kiện sống trở nên khan hiếm thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài tăng lên

Sinh vật có tổ chức cơ thể càng cao thì có vùng phân bố càng rộng.

Khi hai loài có ổ sinh thái trùng nhau thì sự cạnh tranh gay gắt.

Xem đáp án

Chọn C.

Sinh vật có tổ chức cơ thể sống càng cao thì phân bố càng rộng => sai.

Ví dụ vi khuẩn là loài có tổ chức cơ thể bậc thấp nhưng phân bố ở rất nhiều nơi, kể cả ở gần miệng núi lửa nó vẫn có thể tồn tại được, hay trong điều kiện môi trường nước rất mặn, trong khi đó con người được coi là cơ thể sống có tổ chức cao nhất không thể sống ở đó được.