Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 3)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 3)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, cặp HH quy định hói đầu, hh quy định không hói đầu. Đàn ông dị hợp Hh hói đầu, Phụ nữ dị hợp Hh không hói. Ở người, cả nam và nữ đều có thể bị hói đầu nhưng tính trạng này thường gặp ở nam hơn ở nữ. Giải thích nào sau đây hợp lý nhất?

Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính

Gen quy định tính trạng nằm trên tế bào chất

Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

Gen quy định tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường

Xem đáp án

Chọn A.

Tính trạng nằm trên NST thường vì ở nam có kiểu gen dị hợp Hh – tức là gen đứng thành 1 cặp, phải nằm trên 2 NST tương đồng

Tính trạng này thường gặp ở nam hơn ở nữ vì kiểu gen Hh, ở nam biểu hiện ra là hói đầu còn ở nữ thì không

=> tính trạng trên NST thường  chịu ảnh hưởng của giới tính

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự quần tụ giúp cho sinh vật

(1)  Dễ dàng săn mồi và đấu tranh với kẻ thù

(2)  Có sức sống tốt hơn khi sống đơn lẻ

(3)  Chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường tốt hơn

(4)  Dễ kết cặp trong mùa sinh sản

Số nội dung đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn D.

Quần tụ giúp cho sinh vật: (1) (2) (3)(4)

Quần tụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ nhau của các nhóm cá thể trong quần thể để sinh sản, săn mồi hay trốn tránh kẻ thù. Các cá thể sống trong quần tụ có sức sống tốt hơn các cá thể sống đơn lẻ có khả năng chống chịu tốt hơn trong điều kiện môi trường

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến) có vai trò

Tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.

Giúp sinh vật có nhiều mức phản ứng.

Giúp sinh vật hình thành nhiều đặc điểm thích nghi.

Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

Xem đáp án

Chọn D.

Sinh vật có khả năng biến đổi kiểu hình trong 1 giới hạn nào đó nhằm thích ứng với môi trường, giúp cho sinh vật có khả năng sống sót cao hơn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình

Củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính của quần thể.

Duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể.

Hình thành các nhóm phân loại trên loài.

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.

Xem đáp án

Chọn D.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

Quá trình ngẫu phối làm cho kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Chọn B.

Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ đồng hợp và giảm dị hợp

=> quá trình ngẫu phối không có đặc điểm đó

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những hoạt động sau đây của con người:

(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

(2) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.

(3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

(4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy.

Có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

3

4

2

1

Xem đáp án

Chọn A.

Các hoạt động góp phần vào việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững là: (1) (3) (4)

 2 sai – vì làm suy giảm nguồn tài nguyên

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tích hóa sinh cho thấy tỷ lệ % các loại nucleotit của AND ở các loài sinh vật như sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Loài I và II đều mang phân tử ADN có cấu trúc 2 mạch.

Loài V mang phân tử ARN 1 mạch.

Loài III mang phân tủ ADN có cấu trúc 1 mạch.

Loài IV và loài V đều mang phân tử ARN 2 mạch.

Xem đáp án

Chọn D.

Loài V mang phân tử ARN 1 mạch vì A # U và G # X

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau đây là một số bậc cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể và cấu trúc của chúng:

Tổ hợp nào sau đây thể hiện mức cấu trúc của NST và kích thước tương ứng của từng mức là đúng?

1-b; 2-a; 3-c; 4-e; 5-d

1-b; 2-c; 3-a; 4-e; 5-d

1-c; 2-b; 3-a; 4-e; 5-d

1-a; 2-b; 3-c; 4-d; 5-e

Xem đáp án

Chọn B.

Tổ hợp đúng là 1-b; 2-c; 3-a; 4-e; 5-d

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài hoa loa kèn, người ta tiến hành phép lai thuận nghịch thu được kết quả như sau:

Cây mẹ loa kèn xanh × cây bố loa kèn vàng

-> F1 toàn loa kèn xanh

Cây mẹ loa kèn vàng × cây bố loa kèn  xanh

-> F1 toàn loa kèn vàng

Tính trạng màu sắc hoa trong phép lai trên

Di truyền theo quy luật phân ly độc lập

Là di truyền ngoài nhân

Di truyền theo quy luật di truyền thẳng

Di truyền theo quy luật phân li

Xem đáp án

Chọn B.

Tính trạng màu hoa trong phép lai trên là di truyền ngoài nhân

Cây mẹ mang kiểu hình màu hoa nào, toàn bộ cây con đều mang kiểu hình đấy

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng kỹ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các bò con. Các bò con này

Có kiểu hình giống hệt nhau cho dù được nuôi trong các môi trường khác nhau.

Có kiểu gen giống nhau.

Khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con.

Không thể sinh sản hữu tính.

Xem đáp án

Chọn B.

1 phôi ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi, rồi cấy vào tử cung các con bò mẹ khác nhau, sinh ra các bò con

=> Các bò con này có kiểu gen giống nhau do cùng nguồn gốc từ 1 phôi

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuổi của quần thể sinh vật là

Thời gian để quần thể tăng trửng và phát triển.

Thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.

Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.

Xem đáp án

Chọn C.

Tuổi của quần thể sinh vật là: tuổi bình quân của các cá thể sống trong quần thể

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó được con người

Lai tạo cho phù hợp với lợi ích của mình.

Gây đột biến cho phù hợp với lợi ích của mình.

Tạo biến dị cho phù hợp với lợi ích của mình.

Làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình.

Xem đáp án

Chọn D.

Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của chúng được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho

Số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.

Số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa.

Số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.

Mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong.

Xem đáp án

Chọn A.

Những cá thể yếu không có sức cạnh tranh sẽ bị loại bỏ khỏi quần thể, những cá thể có sự cạnh tranh lớn thì mới có thể tồn tại trong quần thể

=> Duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc ứng dụng công nghệ tế bào, công nghệ gen trên đối tượng vật nuôi, cây trồng đã đem lại nhiều lợi ích cho con người. Tuy nhiên, bên cạnh đó thì công nghệ gen cũng đã đem lại những vấn đề nghiêm trọng cho xã hội loài người như:

1-Phát tán các gen kháng thuốc kháng sinh từ các sinh vật biến đổi gen sang sinh vật gây bệnh cho người và các sinh vật có ích.

2-Phát tán các gen sản sinh độc tố diệt côn trùng ở thực vật có chuyển gen sang côn trùng có ích.

3-Phát tán các gen kháng thuốc diệt cỏ ở cây trồng sang cỏ dại.

4-Phát tán gen sản sinh độc tố vào động vật và thực vật gây hại cho các động thực vật  có ích.

5-Có thể gây mất an toàn cho người sử dụng thực phẩm biến đổi gen.

6-Có thể tạo ra người bằng nhân bản vô tính.

Trong các vấn đề trên, số vấn đề thuộc về công nghệ gen là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn D.

Trong các vấn đề trên, các vấn đề thuộc về công nghệ gen là 1, 2, 3, 4, 5

6 là vai trò của nhân bản vô tính (công nghệ tế bào)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biển nào sau đây đúng?

Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.

Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiếm sắc thể giới tính.

Xem đáp án

Chọn B.

A sai, đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp của gen trên NST, gen vẫn nằm trong nhóm liên kết

C sai, đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen

D sai, đột biến cấu trúc NST xảy ra ở cả NST thường và NST giới tính

B đúng, trong trường hợp chuyển đoạn trong cùng 1 NST

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến gen làm chiều dài của gen không thay đổi là

Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T

Mất 1 cặp nucleotit

Thay thế 1 cặp A – T bằng 2 cặp G – X

Thêm 1 cặp nucleotit

Xem đáp án

Chọn A.

Loại đột biến gen làm chiều dài gen không thay đổi là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A – T

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây tạo ra nhiều kiểu gen?

1.AaBbDD x AaBbdd

2.AabbDd x aaBbDd

3.AaBbDd x AaBbDd

4.AaBBDd x aaBbDd

Tạo ra 3 x 3 x 1 = 9 kiểu gen

Tạo ra 2 x 2 x 3 = 12 kiểu gen

Tạo ra 3 x 3 x 3 = 27 kiểu gen

Tạo ra 2 x 2 x 3 = 12 kiểu gen

Xem đáp án

Chọn C.

Vậy C tạo ra đời con có nhiều kiểu gen nhất

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit:

rARN

Gen

tARN

mARN

Xem đáp án

Chọn D.

Phân tử trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit là mARN.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen là

Những biến đổi trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.

Những biến đổi kiểu gen của cơ thể do lai giống.

Những biến đổi trong cấu trúc của phân tử ARN.

Sự biến đổi đột ngột về cấu trúc của ADN.

Xem đáp án

Chọn D.

Những biến đổi liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử AND.

Đột biến gen là những biến đổi liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN ( định nghĩa SGK )

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình dịch mã là quá trình

Tổng hợp theo nguyên tắc bán bảo toàn

Tổng hợp nên phân tử AND

Tổng hợp nên phân tử mARN

Tổng hợp nên chuỗi polipeptit

Xem đáp án

Chọn D.

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên chuỗi polipeptit

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, xét 6 gen (mỗi gen có 2 alen) quy định tính trạng khác nhau nằm trên các NST tương đồng khác nhau. Lai hai giống ngô đồng hợp tử , khác nhau về 6 gen này thu được F1 có 1 kiểu hình. Khi tạp giao F1 với nhau, tính theo lý thuyết, ở F2 có tổng số kiểu gen và số kiểu gen đồng hợp tử về cả 6 gen nêu trên là

729 và 64

243 và 32

243 và 64

729 và 32

Xem đáp án

Chọn A.

F1 dị hợp về 6 gen

Tổng số kiểu gen ở F2  là 3 = 729

Tổng số kiểu gen đồng hợp tử về cả 6 gen là 26 = 64

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi

Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

Mức độ sinh sản không thay đổi mức độ tử vong tăng.

Mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng.

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có công thức tính kích thước của quần thể được tính theo công thức

KT = mức sinh sản – mức tử vong + nhập  cư – xuất cư

Không có nhập cư và xuất cư, kích thước quần thể tăng lên là do mức độ sinh sản tăng và mức độ tử vong giảm

<=> tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều hòa hoạt động của Operon Lac, quá trình phiên mã của các gen cấu trúc dừng lại khi

Có mặt đường Lactozo

Enzim phân giải đường Lactozo được tạo ra

Đường Lactozo bị phân giản hết

ARN polimeraza trượt đến gen Y

Xem đáp án

Chọn C.

Trong điều hòa hoạt động của Operon Lac, quá trình phiên mã dừng lại khi đường Lactose bị phân giải hết. Khi đó protein ức chế được giải phóng và sẽ bám vào vùng vận hành O của Operon, làm ngừng quá trình phiên mã.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định là

1.Đột biến

2.Chọn lọc tự nhiên

3.Yếu tố ngẫu nhiên

4.Di nhập gen

Các phương án đúng:

2,3,4

1,2,3,4

1,2,3

1,3,4

Xem đáp án

Chọn D.

Các nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định là 1, 3, 4

2 chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có cấu trúc: 0,4 AA + 0,4 Aa + 0,2 aa = 1. Quần thể đạt trạng thái cân bằng qua mấy thế hệ ngẫu phối?

1

4

3

2

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: A = 0,6; a = 0,4

=> Quần thể giao phối ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen trong quần thể sẽ là :

=> 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1 ( quần thể đã cân bằng)

Mở  rộng: Quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng sau chỉ 1 thế hệ ngẫu phối do tần số alen ở 2 giới là bằng nhau

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó có lợi.

(4) Không là thay đổi tần só alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

(5) Làm thay đổi tần số ale và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:

(1) và (3)

(1) và (4)

(2) và (5)

(3) và (4)

Xem đáp án

Chọn C.

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là (2) (5)

1 sai, đột biến làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định

3 sai, đột biến không loại bỏ alen khỏi quần thể. Điều trên là vai trò của yếu tố ngẫu nhiên

4 sai, đột biến gen làm thay đổi tần số alen. Điều này có thể là vai trò của giao phối không ngẫu nhiên

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các nhóm cá thể trong cùng một vùng không gian xác định, tại một thời điểm nhất định

(1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ;

(2) Bèo hoa dâu trên mặt ao;

(3) Sen trong đầm;

(4) Cây ở ven hồ;

(5) Chim trên cánh đồng

(6) Cá chép trong ao;

Những nhóm cá thể là quần thể sinh vật gồm:

1,2,3,4,5,6.

2,3,4,6.

2,3,6.

2,3,4,5,6.

Xem đáp án

Chọn C.

Các nhóm cá thể là quần thể sinh vật là 2, 3, 6

1 sai, cá rô đơn tính không giao phối được

4 sai, cây ven hồ chưa chắc cùng 1 loài

5 sai, chim trên cánh đồng chưa chắc đều cùng 1 loài

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

Cách li địa lí ngăn cách các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

Xem đáp án

Chọn C.

Cách li địa lý không trực tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen là vai trò của các nhân tố tiến hóa

Cách li địa lí chỉ giúp duy trì sự khác biệt về kiểu gen với quần thể gốc

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây là không đúng?

Cơ thể sinh vật thường sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái.

Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng.

Trong cùng một loài, giai đoạn trưởng thành có giới hạn sinh thái rộng hơn giai đoạn còn non.

Những loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn những loài sống ở vùng cực.

Xem đáp án

Chọn B.

Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp không có khả năng chịu đựng ở các môi trường ngoài giới hạn sinh thái

=> Có vùng phân bố hẹp

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm của S. Milơ năm 1653 đã ủng hộ giả thuyết nào sau đây?

Các chất hữu cơ được hình thành từ các chất vô cơ trong điều kiện nguyên thủy của trái đất.

Ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên.

Các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của trái đất bằng con đường tổng hợp sinh học.

Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.

Xem đáp án

Chọn A.

Thí nghiệm của S. Milơ năm 1653 đã ủng hộ giả thuyết :

Các chất hữu cơ được hình thành từ các chất vô cơ trong điều kiện nguyên thủy của trái đất

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm 2,25%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ:

44,25%

8,0%

12,0%

14,75%

Xem đáp án

Chọn C.

Pt/c

F1 dị hợp: (Aa,Bb) Dd

F1 x F1

F2: aabbdd = 2,25%

Có tỉ lệ dd = 25%

=> Tỉ lệ aabb = 2,25% : 25% = 9%

=> Tỉ lệ A-B- = 50% + 9% = 59%

Tỉ lệ A-bb = aaB- = 25% - 9% = 16%

Vậy tỉ lệ thân cao, hoa vàng, quả tròn A-bbD- là 0,16 x 0,75 = 0,12

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai:

(1) AaBb x AAbb  (2) AaBb x AABb

(3) AaBb x Aabb   (4) AaBb x AABB

(5) AaBB x aaBb   (6) Aabb x Aabb   

(7) Aabb x AAbb   (8)  aaBB x AaBb

Theo lí thuyết, trong số các phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gen ?

6

4

5

3

Xem đáp án

Chọn B

Trong các phép lai trên, các phép lai mà đời con mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gen là 1, 5, 7, 8

Ta có: 

1 . AaBb x AAbb

=(AA x  Aa)( Bb x bb )

=(1AA : 1 Aa)( 1Bb : 1bb )

2.AaBb x AABb

=(AA x  Aa)( Bb x Bb )

=(1AA : 1 Aa)( 1BB :  2Bb : 1 bb) - xuất hiện 1 kiểu hình 6 kiểu gen 

3. AaBb x Aabb

= (Aa x  Aa)( Bb x bb )

= (1AA : 2 Aa: 1 aa)( 1Bb : 1bb ) - xuất hiện một kiểu hình có 1 kiểu gen aabb 

4. AaBb x AABB

=(AA x  Aa)( BB x Bb )

= (1AA : 1 Aa)( 1BB : 1Bb ) - 1 kiểu hình 4 kiểu gen 

5. AaBB x aaBb

= (Aa x  aa)( BB x Bb )

= (1Aa :  1aa)( 1BB : 1Bb ) - 1 kiểu hình 2 kiểu gen 

6. loại 

7 . Aabb x AAbb

= (AA x  Aa)(bb x bb )

= (AA : Aa )(bb) - 1 kiểu hình - 2 kiểu gen  

8. aaBB x AaBb

= (aa x Aa )(BB x Bb )

= ( 1 Aa : 1aa) (1 BB : 1 Bb )

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính tạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen 1A, 1B , 1O quy định. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B. một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

19/124

119/144

3/4

25/144

Xem đáp án

Chọn B.

Quần thể cân bằng di truyền, 25% nhóm máu O

=> Tần số alen IO

Đặt tần số alen IB là x

Tỉ lệ người mang nhóm máu B là x2 + 2.x.0,5 = 0,39

Giải ra, ta có x = 0,3

Vậy tần số alen IA là: 0,2

Cấu trúc quần thể với nhóm máu A là 0,04 IAIA : 0,2 IAIO

Cặp vợ chồng có nhóm máu A có dạng là 16IAIA:56IAIO

Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con có nhóm máu O là 512×512=25144

=> Vậy xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con có nhóm máu giống mình ( nhóm máu A ) là 1 – 25144= 119144

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài hoa, các gen quy định các tính trạng như sau: gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa kép, b quy định hoa đơn; D quy định hoa đỏ, d quy định hoa trắng. Không xảy ra hoán vị gen. xét phép lai P(Aa,Bb,Dd) × (aa,bb,dd) nếu Fa xuất hiện tỉ lệ 1 thân cao, hoa kép, trắng : 1 thân cao, hoa đơn, đỏ : 1 thân thấp, hoa kép, trắng : 1 thân thấp, hoa đơn, đỏ. Kiểu gen của bố mẹ là:

AaBDbd×aabdbd

BbADaD×bbadad

AaBdbD×aabdbd

BbAdaD×bbadad

Xem đáp án

Chọn C.

Fa : 1 thân cao, hoa kép, trắng : 1 thân cao, hoa đơn, đỏ : 1 thân thấp, hoa kép, trắng : 1 thân thấp, hoa đơn, đỏ

<=> 1 A-B-dd : 1A-bbD- : 1aaB-dd : 1aabbD-

<=> (1A- : 1aa).B-dd : (1A- : 1aa).bbD-

<=> (1A- : 1aa).(1B-dd : 1bbD-)

=> 2 gen B và D di truyền cùng nhau, phân li độc lập với gen A

Do phép lai là lai phân tích

=> Kiểu hình đời con phản ánh giao tử cây đem lai phân tích

Vậy kiểu gen bố mẹ là AaBdbD×aabdbd

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã làm thí nghiệm: dùng N15 để đánh dấu phóng xạ AND ban đầu, sau đó cho phân tử ADN đã được đánh dấu vào môi trường chỉ có N14 và nhân đôi 3 lần. Trong các gen con được tạo ra thì các gen chứa các mạch polinucleotit không chứ N15 chiếm tỉ lệ

3/4

1/4

2/3

1/4

Xem đáp án

Chọn A.

ADN nhân đôi 3 lần tạo ra 23 = 8 AND con

Trong đó có 2 AND con mang N15 ( qui tắc bán bảo tồn )

Vậy các gen không chứa N15 chiếm tỉ lệ là 6/8

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sinh vật có 2n = 8. Hình ảnh sau đây minh họa cho tế bào đang ở

Kì sau nguyên phân.

Kì đầu nguyên phân.

Kì đầu giảm phân I.

Kì sau giảm phân II.

Xem đáp án

Chọn D.

Tế bào có 8 NST, đang phân li về 2 cực.

Các NST ở trạng thái đơn, không tương đồng

Vậy đây là kì sau giảm phân II

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử có một giống lúa có alen A làm cho cây có khả năng nhiễm bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa làm cho cây có khả năng kháng bệnh. Người ta phải thực hiện bao nhiêu công đoạn trong các công đoạn sau:

Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, rồi gieo hạt mọc thành cây. Chọn các cây có khả năng kháng bệnh. Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh. Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc  cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần. Cho các cây kháng bệnh lai với cây bình thường để phát tán nhanh alen kháng bệnh.

4

2

3

5

Xem đáp án

Chọn A.

Người ta đã thực hiện các công đoạn là: 1, 3, 2, 4

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 3 quần thể của cùng một loài (kí hiệu là A, B và C) có số lượng các cá thể của các nhóm tuổi như sau:

Kết luận nào sau đây là đúng?

Quần thể A có số lượng cá thể đang suy giảm.

Quần thể B có số lượng cá thể đang tăng lên.

Quần thể A có kích thước bé nhất.

Quần thể C đang có cấu trúc ổn định.

Xem đáp án

Chọn B.

A sai, quần thể A là quần thể phát triển ổn định, số lượng cá thể trước sinh sản = sinh sản > sau sinh sản .

B đúng, số lượng cá thể trước sinh sản > sinh sản > sau sinh sản .

C sai, quần thể A có kích thước là 720 còn quần thể C có kích thước là 635

D sai, quần thể C là quần thể đang suy giảm; số lượng cá thể trước sinh sản < sinh sản < sau sinh sản .

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong 2 alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Người số 17 và 20 đều có kiểu gen Aa.

Người số 20 lấy vợ bình thường thì con của họ có thể có đứa bình thường, có đứa bị bệnh.

Có 7 người trong phả hệ mang kiểu gen dị hợp.

Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định.

Xem đáp án

Chọn A.

Xét cặp vợ chồng 12 x 13

Vợ chồng bị bệnh, sinh con không bị bệnh

=> Bị bệnh là do alen trội qui định

Bố bị bệnh sinh con gái bình thường, sinh con trai bình thường

=> Alen gây bệnh nằm trên NST thường

A bị bệnh >> a không bị bệnh

Người 2 bị bệnh, sinh con bình thường, có kiểu gen Aa

Cặp vợ chồng 1 x 2 : Aa x aa

=> Người 4, 5, 6 có kiểu gen là Aa

Cặp vợ chồng 3 x 4 : Aa x aa

=> Người 10, 12 có kiểu gen là Aa

Cặp vợ chồng 12 x 13 : Aa x Aa

Người số 17 và 20 có dạng là 1/3AA : 2/3Aa

=> Vậy A sai

40. Trắc nghiệm
1 điểm

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì

Các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.

Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

Alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.

Đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.

Xem đáp án

Chọn B.

Nguyên nhân là đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật , nên có ý nghĩ về mặt tiến hóa hơn so với đột biến  cấu trúc NST

(đột biến NST thường gây chết hoặc giảm mạnh khả năng sinh sản của sinh vật)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai: P: AaBbDdEe x AaBBDdee sẽ cho đời con có kiểu gen mang 4 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu. Biết giảm phân và thụ tinh bình thường.

32,13%

22,43%

23,42%

31,25%

Xem đáp án

Chọn D.

Đời con có dạng: -- B- -- e-

Kiểu gen mang 4 alen trội chiếm tỉ lệ: C6326=516= 31,25%

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh A do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh A lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không có ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh A của cặp vợ chồng này là:

1/3

3/4

8/9

1/9

Xem đáp án

Chọn C.

A bình thường >> a bị bệnh A

Phụ nữ có em trai bị bệnh, bố mẹ bình thường

=> Phụ nữ có dạng là (13AA : 23Aa)

Người đàn ông có ông nội, bà ngoại bị bệnh

<=> người đàn ông có bố mẹ có kiểu gen là Aa x Aa

<=> người đàn ông có dạng (13AA : 23Aa)

Cặp vợ chồng:

(13AA : 23Aa) x (13AA : 23Aa)

Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng là

1 –13x13 89

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa. Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

3 cây quả đỏ ; 1 cây quả vàng

1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Xem đáp án

Chọn A.

P: AAaa x Aaaa

AAaa cho giao tử: 16AA : 46Aa : 16aa

Aaaa cho giao tử: 12Aa : 12aa

Vậy tỉ lệ quả vàng đời con là: 12 x16 = 112

Vậy tỉ lệ kiểu hình đời con là 11 đỏ: 1 vàng

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tế bào sinh dục sơ khai của một loài tiến hành nguyên phân một số lần tại vùng sinh sản. Môi trường nội bào đã cung cấp 496 NST đơn mới. Khi phát sinh giao tử do không có trao đổi chéo và đột biến nên tạo ra 16 loại tinh trùng khác nhau (về nguồn gốc NST). Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai trên là

2 lần

3 lần

5 lần

6 lần

Xem đáp án

Chọn C.

Khi phát sinh giao tử, không có trao đổi chéo và đột biến tạo ra 16 loại tinh trùng

=> Số cặp NST có trong 1 tế bào là log2(16)=4

=> Vậy tế bào có bộ NST lưỡng bội là 2n = 8

1 tế bào cần môi trường cung cấp 248 NST đơn mới

Số lần nguyên phân của 1 tế bào là log2248+88=5

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mèo, lông nhung do một alen lặn trên NST thường quy định. Một người nuôi đàn mèo 500 con, trong đó có 80 con lông nhung. Một lần khi người nuôi mèo đi vắng, vợ ông ta bán đi tất cả 80 con mèo lông nhung đó vì gặp khách trả giá cao. Sau khi trở về và biết chuyện, người nuôi mèo rất buồn, song không còn cách nào khác là tiến hành giao phối ngẫu nhiên giữa các con mèo còn lại. Tỉ lệ mèo còn kiểu hình lông nhung được mong đợi ở thế hệ kế tiếp là bao nhiêu?

ít hơn 2%

4%

16%

8%

Xem đáp án

Chọn D.

A bình thường, a lông nhung

Tỉ lệ lông nhưng là 80 : 500 = 0,16

Tần số alen a là 0,16=0,4

Cấu trúc quần thể là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Người vợ bán hết mèo lông nhưng, vậy quần thể có dạng là :

0,36AA : 0,48Aa <=> 37AA:47Aa

Tỉ lệ kiểu hình lông nhung mong đợi ở thế hệ tiếp theo là:

27×27=449=8,16%

 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai giữa ruồi giấm cái cánh khía và ruồi giấm đực cánh bình thường sinh ra 1/3 ruồi cái cánh bình thường, 1/3 ruồi cái cánh khía và 1/3 ruồi đực cánh bình thường. Trong các nhận định sau đây, bao nhiêu nhận định đúng với kết quả trên?

Tính trạng di truyền theo quy luật liên kết giới tính. Alen cánh khía là trội và ruồi cánh khía là dị hợp. Một nửa số ruồi đực chết là cánh khía. Alen cánh bình thường là trội và ruồi cánh bình thường là dị hợp.

4

2

1

3

Xem đáp án

Chọn D.

P: cái khía x đực bình thuòng

F1: cái :13 bình thường :13 khía

Đực :13 bình thường

Tỉ lệ không giống nhau ở 2 giới

=> Gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính

Tỉ lệ ruồi đực < ruồi cái

=> Đã có một số ruồi đực bị chết

Vậy 3 đúng, 1 nửa số ruồi đực chết là cánh khía

Vậy ruồi cái P dị hợp : XAXa

=> A khía >> a bình thường

P: XAXa x XaY

F1: XAXa : XaXa

      XaY  :  XAY

Vậy ruồi cái dị hợp là cánh khía

Vậy các kết luận đúng là 1, 2, 3

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, khi bố mẹ thuần chủng đều có kiểu hình lông trắng lai với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 1 đực lông trắng : 1 cái lông đen. Cho F1 giao phối với nhau thu được tỉ lệ kiểu hình gồm: 16 đực lông đen : 384 đực lông trắng : 184 cái lông đen : 216 cái lông trắng.Trong các kết luận sau đây, kết luận nào là sai?

Sự di truyền tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của quy luật tương tác bổ sung 9:7.

Các gen quy định tính trạng cùng nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y; đã xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.

Trong số con cái, số con cái thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/2.

Trong số con đực, số con đực lông trắng mang cả 2 alen lặn chiểm tỉ lệ 4%.

Xem đáp án

Chọn C.

Pt/c: trắng x trắng

F1: 1 đực trắng

      1 cái đen

F1 x F1

F2: Đực : 0,02 đen : 0,48 trắng

      Cái  : 0,23 đen : 0,27 trắng

Tính trạng có tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau

=> Gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính

Có hoán vị gen

Pt/c: trắng x trắng  

XbAXbA×XBay

 F1 XbAXBa×XbAY

<=> 1 cái đen : 1 đực trắng

Vậy tính trạng được qui định bởi 2 gen tương tác bổ sung với nhau

A-B- = đen

A-bb = aaB- = aabb = trắng

Có F2: đực : 0,02 đen : 0,48 trắng

Đực đen XBAY = 0,02

=> Con cái cho giao tử XBA=0,020,5=0,04

=> Tần số hoán vị gen là f = 8%

B đúng

Vậy con cái F1 cho các giao tử:

XbA=XBa=0,46 và XBA=Xba=0,04

Con đực F1 cho các giao tử:

XbA = Y = 0,5

Vậy tỉ lệ con cái thuần chủng ở F2 là

0,46 x 0,5 = 0,23

Tỉ lệ con cái thuần chủng / số con cái là 0,230,5

C sai

Trong số con đực , con đựuc lông trắng mang 2 alen lặn chiếm tỉ lệ: 

0,04×0,50,5= 0,04 = 4%

D đúng

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai ruồi giấm cái thuần chủng mắt trắng, thân nâu với ruồi đực thuần chủng mắt đỏ, thân đen, người ta thu được F1 tất cả đều có mắt đỏ, thân nâu. Cho các ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được đời F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 860 ruồi mắt đỏ, thân nâu : 428 ruồi mắt trắng, thân nâu: 434 ruồi mắt đỏ thân đen. Điều giải thích nào dưới đây về kết quả của phép lai trên là đúng?

Gen quy định màu mắt và gen quy định màu thân liên kết hoàn toàn với nhau.

Gen quy định màu mắt và gen quy định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau.

Gen quy định màu mắt và gen quy định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau; tần số hoán vị gen giữa hai gen là 10%.

Gen quy định màu mắt và gen quy định màu thân liên kết với nhau và không thể tính được chính xác tần số hoán vị gen giữa hai gen này.

Xem đáp án

Chọn D.

P: cái mắt trắng, thân nâu x đực mắt đỏ, thân đen

F1: 100% mắt đỏ, thân nâu

F1 x F1

F2: 2 đỏ, nâu : 1 trắng nâu : 1 đỏ, đen

A đỏ >> a trắng

B nâu >. B đen

F2: 3 đỏ : 1 trắng ó F1 : Aa

      3 nâu : 1 đen ó F1 : Bb

F2: 2 A-B- : 1aaB- : 1A-bb

Không xuất hiện kiểu hình đồng lặn aabb

Kiểu hình F2 phân li 1 : 2 : 1

Ít nhất có 1 bên dị chéo, liên kết hoàn toàn

Có ở ruồi giấm, ruồi đực liên kết hoàn toàn

Ruồi đực F1 dị chéo: AbaB

Ở ruồi giấm  cái  có kiểu gen AbaB

=> Hoán vị  với tần số 1 - 2x

=> Ab = aB = x ; AB = ab = 0,5 – x

=> Ta có: abab= 0 x (0,5 – x) = 0

=> A- B - = (0,5 – x )  + x × 0,5 x 2 = 0,5 – x + x = 0,5

=> A-bb = aaB- = 0,25 - 0 = 0,25 

=> Vậy hoán vị gen với tần số bất kì thì cho tỉ lệ kiểu hình  

Vậy giải thích đúng là D

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một cặp NST tương đồng, mỗi NST chứa một phân tử ADN dài 0,102mm. Phân tử ADN trong NST có nguồn gốc từ bố chứa 22% ađênin, phân tử ADN trong NST có nguồn gốc từ mẹ chứa 34% ađênin. Biết rằng không xảy ra đột biến NST trong quá trình phát sinh giao tử.

 Tế bào chứa cặp NST đó  giảm phân cho các loại giao t, trong đó có một loại giao tử chứa 28% ađênin.

Xét về số lượng từng loại nucleotit trong các giao tử do cơ thể con sinh ra, có các phát biểu như sau:

1. Đã xảy ra hoán vị gen ở cơ thể con, tạo ra 3 loại giao tử.

2. Đã xảy ra hoán vị gen ở cơ thể con, tạo ra 4 loại giao tử.

3. Giao tử không hoán vị gen mang có số nucleotit từng loại là:

A = T = 132.000; G = X = 168.000.

4. Giao tử không hoán vi gen có số nucleotit từng loại là:

A = T = 204.000; G = X = 96.000.

5. Các giao tử có hoán vị gen đều có số nucleotit từng loại là:

A = T = 132.000; G = X = 168.000.

Số phát biểu sai là:

2

3

1

4

Xem đáp án

Chọn A.

Mỗi phân tử ADN có tổng số nu là  10200003,4 x 2 = 600 000

Ta có 28% = (22%+34%)/2

Như vậy đã xảy ra hoán vị gen, tạo ra 4 loại giao tử

Giao tử không mang gen hoán vị

Có nguồn gốc từ bố có số loại nu là:

A = T = 0,22 x 600 000 = 132000

G = X = 168 000

Có nguồn gốc từ mẹ có số loại nu là:

A = T = 0,34 x 600 000 = 204 000

G = X = 96 000

Giao tử mang gen hoán vị có số lượng các loại nu là :

A = T = 0,28 x 600 000 = 168 000

G = X = 132 000

Các phương án sai là 1, 5

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Giao phối không ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Đột biến gen.

Xem đáp án

Chọn C.

Nhận xét: từ F2 sang F3, thành phần kiểu gen của quần thể bị biến đổi một cách đột ngột và mạnh mẽ, không có bắt cứ qui luật nào cả

=> Quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

=> Từ thế hệ thứ 3 – thứ 4 tần số alen trong quần thể không biến đổi

=> thành phần kiểu gen  thay đổi

=> Từ thế hệ thứ 4 – thứ 5 tần số alen, thành phần kiểu gen trong quần thể không biến đổi

=> từ thế hệ thứ 3 và thứ 5 chịu tác động của giao phối ngẫu nhiêu