Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 13)
20 câu hỏi
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với alen b quy định hoa trắng. hai cặp gen này nằm trên 2 nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Các cây có kiểu gen đồng hợp thu được ở F1 chiếm tỉ lệ .
(2) Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho tự thụ phấn. Xác suất thu được cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F2 là .
(3) Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho giao phấn với nhau. Xác suất thu được cây thân thấp hoa trắng ở thế hệ F2 là .
(4) Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa trắng và một cây thân thấp, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho giao phấn với nhau. Xác suất thu được cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F2 là .
4
3
1
2
Đáp án A
Cây P có kiểu gen là AaBb tự thụ phấn tạo ra F1.
Tỉ lệ đồng hợp là:
AABB + AAbb + aaBB + aabb = .
Nội dung 1 sai.
Các cây thân cao, hoa đỏ ở F1 là:
4AaBb : 2AABb : 2AaBB : 1AABB.
Xác suất lấy một cây thân cao, hoa đỏ ở F1 tự thụ phấn thu được F2 thân cao hoa đỏ là:
.
Nội dung 2 đúng.
Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho giao phấn với nhau. Xác suất thu được cây thân thấp hoa trắng ở thế hệ F2 là :
.
Nội dung 3 đúng.
Các cây thân cao, hoa trắng ở F1:
1AAbb : 2Aabb; thân thấp, hoa đỏ: 1aaBB : 2aaBb.
Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa trắng và một cây thân thấp, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho giao phấn với nhau. Xác suất thu được cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F2 là:
.
Nội dung 4 sai.
Vậy có 2 nội dung đúng.
Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen XDXd không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen A và alen a. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
ABXD, AbXd, aBXD, abXd hoặc ABXd, AbXD, aBXd, abXD.
ABXD, AbXD, aBXd, abXd hoặc ABXd, AbXd, aBXD, abXD.
ABXD, AbXd, aBXD, abXd hoặc ABXd, AbXd, aBXD, abXD.
ABXD, AbXD, aBXd, abXd hoặc ABXd, AbXD, aBXd, abXD.
Đáp án C
Vì hoán vị gen xảy ra giữa A và a nên trong giảm phân I ABaB và abAb là các NST kép đi về 2 cực tế bào.
Nếu ở giảm phân I ABaB cùng đi về 1 phía với XD thì abAb cùng đi về 1 phía với Xdtạo thành 4 loại giao tử là:
ABXD, AbXd, aBXD, abXd
Nếu ở giảm phân I ABaB cùng đi về 1 phía với Xd thì abAb cùng đi về 1 phía với XDtạo thành 4 loại giao tử là:
ABXd, AbXD, aBXd, abXD.
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao phấn với nhau (P). Ở thế hệ F1 gồm 4 kiểu hình và các cây hoa đỏ, quả chín sớm chiếm tỉ lệ 45%. Biết không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là
9
7
3
5
Đáp án C
Các gen quy định màu hoa và sự chín sớm thuộc NST thường
P F1 gồm 4 kiều hình trong đó đỏ sớm = 45% → vậy 2 gen quy định 2 tt này thuộc cùng 1 NST liên kết với nhau ko hoàn toàn.
Các phép lai có thể thỏa mãn:
AB//ab × ab//ab; f = 0,1 (do GAB = 0,45 -> G hoán vị = 0,05 -> f = 0,1)
hoặc AB//ab × Ab//ab; f = 0,2.
hoặc AB//ab × aB//ab; f = 0,2.
Ở các con ong mật, xét tính trạng hình dạng cánh, alen A qui định cánh nguyên trội hoàn toàn so với alen a qui định cánh xẻ. Xét tính trạng kích thước cánh, alen B qui định cánh rộng trội hoàn toàn so với alen b cánh hẹp. Hai cặp gen này cùng nằm trên một NST thường và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho ong cái cánh nguyên, rộng giao phối với ong đực cánh xẻ, hẹp thu được 100% cánh nguyên, rộng. Nếu cho ong cái F1giao phối với ong đực cánh nguyên, rộng. Xét các kiểu gen sau:
(1) (2)
(3) (4)
(5) (6)
(7) (8)
Số kiểu gen có thể có ở đời F2 là:
5
4
2
7
Đáp án C
Theo bài ra ta có:
P:
Cho F1 giao phối với con đực cánh nguyên rộng A_B_ có thể có kiểu gen là: AB
Các gen liên kết hoàn toàn, vậy các kiểu gen có thể xuất hiện ở đời F2 là: AB/AB, AB/ab.
Vậy chỉ có (5) và (6) thỏa mãn.
Một cơ thể của một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt có kiểu gen Aa. Cơ thể này giảm phân hình thành giao tử, vào kì giữa giảm phân I tất cả các tế bào sinh dục đều có cùng một kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể, các giao tử tạo ra đều tham gia thụ tinh bình thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, đời con có thể có những kiểu gen nào sau đây?
hoặc
hoặc
hoặc
hoặc
Đáp án B
Loài cơ thể tự thụ phấn nghiêm ngặt có kg Aa BD//bd.
để gp bình thường cơ thể có 1 cách sắp xếp các NST trên MPXD nên có thể tạo 2 loại G: A BD và a bd
để cơ thể trên tự thụ phấn ta có:
(A BD : a bd × (A BD : a bd)
Đời con có kg: AA BD//BD và aa bd//bd và Aa BD//bd hoặc AA bd//bd và Aa BD//bd và aa BD//BD.
Theo Menden, nội dung của quy luật phân li là:
Mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc mẹ.
F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
Đáp án A
Nội dung quy luật phân ly (bằng thuật ngữ di truyền học hiện đại): Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này và còn 50% giao tử chứa alen kia
Cho các nhân tố sau :
(1) Chọn lọc tự nhiên.
(2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến.
(6) Di gen.
Có bao nhiêu nhân tố nói trên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể ?
3
4
2
5
Đáp án B
Các nhân tố nói trên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể là: (1), (3), (4), (6).
Sự linh hoạt trong các hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi
Sự đóng và tháo xoắn của sợi NST.
Cấu trúc không gian xoắn kép của ADN.
Tính bền vững của các liên kết phôphođieste.
Tính yếu của các liên kết hiđrô.
Đáp án D
Sự linh hoạt trong hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi tính yếu của các liên kết hidro. Các liên kết hidro yếu có thể dễ dàng tách 2 mạch ra để thực hiện các chức năng sinh học(nhân đôi, phiên mã)
Một gen có 4800 liên kết hidro và có tỉ lệ , bị đột biến thành alen có 4801 liên kết hidro và có khối lượng 108 × 104 đvC. Số nucleotide mỗi loại của gen sau đột biến là
A = T = 598 G = X = 1202.
A = T = 600 G = X = 1202.
A = T = 601 G = X = 1199.
A = T = 599 G = X = 1201.
Đáp án D
Gen có A/G = 1/2 và 2A + 3G = 4800
→ A = 600; G = X = 1200
→ Số Nu của gen là: 2. (600 + 1200) = 3600
Gen bị đột biến có khối lượng 108 . 10^4
→ Số Nu của gen là:(108.10^4)/300 = 3600 Nu
→ Như vậy, đột biến không làm thay đổi số Nu của gen
→ Đột biến liên quan đến 1 cặp gen, mà số liên kết hidro tăng 1
→ Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng G -X
Vậy sau đột biến: A = T = 600 - 1 = 599
G = X = 1200 + 1 = 1201
Ở ngô, màu sắc hạt do một cặp gen Aa quy định và trội hoàn toàn. Chiều cao của cây chịu sự chi phối của hai cặp gen Bb và Dd, cho cây F1 tự thụ phấn, F2 có tỷ lệ kiểu hình:
6 cây cao – hạt đỏ
6 cây thấp – hạt đỏ
3 cây cao – hạt trắng
1 cây thấp – hạt trắng
Kiểu gen của cây F1 như thế nào?
AaBbDd
Đáp án C
Màu sắc hạt do Aa quy định và trội hoàn toàn. Chiều ao do Bb và Dd quy định.
F1 tự thụ phấn
→ tỷ lệ hạt đỏ : hạt trắng = 3 :1
→ dị hợp Aa × Aa
Tỷ lệ cây cao/cây thấp = 9/7
→ BbDd × BbDd
→ tương tác bổ sung. F2 có 16 tổ hợp
→ F1 tạo 4 loại giao tử
→ loại A
F1 dị hợp 3 cặp gen tự thụ nhưng F2 chỉ có 16 tổ hợp
→ Liên kết gen.
Chiều cao cây chịu sự chi phối của cả 2 cặp gen Bb và Dd
→ Vai trò của B và D là ngang nhau.
Aa liên kết với Bb hoặc Aa liên kết với Dd
→ Đáp án: B, C loại
Tính trạng lông vằn và không vằn ở một nòi gà do một cặp alen A, a quy định, F1 đồng loạt một kiểu hình, F2 có 19 gà trống lông vằn : 11 gà mái lông vằn : 9 gà mái lông không vằn. Cho các phát biểu sau:
(1) Tính trạng lông vằn trội so với lông không vằn.
(2) Bố mẹ có vai trò ngang nhau trong việc truyền tính trạng cho con.
(3) Cặp NST giới tính của gà mái là XX, gà trống là XY.
(4) Cho các cá thể F2 lai ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có tỷ lệ phân li kiểu hình: 13 lông vằn : 3 lông không vằn.
Số kết luận đúng là
3
1
2
4
Đáp án C
Ở gà, gà mái là XX và gà trống là XY. Nội dung 3 sai.
Tỉ lệ phân li kiểu hình là: Lông vằn : lông không vằn = 3 : 1
⇒ Lông vằn trội hoàn toàn so với lông không vằn. Nội dung 1 đúng.
Mặt khác, tỉ lệ kiểu hình phân li không đều ở 2 giới, lông không vằn toàn gà mái nên tính trạng do gen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y quy định. Nội dung 2 sai.
Kiểu gen của gà F1 là: XAXa × XAY.
F2: (1XAXA : 1XAXa) × (1XAY : 1XaY).
Cho F2 lai ngẫu nhiên với nhau, tỉ lệ lông không vằn tạo ra là: .
Tỉ lệ phân li kiểu hình là: 13 lông vằn : 3 lông không vằn. Nội dung 4 đúng.
Vậy có 2 nội dung đúng.
Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh
nguồn gốc chung của chúng trong quá trình phát triển phôi.
sự tiến hóa theo hướng tiêu giảm về cấu tạo và chức năng.
sự phát triển cá thể là sự rút gọn sự phát triển của loài.
sự tiến hóa đồng quy trong quá trình phát triển của cá thể.
Đáp án A
Cơ quan tương đồng là cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc chung trong quá trình phát triển phôi. Do vậy Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng trong quá trình phát triển phôi.
Phản ánh tiến hóa đồng quy là ý nghĩa của cơ quan tương tự chứ không phải cơ quan tương đồng.
Sự tiến hóa theo hướng tiêu giảm về cấu tạo và chức năng chỉ xảy ra ở 1 số sinh vật đặc biệt, do chúng sống trong điều kiện đặc biệt. Cơ quan tương đồng không có ý nghĩa này.
Sự phát triển cá thể là sự rút gọn sự phát triển của loài là ý nghĩa của quy luật phát sinh sinh vật chứ không phải cơ quan tương đồng.
Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 gồm 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST bé. Loài bông trồng ở Mĩ được hình thành bằng con đường:
lai xa và đa bội hóa.
cách li tập tính.
cách li sinh thái.
cách li địa lí.
Đáp án A
Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 gồm 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST bé. Loài bông trồng ở Mĩ được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
P: bông châu Âu (26 NST lớn) x bông hoang dại ở Mĩ (26 NST bé)
GP: 13 NST lớn
13 NST bé
F1: 26 NST (13 NST lớn + 13 NST bé) đa bội tạo thành 52 NST gồm 26 NST lớn và 26 NST nhỏ
Để xác định tuổi của hoá thạch có tuổi khoảng 50 000 năm thì người ta sử dụng phương pháp phân tích nào sau đây?
Xác định đồng vị phóng xạ của nitơ 14 có trong mẫu hoá thạch.
Xác định đồng vị phóng xạ của photpho 32 có trong mẫu hoá thạch.
Xác định đồng vị phóng xạ cácbon 14 có trong mẫu hoá thạch.
Xác định đồng vị phóng xạ urani 238 có trong mẫu hoá thạch.
Đáp án C
Để xác định tuổi của hoá thạch có tuổi khoảng 50 000 năm thì người ta sử dụng phương pháp phân tích Xác định đồng vị phóng xạ cácbon 14 có trong mẫu hoá thạch
→ chọn đáp án B.
Cacbon 14 có thời gian bán rã khoảng 5730 năm, vì vậy phân tích hàm lượng 14C trong hóa thạch người ta có thể xác định được tuổi của hóa thạch lên tới 75000 năm. Nếu phân tích urani 238 với thời gian bán rã khoảng 4,5 tỉ năm thì chúng ta có thể xác định được tuổi hóa thạch có độ tuổi hàng trăm triệu năm, thậm chí hàng tỉ năm.
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Đáp án D
Trong các phát biểu trên, phát biểu B sai vì phân bố theo nhóm rất thường gặp trong thiên nhiên khi môi trường không đồng nhất và các cá thể có khuynh hướng tụ tập lại với nhau thành nhóm hay thành những điểm tập trung. Đây là hình thức phân bố phổ biến trong tự nhiên.
Loại diễn thế xảy ra trên môi trường không có quần xã hay có số sinh vật không đáng kể được gọi là:
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế hỗn hợp.
Biến đổi nguyên thủy.
Đáp án B
Loại diễn thế xảy ra trên môi trường không có quần xã hay có số sinh vật không đáng kể được gọi là diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
Những diễn thế còn lại đều khởi đầu từ môi trường đã có sinh vật sinh sống.
Biến đổi nguyên thủy không thuộc diễn thế.
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai DdEe x DdEe liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểu gen mang 4 alen trội và 4 alen lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
3/16.
9/16.
7/32.
9/64.
Đáp án C
Trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định 1 tính trạng trội hoàn toàn.
Phép lai: DdEe x DdEe tỷ lệ kiểu gen mang 4 alen trội và 4 alen lặn ở đời con.
Tách riêng từng phép lai: x và DdEe x DdEe.
Con có kiểu gen có 4 trội, 4 lặn
→ có các trường hợp sau:
+ 4 alen trội phép lai 1 và 4 alen lặn phép lai 2:
+ 4 alen lặn phép lai 1 và 4 alen lặn phép lai 2:
+ 2 alen trội phép lai 1 + 2 alen trội phép lai 2:
Tỷ lệ con mang 4 alen trội và 4 alen lặn là:
Định luật Hacđi-Vanbec không có ý nghĩa là
từ tỷ lệ kiểu hình có thể tính được tỷ lệ kiểu gen và tần số các alen.
giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể tồn tại qua thời gian dài.
phản ánh khả năng tồn tại và phát triển của quần thể.
trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể quần thể.
Đáp án C
Định luật Hacdi - Vanbec phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể.
Quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền sẽ tuân theo công thức: p2 + 2pq + q2 = 1.
Định luật Hacdi Vanbec giúp giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể ổn định qua thời gian dài.
Từ công thức p2 + 2pq + q2 = 1. có thể từ tỷ lệ kiểu hình suy ra tỷ lệ kiểu gen và tần số các alen của quần thể.
Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.
Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.
Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.
Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
Đáp án D
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?
(1) Mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng không thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt.
(2) Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh sẽ xảy ra sự cạnh tranh khác loài.
(3) Ở mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ, vật kí sinh thường phụ thuộc nguồn dinh dưỡng từ vật chủ.
(4) Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.
3
2
1
4
Đáp án A
Các phát biểu đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã là: (2), (3), (4).
(1) sai vì mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi thúc đẩy sự tiến hóa của cả vật ăn thịt và con mồi.
