Tổng hợp đề ôn luyện thi THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 20)
40 câu hỏi
Loại bằng chứng nào là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Hóa thạch.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan thoái hóa.
Đáp án A.
Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ cộng sinh?
(1) Ở biển, các loài tôm, cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc, cá dưa để ăn các kí ngoại kí sinh sông ở đây làm thức ăn.
(2) Sáo thường đậu trên lưng trâu, bò để bắt ruồi ăn.
(3) Ở biển, cá ép luôn tìm đến các loài động vật lớn rồi ép chặt thân vào để “đi nhờ”, kiếm thức ăn và hô hấp.
(4) Phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
(5) Địa y sống bám vào cây gỗ.
(6) Vi sinh vật sống trong ruột mối.
(7) Tảo nở hoa gây ra thủy triều đỏ.
Có bao nhiêu ví dụ về mối quan hệ cộng sinh?
3.
2.
1.
4.
Đáp án C
(1) Quan hệ hợp tác.
(2) Quan hệ hợp tác.
(3) Quan hệ hội sinh, cá ép có lợi còn động vật lớn không lợi cũng không hại.
(4) Quan hệ hội sinh.
(5) Quan hệ hội sinh, ở đây nhấn mạnh vào mối quan hệ giữa địa y với cây gỗ, trong đó địa y có lợi, cây gỗ không có lợi cũng không có hại. Khi nào đề cho “địa y là sự kết hợp giữa nấm và tảo hoặc vi khuẩn lam” thì mới là cộng sinh.
(6) Quan hệ cộng sinh, cả 2 loài đều có lợi và phụ thuộc loài kia để tồn tại.
(7) Quan hệ ức chế cảm nhiễm.
Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang alen đột biến là 10%. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là
19%
1%
10%
5%
Đáp án A
Tỉ lệ hợp tử không mang alen đột biến là
Tỉ lệ hợp tử mang alen đột biến là 1-0,81=0,19
Quá trình phát sinh sinh vật qua các đại địa chất, bò sát cổ bị tuyệt diệu ở kỉ nào?
Kỉ Jura.
Kỉ Triat.
Kỉ Đệ tam.
Kỉ Kreta.
Đáp án D.
Biết các gen liên kết không hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho nhiều kiểu gen nhất?
Cho các nhân tố sau :
(1) Đột biến. (2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Di nhập gen.
Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen?
1.
3.
2.
4.
Đáp án A
(1) Sai. Đột biến làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định (trừ đột biến nhân tạo) và làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen chậm chạp.
(2) Sai. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đối tần số alen, nhưng không phải là nhân tố tiến hóa.
(3) Đúng. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen.
(4) Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen đột ngột.
(5) Sai. Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen, làm phong phú vốn gen của quần thể.
Động vật nào dưới đây có hình thức hô hấp khác với những động vật còn lại?
Muỗi.
Dế.
Châu chấu.
Giun đất.
Đáp án D
Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Muối, châu chấu, dế là côn trùng nên hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng mã quy định tổng hợp axit amin prolin là 5’XXU3’; 5’XXA3’; 5’XXX3’; 5’XXG3’. Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi ribonucleotit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi polipeptit?
Thay đổi vị trí của tất cả các ribonucleotit trên một bộ ba.
Thay đổi ribonucleotit đầu tiên trong mỗi bộ ba.
Thay đổi ribonucleotit thứ ba trong mỗi bộ ba.
Thay đổi ribonucleotit thứ hai trong mỗi bộ ba.
Đáp án C
Ta thấy rằng trong các mã di truyền trên, 2 nu đầu là XX, chỉ khác nhau nu thứ 3 nên việc nu thứ 3 đột biến cũng không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi polipeptit.
Quá trình cô định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim
đecacboxilaza.
đeaminaza.
nitrogenaza.
peroxiđaza.
Đáp án C
Enzim nitrogenaza có khả năng phá vỡ liên kết giữa hai nguyên tử nitơ trong phân tử N2
Có bao nhiêu ý mô tả về sinh vật biến đổi gen dưới đây?
(1) Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp - caroten trong hạt.
(2) Vi khuẩn E.Coli mang gen mã hóa insulin ở người.
(3) Chuột nhắt mang gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống nên có khối lượng gần gấp đôi so với con chuột bình thường cùng lứa.
(4) Tạo được chủng nấm penicilium đột biến có hoạt tính penicilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu. Tạo được chủng vi khuẩn đột biến có năng suất tổng họp lyzin cao gâp 300 lần dạng ban đầu.
3.
2.
1.
4.
Đáp án D
Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lại ích của mình. Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của sinh vật theo ba cách :
+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen (1),(2),(3).
+ Làm biến đổi một gen đã có trong hệ gen (4).
+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Một gen bị đột biến mất đi một đoạn (gồm hai mạch bằng nhau) làm nucleotit loại A giảm đi ;loại X giảm đi so với lúc chưa đột biến. Sau đột biến, gen chỉ còn dài . Biết rằng gen chưa đột biến có số nucleotit của gen. Gen đột biến phiên mã hai lần và khi dịch mã cần 6864 axit amin. Số lượng riboxom trượt qua mỗi mARN là bao nhiêu? Biết rằng số riboxom trượt qua mỗi mARN là bằng nhau.
16.
8.
12.
4.
Đáp án B
Nếu đặt số lượng nu trước khi đột biến là A=x (nu) và G=y (nu) thì ta có
Sau đột biến, số lượng nu sẽ trở thành
Theo đề ta có số lượng nu sau đột biến là
Kết hợp dữ kiện
Số lượng nu mỗi loại sau đột biến là A=480, G=810.
Số axit amin môi trường cần cung cấp để gen sau đột biến mã hóa ra 1 phân tử protein là
Cần 6864a.a đa tạo ra phân tử Protein.
Gen phiên mã 2 lần tạo ra 2mARN, mỗi ARN sẽ được 16:2=8 Riboxom trượt qua 1 lần.
Trong phép lai một cặp tính trạng, người ta thu được kết quả sau đây : 120 cây quả tròn : 20 cây quả dẹt: 20 cây quả dài. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?
(1) Con lai có 8 tổ họp.
(2) Có tác động gen không alen.
(3) Bố mẹ đều dị họp 2 cặp gen.
(4) Hai gen quy định tính trạng không cùng lôcut với nhau.
0.
1.
2.
3.
Đáp án D
Tỉ lệ kiểu hình 6:1:1 của phép lai 1 cặp tính trạng tương tác gen không alen giữa 2 cặp gen. F1 có 6+1+1=8 tổ hợp.
(1) Đúng. (3) Sai.
(2) Đúng. (4) Đúng.
Xét một tế bào (T) chứa 4 alen A, a, B, b. Alen A và alen B cách nhau 20cM trên nhiễm sắc thể số 2 của tế bào (T). Kiểu gen nào sau đây là đúng cho tế bào (T)?
Đáp án A
cM là đơn vị đặc trưng dùng để phản ánh tương đối khoảng cách giữa 2 gen trên cùng một NST. Ở người, lcM tương ứng với khoảng 1 triệu cặp nu.
Đề có chỉ rõ đây là 1 tế bào (T) cụ thể và cho biết tế bào này có Alen A và alen B cách nhau 20cM trên NST số 2 nên 2 alen này phải cùng năm trên một NST.
Đặc điểm nào không phải của sự di truyền ngoài nhân?
Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ, nghĩa là di truyền theo dòng mẹ.
Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.
Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu nằm ở ngoài nhân.
Sự phân li kiểu hình ở đời con đối với các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định rất đơn giản.
Đáp án D
Sự phân li kiểu hình ở đời con đối với các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định rất phức tạp do một tế bào có chứa rất nhiều ti thể và lục lạp; một ti thể và lục lạp lại chứa rất nhiều phân tử ADN nên một gen trong ti thể và lục lạp thường chứa rất nhiều bản sao. Các bản sao của cùng một gen có thể bị đột biến khác nhau nên một cá thể thường chứa rất nhiều alen khác nhau của cùng một gen và trong cùng một tế bào, các ti thể khác nhau có thế chứa các alen khác nhau và các mô khác nhau có thế chứa các alen khác nhau
Nhóm tế bào sinh tinh có kiểu gen thực hiện giảm phân tạo giao tử. Biết có số tế bào đã xảy ra trao đổi chéo. Hỏi nhóm tế bào trên cần có ít nhất bao nhiêu tế bào sinh tinh để tạo ra được số loại giao tử tối đa?
12.
8.
48.
32.
Đáp án C
Kiểu gen trên sẽ cho tối đa 32 loại giao tử, trong đó có 8 loại liên kết và 24 loại hoán vị. Một tế bào sinh tinh xảy ra HVG sẽ tạo ra 2 loại giao tử hoán vị cần 12 tế bào sinh tinh xảy ra HVG để tạo ra 24 loại giao tử hoán vị đó. Theo đề, có 0,25 số tế bào xảy ra hoán vị gen nhóm tế bào trên cần có ít nhất 12.4=48 tế bào sinh tinh để tạo ra được số loại giao tử tối đa.
Cho các nhận định sau :
(1) Loài chủ chốt là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, hoạt động của chúng mạnh.
(2) Sản lượng sinh vật thứ cấp cao nhất mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng sinh vật sản suất.
(3) Sinh vật tự dưỡng có ảnh hưởng quan trọng nhất đến mọi chuỗi thức ăn.
(4) Trong các kiểu phân bố của các loài trong không gian, phân bố theo mặt phẳng ngang thì các loài thường tập trung ở những nơi có điều kiện sống thuận lợi như: đất đai màu mỡ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
Số nhận định đúng là ?
4.
1.
3.
2.
Đáp án B
(1) Sai. Đặc điểm này là của loài ưu thế trong quần xã.
(2) Sai. Sản lượng sinh khối thứ cấp cao nhất mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng là sinh vật ăn sinh vật sản suât chứ không phải năm ở sinh vật sản xuất.
(3) Sai. Có chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã mà không phải là sinh vật sản xuất.
(4) Đúng. Đây chính là đặc điểm của kiểu phân bố theo mặt phẳng.
Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là
P, K, Fe.
N, Mg, Fe.
P, K, Mn.
S, P, K. N, K.
Đáp án B
Magie là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim nên khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, ta bón bổ sung magie cho cây. Sắt tham gia vào tổng hợp diệp lục. Bón nitơ để cây nhanh phục hồi.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi lôcut của gen trên nhiễm sắc thể?
Đột biến đa bội hóa và đột biến lệch bội.
Đột biến lệch bội và đột biến đảo đoạn.
Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn.
Đột biến gen và đột biến lệch bội.
Đáp án C
Lôcut là vị trí của gen trên NST, Đảo đoạn và chuyển đoạn sẽ làm thay đổi lôcut của gen trên NST.
Axit nucleit được tìm thấy ở những bào quan nào sau đây?
(1) Nhân tế bào. (2) Ti thể. (3) Lục lạp.
(4) Riboxom. (5) Trung thể.
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
(1) Đúng. Ta có thể tìm thấy trong nhân tế bào có ADN và các loại ARN.
(2) Đúng. Ti thể chứa ADN và các loại ARN của nó.
(3) Đúng. Lục lạp tương tự ti thể.
(4) Đúng. Riboxom được cấu tạo từ rARN
(5) Sai. Trung thể không chứa axit nucleic.
Cho các phát biểu sau :
(1) Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí, mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
(2) Đột biến được xem là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa, trong đó đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu.
(3) Các cơ chế cách li có vai trò ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.
(4) Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3.
2.
4.
1.
Đáp án A
(1) Sai. Không có nhân tố tiến hóa, vốn gen không biến đổi, không thể hình thành loài mới.
(2) Đúng.
(3) Đúng.
(4) Đúng.
Nguyên nhân mưa axit là do khói bụi từ các nhà máy xả thải ra ngoài môi trường, trong khói bụi ấy có chứa khí gì?
SO2.
CO2.
O2.
N2.
Đáp án A
Đặc điểm nào dưới đây không có ở tế bào nhân sơ?
Vật chất di truyền chủ yếu trong nhân là ARN.
Không có hệ thống nội màng.
Bên ngoài thành tế bào thường được bao bọc bởi một lớp vỏ nhầy.
Chứa riboxom.
Đáp án A
Sinh vật nhân sơ chưa có nhân mà chỉ có vùng nhân, vùng nhân chứa ADN dạng vòng.
Hai loài họ hàng sống trong cùng một khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Có bao nhiêu lí do sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?
(1) Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tao ra con lai bất thụ.
(2) Chúng có mùa sinh sản khác nhau.
(3) Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.
(4) Chúng có tập tính giao phối khác nhau.
(5) Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.
1.
3.
4.
5.
Đáp án B
Ví dụ của 2 loài trên là cách li trước hợp tử, những trở ngại về thời gian sinh sản, tập tính giao phối và cấu tạo cơ quan sinh sản làm chúng không thể giao phối với nhau được.
(1) Sai. (4) Đúng.
(2) Đúng. (5) Đúng.
(3) Sai.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ (P) tự thụ phấn, trong tổng số các cây thu được ở F1, cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 6,25%. Tính theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao, quả đỏ ở đời con, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ?
Đáp án C
Tỉ lệ thân thấp, quả vàng (aabb) là P là AaBb x AaBb
Suy ra trong tổng số cây thân cao, quả đỏ (A-B-) ở đời con, số cây thuần chủng (AABB) chiếm tỉ lệ
Điều nào không đúng khi cho rằng “đa số các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính”?
Chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể.
Chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia.
Không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường.
Của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX.
Đáp án A
Cặp nhiễm sắc thể giới tính hình thành do tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử, hợp tử này nguyên phân tạo ra mọi tế bào của cơ thể, cả cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh dục nên không chỉ cơ quan sinh dục mới có NST giới tính.
Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính thực vật là
Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Hình thức sinh sản phổ biến.
Đáp án C
Sinh sản hữu tính làm tăng biến dị tổ hợp.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?
Nơi tiếp xúc với enzim ARN polimeraza.
Mang thông tin quy định protein điều hòa.
Mang thông tin quy định enzim ARN polimeraza.
Nơi liên kết với protein điều hòa.
Đáp án B.
Phương pháp nào sau đây không làm tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái nông nghiệp?
Sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
Hạn chế sự mất mát chất dinh dưỡng ra khỏi hệ sinh thái.
Tăng cường sử dụng các thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.
Đáp án D
Lượng chất chu chuyển trong hệ sinh thái thông qua sinh vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ ảnh hưởng đến số lượng sinh vật trong hệ sinh thái. Do đó không làm tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái nông nghiệp.
Vai trò của kali đối với thực vật là
Thành phần của protein và axit nucleic.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Thành phần của axit nucleotit, ATP, photpholipit, coenzim, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Đáp án B
Vai trò của các nguyên tố trong cơ thể thực vật:
- Nitơ: thành phần của prôtein, axit nucleic.
- Photpho: thành phần của axit nucleic, ATP, coenzim.
- Kali: Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng.
- Canxi: Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 22,5% con đực thân xám, mắt đỏ; 22,5% con đực thân đen, mắt trắng; 2,5% con đực thân xám, mắt trắng; 2,5% con đực thân đen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Xác định tần số hoán vị gen.
10%.
20%.
15%.
30%.
Đáp án A
Mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và F1 có kiểu hình thân xám, mắt đỏ chứng tỏ thân xám, mắt đỏ trội so với thân đen, mắt trắng.
Ở F2, giới đực có 4 loại kiểu hình trong khi đó ở giới cái chỉ có 1 loại kiểu hình tính trạng liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X.
Ở F2, tỉ lệ kiểu hình 50% : 22,5% : 22,5% : 2,5% : 2,5% = 20:9:9:1:1 là tỉ lệ của hoán vị gen. Khi có liên kết giới tính và có hoán vị gen, thì tần số hoán vị được tính dựa trên giới đực của đời con (vì khi đó ở giới đực nhân Y của bố và X của mẹ nên tỉ lệ giao tử từ X của mẹ quyết định tỉ lệ kiểu hình của đời con)
Cho biết các phân tử tARN khi giải mã, đã tổng hợp một phân tử protein hoàn chỉnh đã cần đến số lượng axit amin mỗi loại là: 10 Glixin, 20 Alanin, 30 Valin, 40 Xistenin, 50 Lizin, 60 Lơxin và 70 Prolin. Chiều dài của gen mã hóa ra phân tử protein đó là? Biết gen này là gen của vi khuẩn.
Đáp án B
số a.a của protein đó là : 10+20+30+40+50+60+70=280
số nu của mARN là : (280+2)x3=486
chiều dài của gen là (vì gen của vi khuẩn nên không có intron).
Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (A), xảy ra trao đổi chéo kép không đồng thời trên một cặp nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra 192 loại giao tử. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (B) của cây (C) cùng loài với cây A, người ta phát hiện trong tế bào (B) có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành hai nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào (B) diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1) Cây (A) có bộ NST 2n=12.
(2) Tế bào (B) có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II.
(3) Khi quá trình phân bào của tế bào (B) kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ NST lệch bội (2n+1).
(4) Cây (C) có thể là thể ba.
0.
1.
2.
3.
Đáp án D
(1) Đúng. Giả sử cây (A) có 2n=12 thì có 6 cặp NST, xảy ra trao đổi chéo kép không đồng thời ở cặp số 2 (cặp số 2 tạo 6 loại giao tử) sẽ tạo ra loại.
(2) Đúng. Tế bào (B) có 14 NST đơn chia thành hai nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào tế vào (B) đang ở kì sau giảm phân II.
(3) Sai. Tế bào (B) giảm phân xong sẽ cho ra giao tử mang 7 NST (n+1).
(4) Đúng. Ta biết tế bào (B) là tế bào đang ở kỳ sau giảm phân II. Mà kỳ sau giảm phân II có đến 2 tế bào được tạo ra từ tế bào ban đầu qua giảm phân I. Vậy còn một tế bào còn lại có thể mang 12 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực của tế bào nếu như cây (C) là thể ba. Tức là trong giảm phân I:
+ 7 nhiễm sắc thể kép đã phân li về tế bào (B), qua kỳ sau giảm phân II tạo nên 14 nhiễm sắc thể đơn.
+ 6 nhiễm sắc thể kép đã phân li về tế bào còn lại, qua kỳ sau giảm phân II tạo nên 12 nhiễm sắc thể đơn
Trong một hồ tương đối giàu chất dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó một số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên dư thừa các chất dinh dưỡng, làm cá chết hàng loạt. Nguyên nhân chủ yếu do
Cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm.
Cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo.
Cá khai thác quá mức động vật nổi.
Cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo.
Đáp án C
Khi hồ (tương đối giàu chất dinh dưỡng) đang trong trạng thái cân bằng, động vật nổi sử dụng nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng. Khi thả cá vào để ăn động vật nổi, cá ăn quá nhiều động vật nổi khiến cho nguồn chất hữu cơ giàu dinh dưỡng đó không được tiêu thụ, phân hủy và sinh ra chất độc đầu độc cá chết.
Có bao nhiêu phát biểu đúng dưới đây khi nói về hệ sinh thái ?
(1) Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
(2) Năng lượng trong hệ sinh thái được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được sinh vật tái sử dụng.
(3) Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần.
(4) Sản lượng sinh vật thứ cấp cao nhất mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng sinh vật sản xuất.
2.
4.
3.
1.
Đáp án A
(1) Sai. Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái chính là quần xã sinh vật, không có các chất hữu cơ.
(2) Đúng.
(3) Đúng.
(4) Sai. Lượng sinh vật thứ cấp cao mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng sau sinh vật sản xuất.
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não là do
mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ bị làm vỡ mạch.
thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Đáp án B
Huyết áp là áp lực của máp tác dụng lên thành mạch. Ở người già, mạch bị lão hóa, xơ vữa, dẫn đến thành mạch giảm tính đàn hồi, trở nên xơ cứng hơn, tăng tích lũy mỡ trong máu cao, dẫn đến xơ mỡ động mạch, hẹp lồng mạch, đặc biệt các mạch ở não; khi huyết áp cao dễ gây vỡ mạch máu gây xuất huyết não.
Pha log là tên gọi khác của giai đoạn nào sau đây?
Pha tiềm phát.
Pha lũy thừa.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Đáp án B.
Sự phân tầng trong quần xã có vai trò chủ yếu là
Làm tăng số luợng loài, giúp điều chỉnh số luợng cá thể trong quần xã để duy trì trạng thái cân bằng trong quần xã.
Tăng cường sự hỗ trợ giữa các loài, giúp số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã đều tăng.
Đảm bảo cho các cá thể phân bố đồng đều, giúp quần xã duy trì trạng thái ổn định lâu dài.
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
Đáp án D
Sự phân tầng trong quần xã sẽ làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
Những sinh vật rộng nhiệt nhất phân bố ở
Trên mặt đất vùng xích đạo nóng ẩm quanh năm.
Trên mặt đất vùng ôn đới ấm áp trong mùa hè, băng tuyết trong mùa đông.
Trong tầng nước sâu.
Bắc và Nam Cực băng giá.
Đáp án B
Sinh vật rộng nhiệt có thể sống ở nhiều nơi có nhiệt đó chênh lệch nhau.
Cho biết ở Việt Nam, Cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ . Khi nhiệt độ xuống dưới hoặc cao hơn thì cá bị chết. Cá Rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ khi nhiệt độ xuống dưới hoặc cao hơn thì cá bị chết. Trong các nhận định sau đây, nhận định nào là không đúng?
Mỗi loài cá này đều có hai khoảng chống chịu về nhiệt độ.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đồi theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của cơ thể.
Cá Chép có giới hạn sinh thái rộng hơn cá Rô phi nên vùng phân bố của cá chép thường rộng hơn.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đổi theo điều kiện môi trường.
Đáp án D
Giới hạn sinh thái của một loài có thể dao động tùy theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của cơ thể, nhưng không thể thay đổi theo sự biến đổi của điều kiện môi trường.
Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của hai bệnh H, K trong 2 dòng họ có con cháu kết hôn với nhau. Biết bệnh H do alen lặn m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, alen trội M quy định kiểu hình bình thường. Bệnh K được quy định bởi một gen có hai alen (A,a). Biết người số (1) có bố, mẹ bình thường về bệnh H, nhưng mẹ mang alen gây bệnh:
Một học sinh sau khi quan sát phả hệ đã có các nhận xét sau :
(1) Bệnh K do alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
(2) Nếu bệnh K do alen trội quy định thì xác suất cặp vợ chồng (11) – (12) sinh con trai mắc cả hai bệnh là 6,25%.
(3) Có 5 người trong phả hệ chưa chắn chắn được kiểu gen.
(4) Người số (7) có xác suất mang kiểu gen AaXMXm là
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
1.
2.
3.
4.
Đáp án A
(1) Sai. Xét bệnh K, vì dư liệu của phả hệ không đủ để biết alen gây bệnh là alen trội hay lặn.
(2) Đúng. Nếu bệnh K do alen trội quy định, ta có kiểu gen của (11) là AaXMY, kiểu gen của (12) là
Xác suất sinh con trai mắc cả hai bệnh là AXm. . aXm =6,25%
(3) Sai. Xét riêng bên dòng họ người (11), có 6 người và chưa rõ alen gây bệnh là alen lặn hay trội, vậy 6 người này đều chưa rõ kiểu gen.
(4) Sai. Vì chưa đủ dữ kiện để xác định alen trội hay lặn gây bệnh nên mỗi trường hợp sẽ là 50%
TH1: alen gây bệnh là alen trội:
Kiểu gen (1) sẽ là: AaXMXM : AaXMXm (tỉ lệ giao tử ), kiểu gen người (2) là aaXMY
người số (7) có kiểu gen AaXMXm là aXM. . AXm =6,25%TH2: Alen gây bệnh là alen lặn
Kiểu gen của người số (1) là aaXMXM : aaXMXm (tỉ lệ giao tử : ) kiểu gen người số (2) là
Người số (7) có kiểu gen AaXMXm là .
Chung quy 2 trường hợp là 6,25%.50% + 25%.50% = 15,625%.
