Tổng hợp đề ôn luyện thi THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 9)
40 câu hỏi
Trong số các loài sinh vật hiện tại còn đang tồn tại, loài sinh vật nào sau đây có họ hàng gần gũi nhất với loài người?
Gôrila
Vượn Gibbon
Đười ươi
Tinh tinh
Đáp án D
Có thể xác định mối quan hệ họ hàng qua bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. Các loài có quan hệ họ hàng càng gân thì trình tự axit amin/nucleotit càng có xu hướng giống nhau và ngược lại.
Trường hợp nào sau đây là tăng kích thước của quần thể sinh vật?
Các cá thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng
Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm
Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng
Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau
Đáp án B
Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người ta thường tiến hành sấy khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
Áp suất thẩm thấu
Độ pH
Ánh sáng
Độ ẩm
Đáp án D
Khi sấy khô, độ ẩm trong môi trường giảm à lượng nước giảm à dung môi cho các khoáng chất dinh dưỡng à làm ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật giúp bảo quản nông sản tốt hơn
Khi đặt cây ở cửa sổ, cây thường phát triển hướng ra phía ngoài cửa sổ. Hiện tượng này phản ánh dạng hướng động nào ở thực vật?
Hướng nước
Hướng tiếp xúc
Hướng trọng lực
Hướng sáng
Đáp án D
Cây sinh trưởng hướng về phía cửa sổ có ánh sáng à hướng sáng
Theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa
Các quần thế sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi
Những cá thể cùng sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể hình thành loài mới.
Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong cùng một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản
Đáp án D
A. Sai. Thường biến không phải nguyên liệu.
B. Sai. Chọn lọc tự nhiên luôn tác động lên quần thể.
C. Sai. Không có tác động của các nhân tố tiến hóa à vốn gen không đổi à không tiến hóa.
D. Đúng. Đây là ví dụ về cách li sau hợp tử.
Thụ tinh ngoài có ở động vật nào dưới đây
Gà
Rắn
Ếch
Nai
Đáp án C
Đến mùa sinh sản, ếch cái cõng ếch đực trên lưng. Ếch cái đẻ trứng đến đâu ếch đực sẽ xuất tinh dịch lên trứng đến đấy để thụ tinh
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?
90-95%.
80-85%.
70-75%.
60-65%.
Đáp án A
Testosterone được sinh sản ra ở
tuyến giáp
tuyến yên
tinh hoàn
buồng trứng
Đáp án C
Testosteron được sinh ra ở tinh hoàn có tác dụng làm tăng mạnh tổng hợp protein, phát triển cơ bắp
Sản lượng sinh vật thứ cấp cao mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng nào?
Vật dữ đầu bảng
Những động vật gần với vật dữ đầu bảng
Những động vật ở bậc dinh dưỡng trung bình trong chuỗi thức ăn
Động vật ở bậc dinh dưỡng gần với sinh vật tự dưỡng
Đáp án D
Con người có thể thu được sản lượng sinh vật thứ cấp từ các loài sinh vật tiêu thụ.
Xét chuỗi thức ăn: A à B à C à D à E. (trong đó A là sinh vật sản xuất).
Ta có thể thu được sản lượng sinh vật thứ cấp ở loài B, C,...
Nhưng vì hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng thấp (do năng lượng mất qua hô hấp) nên ta sẽ thu được sản lượng sinh vật thứ cấp nhiêu nhất ở loài B - loài có bậc dinh dưỡng gần với sinh vật tự dưỡng.
Khi nói về sự phân bố các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất giúp các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Đáp án D
Bào quan nào dưới đây chỉ có ở tế bào động vật?
Ribôxôm
Lưới nội chất trơn
Ti thể
Lizôxôm
Đáp án D
Lizoxom là bào quan chỉ có một lớp màng bao bọc có chức năng phân hủy các tế bào già, các tế bào không có khả năng phục hồi cũng như các bào quan đã già.
Trong cơ thể thực vật, virut lây nhiễm từ tế bào này sang tế bào khác qua con đường nào?
Qua thành tế bào
Qua dòng mạch gỗ
Qua dòng mạch rây
Qua cầu sinh chất
Đáp án D
Các tế bào thực vật có thành xenlulozo vững chắc bao bọc nên virut không xâm nhập được, chỉ có thể xâm nhập qua các vết xước vào trong tế bào rồi lây sang các tế bào cạnh bên thông qua cầu sinh chất (cầu sinh chất là cấu tạo duy nhất để trao đổi giữa các tế bào, thành xenlulozơ sẽ không phủ ở đây).
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là
APG (axit photphoglixêric).
A/PG (anđehit photphoglixêric).
AM (axitmalic).
Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit oxalo axetic-AOA).
Đáp án D
Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 là AOA, sau đó AOA tạo ra hợp chất 3C để sau đó tái tạo chất nhận C02 ban đầu
Juvenin gây
lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm
Đáp án B
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái không được xem là chu trình sinh địa hóa vì
không có sự trao đổi giữa cơ thể với môi trường
năng lượng không tuần hoàn theo chu trình
không khép kín hoàn toàn
khép kín hoàn toàn
Đáp án B
Quá trình chuyển hóa năng luợng trong hệ sinh thái không được xem là chu trình sinh địa hóa vì năng lượng không tuần hoàn theo chu trình.
Một yếu tố được xem là chu trình sinh địa hóa không quan trọng đến yếu tố đó có quá trình khép kín hay không (ví dụ chu trình Photpho vẫn bị lắng đọng).
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là
tận dụng nguồn sống tiềm tàng
phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài
giảm cạnh tranh cùng loài
hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài
Đáp án A
Kiểu phân bố ngẫu nhiên bắt gặp khi nguồn sống phân bố đồng đều và giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt à giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường.
Quan hệ giữa nấm với tảo trong địa y là biểu hiện quan hệ
hội sinh.
cộng sinh.
kí sinh.
ức chế cảm nhiễm.
Đáp án B
Quan hệ giữa nấm với tảo trong địa y là biểu hiện quan hệ cộng sinh, trong đó nấm cung cấp nước cho tảo quang hợp, tảo quang hợp lại cung cấp chất dinh dưỡng cho nấm.
Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
Các cá thể tôm sống trong hồ
Cá rô phi đơn tính trong hồ
Các con chó sói trong rừng
Cá trắm cỏ sống trong ao
Đáp án B
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
Các con cá rô phi đơn tính trong hồ không có khả năng sinh sản à chúng không phải là quần thể
Bệnh hoặc hội chứng nào sao đây ở người do sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát của một số loại tế bào?
Hội chứng Đao
Bệnh hồng cầu liềm
Bệnh ung thư
Hội chứng Tơcnơ
Đáp án C
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn đến sự biến dị
một tính trạng.
ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
ở một số tính trạng mà nó chi phối.
ở toàn bộ kiểu hình.
Đáp án B
Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng nên khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn đến một loạt tính trạng do nó chi phối bị biến dị.
Tính chất của thường biến là gì?
Định hướng, di truyền
Đột ngột, không di truyền
Đồng loạt, định hướng, không di truyền
Đồng loạt, không di truyền
Đáp án C
Thường biến là những biến đổi của kiểu hình mang tính đồng loạt, định hướng và không ảnh hưởng đến vật chất di truyền nên không di truyền.
Về mặt lí luận, định luật Hacđi - Vanbec có ý nghĩa gì?
Tạo cơ sở giải thích tính ổn định của một số quần thể trong tự nhiên qua một thời gian dài
Giúp giải thích quá trình hình thành loài mới
Giúp giải thích quá trình cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tạo cơ sở giải thích sự gia tăng của các thể đồng hợp trong quần thể
Đáp án A
Hô hấp sáng là quá trình hô hấp
làm tăng sản phẩm quang hợp
xảy ra trong bóng tối
tạo ATP
xảy ra ngoài ánh sáng
Đáp án D
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và thải CO2 ở ngoài sáng. Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm của quang hợp
Một gen ở vi khuẩn E.Coli dài 5100A°, số liên kết giữa đường đeoxiribozo với nhóm photphat trong gen trên là
3000
2999
6000
5998
Đáp án D
N = 3000 à Số liên kết giữa đường deoxiribozo với nhóm photphat trong gen trên là 3000 x 2 - 2=5998
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu vai trò sau đây?
(1) Quy định chiều hướng tiến hóa.
(2) Làm thay đối tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
(3) Tạo ra nguồn biến dị thứ cấp cho tiến hóa.
(4) Tạo ra nguồn biến dị sơ cấp cho tiến hóa.
1
2
3
4
: Đáp án B
(1) Đúng. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất quy định chiều hướng tiến hóa.
(2) Đúng. Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đối tần số alen của quần thể.
(3) (4) Sai. Chọn lọc tự nhiên chỉ sàn lọc các kiểu gen thông qua kiểu hình.
Một gen có chiều dài 4080A°và có 3075 liên kết hiđro. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hiđro. Khi gen đột biến này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số nucleotit loại A môi trường nội bào phải cung cấp là
7890
8416
10110
10784
Đáp án A
Xét gen trên khi chưa đột biến
Xét gen trên khi đã đột biến: Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hiđro
à Đột biến thay một cặp G-X bằng 1 cặp A-T
à Sau khi đột biến, nucleotit loại A=526.
à Sau 4 lần nhân đôi, số nucleotit loại A môi trường nội bào phải cung cấp là
Khi nói về quá trình thụ tinh ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Tự phối (tự thụ tinh) là sự kết hợp giữa 2 giao tử đực và cái cùng được phát sinh từ một cơ thể lưỡng tính.
(2) Các động vật lưỡng tính chỉ có hình thức tự thụ tinh.
(3) Thụ tinh chéo là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái được phát sinh từ hai cơ thể khác nhau.
(4) Động vật lưỡng tính có hình thức thụ tinh chéo.
1
2
3
4
Đáp án A
(1) Sai. Ớ động vật không có khái niệm tự phối.
(2) Sai. Động vật lưỡng tính như giun đất có hình thức thụ tinh chéo chứ không phải tự thụ tinh.
(3) Sai. Thụ tinh chéo xảy ra giữa hai cơ thể lưỡng tính bất kỳ, tinh trùng của cá thể này thụ tinh với trứng của cá thể khác và ngược lại.
(4) Đúng.
Cho các phát biểu sau về nguyên nhân gây biến động và điều chỉnh số lượng của quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất.
(2) Trong tự nhiên, quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.
(3) Biến động không theo chu kì xảy ra do những hoạt động bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác quá mức của con người.
(4) Biến động theo chu kì xảy ra do con người can thiệp.
0
1
2
3
Đáp án D
(1) Đúng. Nhiệt độ không khí làm xuống quá thấp làm chết nhiều động vật biến nhiệt,...
(2) Đúng. Để số lượng cá thế ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường để tồn tại.
(3) Đúng. Những việc làm như đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ rừng nguyên sinh làm thay đổi môi trường sống của các loài động thực vật qua đó làm biến động số lượng cá thể của quần thể.
(4) Sai. Biến động theo chu kì xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường.
Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình tiến hóa nhỏ?
(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thế.
(2) Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
(3) Quần thể là đơn vị nhỏ nhất của sinh vật có khả năng tiến hóa.
(4) Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
1
2
3
4
Đáp án D
(1) Đúng. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể).
(2) Đúng.
(3) Đúng. Quần thể là đơn vị tiến hóa nhỏ nhất của quần thể vì đảm bảo 3 điều kiện sau:
- Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian.
- Biến đối cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
- Tồn tại thực trong tự nhiên.
(4) Đúng. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong lịch sử tương đối ngăn nên có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Sự tiêu hoá ở dạ dày múi khế diễn ra như thế nào?
Tiết pepsin và HC1 để tiêu hoá protein có ở vi sinh vật và cỏ
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xenlulozơ
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
Đáp án A
Dạ múi khế là dạ dày thực sự, có chức năng giống như dạ dày ở thú ăn thịt và ăn tạp. Dạ múi khế tiết pepsin và HC1 đế tiêu hoá protein có ở vi sinh vật và cỏ.
Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của
Lai hai tế bào xoma
Dùng kỹ thuật vi tiêm
Gây đột biến nhân tạo
Dùng kỹ thuật chuyển gen nhờ plasmit
Đáp án D
Một người đàn ông mang nhóm máu A lấy một người phụ nữ mang nhóm máu B. Con của họ có thể mang nhóm máu nào?
Chỉ có A hoặc B
Chỉ có AB hoặc O
A, B, AB, O
B và O
Đáp án C
Người đàn ông có thể mang kiểu gen IAIO, người phụ nữ có thể mang kiểu gen IBIO.
à Con của họ có thể mang nhóm máu A, B, AB, O
Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh đuợc hai nguời con, người con đầu của họ là trai nhóm máu O, người con thứ hai là gái nhóm máu A. Người con gái của họ lớn lên kết hôn với người chồng nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?
Đáp án B
Một cơ thể động vật có kiểu gen khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện có 360 tế bào có xảy ra hoán vị giữa A và B. Tỉ lệ giao tử và khoảng cách giữa A và b lần lượt là
45,5% và 18cM
25% và 9cM
45,5% và 9cM
25% và 18cM
Đáp án C
Cơ thể có kiểu gen
Tần số hoán vi gen ở loài này là
à Tỉ lệ giao tử Ab là 45,5%. và khoảng cách giữa A và b 9cM.
Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn tính trạng hạt nhăn. Cho cây đậu có gen quy định tính trạng hạt trơn lai với cây đậu có gen quy định tính trạng hạt nhăn. Thu được F1 đồng loạt hạt trơn. Cho F1 tự thụ. Cho rằng mỗi quả đậu F1 có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp quả đậu ở F2 có 3 hạt trơn, 1 hạt nhăn là
18,75%.
42,1875%.
56,25%.
32,8125%.
Đáp án B
Ta dễ dàng tìm được phép lai tự thụ của F1: Aa x Aa
Xác suất để bắt gặp quả đậu ở F2 có 3 hạt trơn, 1 hạt nhăn là
Xét 4 gen: gen I, II mỗi gen gồm 3 alen nằm trên cặp NST thường A; gen III gồm 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen IV gồm 5 alen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường B. số kiểu gen tối đa về 4 gen đang xét trong quần thể là
4050
4860
6075
6240
Đáp án C
Số kiểu gen tối đa trên cặp nhiễm sắc thể A là kiểu gen
Số kiểu gen tối đa trên cặp nhiễm sắc thể B là kiểu gen
Số kiểu gen tối đa trên cặp nhiễm sắc thể giới tính:
* XX là kiểu gen
* XY là 3 kiểu gen
à Số kiểu gen tối đa về 4 gen đang xét trong quần thể là kiểu gen
Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thế giới tính X có 2 alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau tạo ra F2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F2?
(1) Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống.
(2) Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp.
(3) Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao.
(4) Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao.
1
2
3
4
Đáp án A
Sơ đồ hóa phép lai:
(1) Sai. Ở F2 vẫn có gà mái lông không vằn, chân cao XaYB-
(2) Đúng. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp:
(3) Sai. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp
Tỉ lệ gà mái lông văn, chân cao
(4) Sai. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp
Tỉ lê gà mái lông không vằn, chân cao
Ở phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, ở một số tế bào, nhiễm sắc thể chứa cặp gen dd không phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lại trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
147
146
149
128
Đáp án A
Xét quá trình hình thành giao tử đực | Xét quá trình hình thành giao tử cái |
Cặp Aa tạo ra: A, a, Aa, 0 Cặp Bb tạo ra: B, b Cặp Dd tạo ra: D, d | Cặp Aa tạo ra: A,a Cặp Bb tạo ra: B,b Cặp Dd tạo ra D,d,dd,0 |
à Số loại kiểu gen tối đa ở F1 là
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:
Đáp án D
Xét phép lai AaBbDdEe X AaBbDdEe
Kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:
Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thế giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra.
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả 2 bệnh P và Q là ?
6,25%.
25%.
12,5%.
50%.
Đáp án A
Nhìn vào phả hệ ta dễ đàng biết được kiểu gen của người (11) là Aa XMY Bên phía người (12) sẽ có kiểu gen aa XMY-
Người số (4) có kiểu gen XmY cho người số (9) alen Xm nên người số (9) có kiểu gen là XMXm
Người số (8) có kiểu gen XMY nên người số (12) sẽ có kiểu gen (1 XMXM : 1XMXm).
Kiểu gen đầy đủ của người số (12) là aa (1 XMXM : 1XMXm)
Giờ ta đi tính toán xác suất đề bài yêu cầu :
Xác suất bị bệnh p là
Xác suất con trai bị bệnh Q là
à Xác suất sinh con trai đầu lòng mang 2 bệnh là
