Tổng hợp đề ôn luyện thi THPTQG Sinh Học có lời giải chi tiết (Đề số 12)
40 câu hỏi
Khu sinh học có đa dạng sinh học lớn nhất là
Rừng lá rộng ôn đới.
Đồng rêu hàn đới.
Rừng cây lá kim.
Rừng mưa nhiệt đới.
Đáp án D
Rừng mưa nhiệt đới có điều kiện khí hậu cho nhiều loài động thực vật phát triển đa dạng về thành phần loài.
Khung xương tế bào được cấu tạo từ bao nhiêu thành phần chính?
2
3
4
5
Đáp án B
Khung xương tế bào gồm có 3 thành phần chính là vi ống, vi sợi và sợi trung gian.
Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, động vật có vú đầu tiên xuất hiện ở thời gian nào?
Đệ tam.
Phấn trắng.
Tam điệp.
Jura.
Đáp án C
Tham khảo thêm tại phụ lục “Tiểu địa chất”.
Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là
thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.
tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể.
thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển.
thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.
Đáp án B
Sinh vật sản xuất là những sinh vật:
phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường.
động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.
có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân.
chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp.
Đáp án C
Hiệu suất sinh thái là
tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.
tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp.
hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp.
Đáp án B
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp (70%)
Chỉ có khoảng 10% năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xenlulozơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là
cộng sinh.
hội sinh.
hợp tác.
kí sinh.
Đáp án A
Trong mối quan hệ này, trùng roi giúp mối tiêu hóa xenlulozơ để cả 2 cùng sinh trưởng cộng sinh.
Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do?
Số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.
Cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.
Số lượng gen của hai loài không bằng nhau.
Đáp án B
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật:
chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.
thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.
xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.
đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.
Đáp án D
Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
phát triển thuận lợi nhất.
có sức sống trung bình.
có sức sống giảm dần.
chết hàng loạt.
Đáp án A.
Mô sẹo là mô
gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt.
gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen không tốt.
gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
Đáp án D
Mô sẹo là mô chưa biệt hóa và có thể hình thành các bộ phận của cây hay thành cây hoàn thiện.
Các “dấu chuẩn” ở màng sinh chất của tế bào có bản chất là gì?
glicoprotein.
cacbohidrat.
photpholipit.
colesteron.
Đáp án A
Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của chúng ta có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ”.
Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động nhất?
Hoa.
Thân.
Rễ.
Lá.
Đáp án C
Rễ cây có nhiều kiểu hướng động như: hướng sáng âm, hướng trọng lực dương, hướng hóa, hướng nước.
Khi có ánh sáng và giàu , một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị như sau:
Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là môi trường:
tổng hợp.
tự nhiên.
bán tổng hợp.
nhân tạo.
Đáp án A
Môi trường trên đã cho ta biết rõ thành phần và định lượng chất dinh dưỡng nuôi cấy môi trường tổng hợp.
Mezoxom – điểm tựa trong phân đôi của vi khuẩn – có nguồn gốc từ bộ phận nào?
Vùng nhân.
Thành tế bào.
Tế bào chất.
Màng sinh chất.
Đáp án D
Khi hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng, tế bào vi khuẩn tăng kích thước do sinh khối tăng và dẫn đến sự phân chia, ở giai đoạn này màng sinh chất gấp nếp (gọi là mezoxom).
Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật là
có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
hình thức sinh sản phổ biến.
Đáp án C
Sinh sản hữu tính sẽ kết hợp giữa 2 nhân đơn bội tạo ra nhiều biến dị không duy trì những tính trạng tốt.
Virut khảm thuốc lá có dạng cấu trúc nào sau đây?
Cấu trúc xoắn.
Phối hợp giữa cấu trúc xoắn và khối.
Cấu trúc hình trụ.
Cấu trúc khối.
Đáp án A
Virut khảm thuốc lá có cấu trúc xoắn dạng lò xo:

Có bao nhiêu tập hợp cá thể sau đây được gọi là quần thể?
(1) Một đàn sói sống trong rừng.
(2) Một rừng cây.
(3) Các con ong thợ lấy mật ở vườn hoa.
(4) Một đàn cá rô phi đơn tính sống dưới ao.
1
2
3
4
Đáp án A
Định nghĩa quần thể: là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không – thời gian xác định, có khả năng sinh sản và tạo ra những thế hệ mới.
(1) Đúng.
(2) Sai. Rừng cây có nhiều loài không thỏa yêu cầu là cùng loài.
(3) Sai. Các con ong thợ đều là ong cái. Ở ong có trinh sản nhưng chúng vẫn cần con đực để tạo nên một quần thể ổn định. Các con ong thợ cũng không có khả năng trinh sản như ong chúa.
(4) Sai. Vì không tạo ra những thế hệ mới được.
Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Đáp án D
Động lực để vận chuyển nước từ rễ lên lá là
+ Lực đẩy của áp suất rễ.
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa các phân tử nước với thành mạch.
+ Lực hút ở lá do quá trình thoát hơi nước.
Việc thoát hơi nước qua lá vừa có ý nghĩa làm giảm nhiệt độ cho cây vừa tạo lực hút nước và muối khoáng.
Loại tế bào nào xảy ra quá trình nguyên phân?
Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh giao tử.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Đáp án A.
Pha tối trong quang hợp của nhóm hay các nhóm thực vật nào chỉ xảy ra trong chu trình canvin?
Nhóm thực vật CAM.
Nhóm thực vật và CAM.
Nhóm thực vật .
Nhóm thực vật .
Đáp án D
Ở nhóm thực vật và CAM, pha tối diễn ra 2 giai đoạn.
Đối với nhóm thực vật thì 2 giai đoạn đó là
+ Chu trình .
+ Chu trình CAM.
Đối với thực vật CAM cũng giống như nhưng khác biệt rõ nhất là phân 2 giai đoạn thành ngày đêm.
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Tuyến nước bọt.
Khoang miệng.
Dạ dày.
Thực quản.
Đáp án D
Ở lớp chim, do không có răng. Ống tiêu hóa đã phát triển thành diều (là 1 phần của thực quản phình to) có chức năng chứa thức ăn, làm cho thức ăn mềm trước khi chuyển vào các phần sau của ống tiêu hóa.
Vì sao lưỡng cư sống được nước và cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Vì chúng hô hấp bằng da và bằng phổi.
Vì da luôn cần ẩm ướt.
Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Đáp án B
Ở lưỡng cư, có 2 hình thức hô hấp là
+ Hô hấp bằng da (chủ yếu): dưới da có hệ mạch máu dày đặc, da chúng luôn ẩm để có thể trao đổi khí.
+ Hô hấp bằng phổi (thứ yếu): phổi đơn giản nên hiệu suất hô hấp còn hạn chế.
Cả 2 hình thức hô hấp trên sẽ hỗ trợ nhau giúp lưỡng cư có thể sống ở cạn và dưới nước.
Cho các nhận xét sau về kích thước quần thể, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Nếu kích thước quần xuống dưới mức tối thiểu thì chắc chắn sẽ bị diệt vong.
(2) Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.
(3) Kích thước quần thể giao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa và sự giao động này khác nhau giữa các loài.
(4) Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với điều kiện sống của môi trường.
1
2
3
4
Đáp án B
(1) Sai. Quần thể vẫn có thể phục hồi lại được nếu điều kiện trở nên thuận lợi.
(2) Sai. Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) thường tỉ lệ nghịch với kích thước của cá thể trong quần thể.
(3) Đúng.
(4) Đúng. Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật,… tăng cao, dẫn đến một số cá thể xuất cư khỏi quần thể và mức tử vong cao.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, di – nhập gen có bao nhiêu vai trò sau đây?
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
(2) Làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
(3) Tạo ra nguồn biến dị sơ cấp, thứ cấp cho tiến hóa.
(4) Quy định chiều hướng tiến hóa.
1
2
3
4
Đáp án A
(1) Đúng. Các cá thể nhập cư có thể mang đến alen mới hoặc có sẵn trong quần thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Ngược lại, các cá thể xuất cư cũng làm cho thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
(2) Sai. Chỉ có chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên mới làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định. Trong đó, chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.
(3) Sai. Di – nhập gen không tạo ra nguồn biến dị mà chỉ có vai trò luân chuyển các nguồn biến dị ấy giữa các quần thể.
(4) Sai. Chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa quy định chiều hướng tiến hóa.
Sinh trưởng thứ cấp ở cây thân gỗ là gia tăng về
chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
chiều ngang do hoạt động của mô sinh đỉnh.
chiều ngang do hoạt động của mô phân sinh bên.
chiều dài do hoạt động của mô phân sinh bên.
Đáp án C.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
Chuyển đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất một đoạn lớn nhiễm sắc thể.
Đáp án D
Mất đoạn lớn nhiễm sắc thể làm mất lượng lớn gen làm mất cân bằng chuyển hóa gây hại nghiêm trọng đến sinh vật.
Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì
càng có sự khác biệt lớn giữa các tổ hợp gen khác nhau.
sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ.
làm xuất hiện các tính trạng khác không có ở bố mẹ.
tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng.
Đáp án B
Tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì giữa 2 kiểu hình đồng hợp lặn và đồng hợp trội có càng nhiều kiểu hình trung gian sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ.
Trong tương tác cộng gộp, nhiều gặp gen cùng chi phối một loại tính trạng.
Trong phép lai một cặp tính trạng, người ta thu được kết quả sau đây: 120 cây quả tròn : 20 cây quả dẹt : 20 cây quả dài. Kết luận nào sau đây sai?
Con lai có 8 tổ hợp.
Có tác động gen không alen.
Bố mẹ đều dị hợp hai cặp gen.
Hai gen quy định tính trạng không cùng locus với nhau.
Đáp án C
Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở đời con: 6:1:1 Có 8 tổ hợp ở đời con 1 cây P dị hợp 2 cặp gen, 1 cây P dị hợp 1 cặp gen.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:
(1) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.
(2) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn.
(3) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh.
(4) Các phân tử protein bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.
1
2
3
4
Đáp án B
Cách li hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
(1) Đúng. (3) Đúng.
(2) Sai. (4) Sai.
Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp có thể xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn; nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính, di truyền theo những quy luật nào người ta sử dụng phương pháp nào?
Nghiên cứu phả hệ.
Nghiên cứu di truyền quần thể.
Di truyền học phân tử.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Đáp án A
Nghiên cứu di truyền quần thể thường dùng để nghiên cứu tiến hóa.
Nghiên cứu di truyền phân tử thường dùng để nghiên cứu các bệnh về rối loạn chuyển hóa.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh thường dùng để xác định sự biểu hiện kiểu hình của một gen phụ thuộc nhiều vào môi trường hay không
Ở người, kiểu tóc do một gen gồm 2 alen (A,a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh con lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 người con tiếp theo có giới tính, kiểu tóc lần lượt giống như 2 người con trên là
Đáp án B
Vợ chồng đều có tóc xoăn sinh được con tóc thẳng Hai vợ chồng đều có kiểu gen dị hợp Aa.
Xét phép lai: Aa Aa
Xác suất họ sinh được 2 người con tiếp theo có giới tính, kiểu tóc lần lượt giống như hai người con trên là:
Ở người, da bình thường do alen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, da bạch tạng do alen a quy định. Trong một quần thể người được xem là cân bằng di truyền, có tới 91% dân số da bình thường. Trong quần thể nêu trên, hai vợ chồng da bình thường thì xác suất sinh con trai da bạch tạng là?
2,66%
2,21%
5,25%
5,77%
Đáp án A
Trong một quần thể người được xem là cân bằng di truyền, có tới 91% dân số da bình thường
Có 9% số người trong quần thể này mắc bệnh bạch tạng.
Cấu trúc của quần thể người này là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa.
Cặp vợ chồng bình thường trong quần thể này có xác suất mang alen gây bệnh (Aa) là
Xét phép lai: Xác suất sinh con trai bị bạch tạng là
Ba tế bào sinh tinh ở gà có kiểu gen giảm phân cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
3
12
8
6
Đáp án C
+ Số loại giao tử do “kiểu gen tạo tối đa ra” là: loại
+ Số loại giao tử do 3 tế bào tạo ra tối đa à: loại
Vì Ba tế bào sinh tinh ở gà có kiểu gen giảm phân cho tối đa 8 loại giao tử.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của quần thể.
1
2
3
4
Đáp án B
(1) Đúng. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 và nối lại. Do đó có thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.
(2) Sai. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể chỉ xảy ra trong một nhiễm sắc thể, chỉ làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể; không được thêm hay mất đi vật chất di truyền nên không làm tăng hoặc giảm số lượng gen trên NST.
(3) Sai. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể chỉ làm thay đổi trình tự gen trong nhóm gen liên kết chứ không làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết. Thay đổi thành phần gen nghĩa là xuất hiện alen mới.
(4) Đúng. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể có thể làm cho 1 gen đang hoạt động chuyển đến vị trí mới không thể hoạt động. Nếu gen này liên quan đến sinh sản thì có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂AaBb ♀Aabb. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, có 20% tế bào sinh trứng xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen bb và mọi diễn biến khác ở cơ thể đực diễn ra bình thường. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái thụ tinh tạo ra hợp tử có kiểu gen AaaBb chiếm tỉ lệ là
0,025
0,25
0,05
0,1
Đáp án A
Xét quá trình giảm phân ở ♂AaBb AB = Ab = aB = ab = 0,25.
Xét quá trình giảm phân ở ♀Aabb:
* 80% tế bào giảm phân bình thường tạo ra: Ab = ab = 0,50,8 = 0,4.
* 20% số tế bào giảm phân xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I tạo ra: Aab = b = 0,50,2 = 0,1.
Hợp tử có kiểu gen AAaBb chiếm tỉ lệ: AAaBb = 0,25AB 0,1Aab = 0,025AaBb
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng, khi chỉ có alen trội B thì kiểu hình hoa hồng, khi có hoàn toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây đỏ T thuộc loài này?
(1) Cho cây T tự thụ phấn.
(2) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen.
(3) Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng.
(4) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen.
1
2
3
4
Đáp án B
Một cây hoa đỏ thuộc loài này có thể có một trong các kiểu gen: AABB, AABb, AaBB, AaBb.
(1) Đúng. Khi cho cây (T) tự thụ phấn:
+ Nếu đời con chỉ toàn hoa đỏ cây (T) có kiểu gen AABB. (AABB AABB)
+ Nếu đời con có cả hoa đỏ lẫn hoa vàng cây (T) có kiểu gen AABb. (AABb AABb)
+ Nếu đời con có cả hoa đỏ lẫn hoa hồng cây (T) có kiểu gen AaBB. (AaBB AaBB)
+ Nếu đời con có cả 4 màu hoa hoặc ít nhất 3 màu hoa đỏ, vàng, hồng (do hoa trắng tỉ lệ nhỏ nên có thể thực nghiệm không xuất hiện) cây (T) có kiểu gen AaBb. (AaBb AaBb)
(2) Đúng. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen:
+ Nếu đời con chỉ toàn hoa đỏ Cây (T) có kiểu gen AABB. (AABB AbBb)
+ Nếu đời con có cả hoa đỏ lẫn hoa vàng Cây (T) có kiểu gen AABb. (AABbAaBb)
+ Nếu đời con có cả hoa đỏ lẫn hoa hồng cây (T) có kiểu gen AaBB. (AaBBAaBb)
+ Nếu đời con có cả 4 màu hoa hoặc ít nhất 3 màu hoa đỏ, vàng, hồng (do hoa trắng tỉ lệ nhỏ nên có thể thực nghiệm không xuất hiện) cây (T) có kiểu gen AaBb. (AaBbAaBb)
(3) Sai. Khi cho cây (T) giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng (aaBB) sẽ không phân biệt được cây (T) mang kiểu gen AABB hay AABb do đời con đều thu được toàn hoa đỏ.
(4) Sai. Ví dụ cây khi cho cây (T) mang kiểu gen AABB hoặc AABb giao phấn với một cây hoa đỏ dị hợp một cặp gen (AaBB) thì sẽ thu được đời con toàn hoa đỏ như nhau.
Ở một loại động vật có vú có tỉ lệ giới tính 1:1, cho lai giữa một cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài với một cá thể cái mắt đỏ đuôi dài, thu được tỉ lệ như sau:
- Ở giới cái: 75% mắt đỏ, đuôi dài: 25% mắt rắng đuôi dài.
- Ở giới đực: 30% mắt đỏ, đuôi dài: 42,5% mắt trắng, đuôi ngắn : 20% mắt trắng, đuôi dài : 7,5% mắt đỏ, đuôi ngắn.
Theo lý thuyết, khi nói về phép lai nói trên có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
(2) Tính trạng đuôi ngắn là trội hoàn toàn so với đuôi dài.
(3) Cả hai loại tính trạng đều liên kết với giới tính.
(4) Hoán vị gen đã xảy ra với tần số 20%.
1
2
3
4
Đáp án B
(1) Đúng. Xét tỉ lệ phân li kiểu hình cả :
Mắt đỏ : mắt trắng = 9 : 7 Màu mắt di truyền tương tác bổ sung kiểu 9 : 7
AaBb AaBb
(2) Sai. Đuôi dài : đuôi ngắn = 3 : 1 kích thước dài đuôi trội lặn hoàn toàn
(3) Đúng. Màu mắt và kích thước đuôi phân li không đều ở 2 giới nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
(4) Sai. Xét (P): giờ ta phải đi tìm tần số hoán vị gen và kiểu gen ở cơ thể cái là dị hợp đều hay dị hợp chéo. Để tìm tần số hoán vị, ta phải dựa vào loại kiểu hình có ít kiểu gen quy định:
Ở , tỉ lệ cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn: 0,4
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho giao phối với nhau được xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 51,25%. Biết không có đột biến. Cho các kết luận sau:
(1) Con ruồi cái có tần số hoán vị gen là 30%.
(2) Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở là 15%.
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở là 31,25%.
(4) Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở , xác suất lấy được một con cái thuần chủng là 14,2%.
Số kết luận đúng là
1
2
3
4
Đáp án A
Sơ đồ hóa phép lai:
(1) Sai. Con ruồi cái có tần số hoán vị là 40%.
(2) Sai. Xét phép lai :
Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen là: (0,3AB x 0,5ab + 0,3ab x 0,5AB) x 0,25XDXd = 7,5%.
(3) Đúng.
A-B- = 0,65 D- = 0,75
A-bb=aaB- = 0,1 dd = 0,25.
Aabb = 0,15
Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở là
(4) Sai. Xác suất cần tìm là:
Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền do alen lặn (d) trên NST số 9, alen trội quy định kiểu hình bình thường. Gen này liên kết với gen mã hóa hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa 2 gen là 11cM. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 tính trạng nói trên: 
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Có 14 người chắc chắn biết được nhóm máu.
(2) Có 5 người chắc chắn có kiểu gen dị hợp chéo.
(3) Cặp vợ chồng và nếu sinh con sẽ có xác suất kiểu hình máu O, bị bệnh lớn hơn 10%.
(4) Người đã nhận alen I0d từ mẹ.
1
2
3
4
Đáp án A
Vì trong số các phát biểu có phát biểu số 2 yêu cầu tìm kiểu gen nên ta sẽ bắt đầu từ việc xác định kiểu gen của mỗi người (có thể), đầu tiên là những người có thể biết ngay được kiểu gen là người số và sẽ có kiểu gen là
Xét gia đình bên người chồng
Người sẽ cho giao tử I0d người có kiểu hình bình thường máu B sẽ có kiểu gen
Người II1 sẽ có nhóm A vì người III1 không thể nhận giao tử IA từ bố (II2 ) người I1 có kiểu gen người I2 có kiểu gen
nên người II1 sẽ nhận giao tử I0d và I0D người II1 sẽ có kiểu gen
Người III có nhóm máu A, bình thường sẽ có thể có những kiểu gen sau: ta sẽ tính luôn tỉ lệ các kiểu gen có thể có của III để trả lời phát biểu số 3:
Các giao tử ta quan tâm là:
Vậy tỉ lệ
Rút gọn sẽ thành tỉ lệ
Xét gia đình bên người vợ III:
Người IIcó kiểu hình máu B, bình thường nên sẽ có kiểu gen
Người I có kiểu gen mà người II bị bệnh (dd) nên người I sẽ có kiểu gen
sẽ cho người II giao tử I có kiểu gen
Người II phải cho người III giao tử I vì người III mang nhóm máu B kiểu gen của người III là
Tới đây ta sẽ làm được phát biểu số 3:
Vì phát biểu này nói đến con máu A bị bệnh nên ta chỉ quan tâm đến 2 kiểu gen của III là
Người III cho giao tử I=0,445
Người III cho tỉ lệ giao tử I=
Suy ra xác suất cần tìm là
Vậy, phát biểu:
(1) Sai. Có 15 người biết chắc chắn nhóm máu (thêm người II)
(2) Sai. Có 4 người đó là II,II,II và III
(3) Đúng.
(4) Sai. III đã nhận I từ bố (vì III có nhóm máu A).
