Tổng hợp đề ôn luyện Sinh Học thi THPTQG cực hay có đáp án (Đề số 6)
50 câu hỏi
Trong các loại sinh vật sau đây, loại nào không phải là sản phẩm của chuyển ghép gen?
Chuột bạch có khối lượng gần gấp đôi so với con chuột bình thường cùng lứa.
Vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin làm thuốc điều trị bệnh tiểu đường cho người.
Lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp b - carôten trong hạt.
Cây dâu tằm có lá to, nhiều lá, lá dày, xanh đậm.
Chọn D.
Cây dâu tằm có lá to, nhiều lá, lá dày, xanh đậm mang đặc điểm của cây thể đa bội - cây dâu tằm tam bội (3n, 4n) là cây bị đột biến đa bội hóa.
Một đoạn ADN có mạch mã gốc chứa các cặp nuclêôtit chưa hoàn chỉnh như sau:
3’ATG TAX GTA GXT……..5’.
Hãy viết trình tự các nuclêôtit trong mARN được tổng hợp từ gen trên?
AUGXAUXGA….
TAXATGXATXGA….
UAXAUGXAUXGA….
AUGUAXGUAGXU….
Chọn C.
Trong phiên mã, lấy mạch chiều 3’-5’ là mạch mã gốc.
Mạch mã gốc có trình tự:
3’ATG TAX GTA GXT……..5’.
Mạch mARN mới được tổng hợp ra là:
5’UAX AUG XAU XGA …3'.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính X?
Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX.
Có hiện di truyền chéo.
Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới.
Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau.
Chọn A.
Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY hơn giới XY.
Vì chỉ cần 1 alen lặn nằm trên NST giới tính X ở giới XY thì tính trạng đã có thể biểu hiện được rồi.
Trong khi đó ở XX thì cần 2 gen lặn thì cá thể đó mới biểu hiện bệnh ra kiểu hình.
Theo Đacuyn, loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của (A) theo con đường của (B). (A) và (B) lần lượt là:
Đấu tranh sinh tồn, chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên, cách li sinh sản.
Chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng.
Chọn lọc nhân tạo, phân li tính trạng.
Chọn C.
(A) và (B) lần lượt là chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng.
Đem F1 dị hợp về 3 cặp gen (Aa, Bb, Dd), kiểu hình cây cao, hạt nhiều, chín sớm giao phấn với nhau, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như sau: 1357 cây cao, hạt nhiều, chín sớm; 207 cây thấp, hạt ít, chín muộn; 368 cây cao, hạt ít, chín muộn; 367 cây thấp, hạt ít, chín sớm. Kiểu gen của F1 và tỉ lệ các loại giao tử của F1 là:
Chọn A.
F1 dị hợp 3 cặp gen (Aa,Bb,Dd) có kiểu hình cây cao, hạt nhiều, chín sớm.
=> Các tính trạng cây cao, hạt nhiều, chín sớm là các tính trạng trội.
F1 x F1
F2 : 1357 A-B-D- : 207 aabbdd : 368 A-bbdd : 367 aabbD-
<=> 59% A-B-D- : 9% aabbdd : 16% A-bbdd : 16% aabbD-
Giả sử đáp án D đúng - gen Aa phân li độc lập.
Có tỉ lệ aabbdd = 9%
=> Tỉ lệ bbdd = 9% : 0,25 = 36%
=> Tỉ lệ giao tử bd = > 0,5
=> Điều này là sai.
Vậy 3 gen cùng nằm trên 1 NST
Ta có tỉ lệ aabbdd = 9%
=> Tỉ lệ giao tử abd =
=> Tỉ lệ giao tử ABD = 0,3
Do có 2 kiểu hình mang gen hoán vị là A-bbdd và aabbD-
=> 2 giao tử mang gen hoán vị là Abd và abD
=> Hoán vị gen giữa A và
Kiểu gen là
Tỉ lệ giao tử là ABD = abd = 30%, Abd = aBD = 20%.
Đặc trưng nào quan trọng nhất đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?
Mật độ cá thể của quần thể.
Sự phân bố cá thể của quần thể.
Tỉ lệ giới tính.
Tỉ lệ giữa các nhóm tuổi.
Chọn C.
Đặc trưng quan trọng nhất đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi là tỉ lệ giới tính.
Tỉ lệ giới tính được đảm bảo thì khả năng sính sản sẽ ở đạt tối đa.
Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen, khi giảm phân tạo giao tử ABD= 16%. Kiểu gen và tần số hoán gen của cơ thể này là:
Aa ; f = 36 %.
Aa; f = 30%.
Aa; f = 32%.
Aa; f = 36%.
Chọn D.
Giao tử A BD = 16%
=> Tỉ lệ giao tử chứa BD là:
16% : 0,5 = 32% > 25%
=> BD là giao tử mang gen liên kết.
=> Kiểu gen là Aa và tần số hoán vị gen là:
f = (50% - 32%) x2 = 36%
Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, cặp AA phân ly bình thường. Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
6
16
12
8
Chọn B.
♀AABb × ♂AaBb
Xét AA x Aa:
Aa có 1 số tế bào không phân li ở giảm phân 1 cho giao tử là Aa và 0.
Các tế bào khác giảm phân bình thường cho giao tử là A, a.
AA phân li bình thường cho giao tử A.
Vậy đời con có 4 kiểu gen là AAa, A, AA, Aa.
Xét Bb x Bb:
Bb ở cơ thể cái không phân li ở giảm phân I, cho giao tử Bb và 0.
Cơ thể đực, cặp Bb giảm phân bình thường cho B và b.
Đời con có 4 kiểu gen BBb, Bbb, B, b.
Vậy đời con có tối đa số loại kiểu gen là:
4 x 4 = 16
Trong một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng:
Tồn tại chủ yếu ở trạng thái dị hợp.
Ngày càng phong phú, đa dạng về kiểu gen.
Phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Ngày càng ổn định về tần số các alen.
Chọn C.
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Những đặc điểm nào ở loài người chủ yếu được quyết định bởi kiểu gen, không phụ thuộc môi trường?
I. Đặc điểm tâm lí, ngôn ngữ.
II. Hình dạng tóc, nhóm máu.
III. Tuổi thọ.
IV. Màu mắt, màu da, màu tóc.
V. Khả năng thuận tay phải, tay trái.
Phương án đúng là:
III, IV và V
I, II và V
II và IV
II, IV và V
Chọn D.
Những đặc điểm ở người chủ yếu được quyết định bởi kiểu gen, không phụ thuộc môi trường là: II, IV, V.
Đặc điểm tâm lí, ngôn ngữ, tuổi thọ là những đặc điểm chịu ảnh hưởng của môi trường.
Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn B.
Phát biểu không đúng là B.
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình, thông qua kiểu hình tác động gián tiếp lên kiểu gen.
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp:
Lai tế bào xôma
Đột biến nhân tạo
Kĩ thuật di truyền
Nhân bản vô tính
Chọn A.
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta dùng phương pháp lai tế bào xô ma.
Phương pháp C chỉ chuyển được một đoạn gen của một loài khác vào bộ NST của loài ban đầu.
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn, cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
(1) AAaaBbbb x aaaaBBbb.
(2) AAaaBBbb x AaaaBbbb.
(3) AaaaBBBb x AAaaBbbb.
(4) AaaaBBbb x AaBb.
(5) AaaaBBbb x aaaaBbbb.
(6) AaaaBBbb x aabb.
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?
1 phép lai
3 phép lai
2 phép lai
4 phép lai
Chọn C.
(1) Cho 3 x 4 = 12 kiểu gen và 2 x 2 = 4 kiểu hình.
(2) Cho 4 x 4 = 16 loại kiểu gen, 2 x 2 = 4 loại kiểu hình.
(3) Cho 4 x 3 = 12 loại kiểu gen, 2x 1 = 2 loại kiểu hình.
(4) Cho 3 x 4 = 12 loại kiểu gen, 2 x 2 = 4 loại kiểu hình.
(5) Cho 2 x 4 = 8 loại kiểu gen , 2 x 2 = 4 loại kiểu hình.
(6) Cho 2 x 3 = 6 loại kiểu gen, 2 x 2 = 4 loại kiểu hình.
Các phép lai cho đời con có 12 kiểu gen và 4 kiểu hình là (1) và (4).
Các cá thể trong một quần thể có quan hệ sinh thái nào sau đây?
1. Quan hệ hỗ trợ.
2. Quan hệ cạnh tranh khác loài.
3. Quan hệ đối địch.
4. Quan hệ cạnh tranh cùng loài.
5. Quan hệ ăn thịt con mồi.
1, 4
1, 3, 4
1, 2, 3, 4
1, 2, 3, 4, 5
Chọn B.
Các cá thể trong 1 quần thể có quan hệ: 1, 3, 4.
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là:
24
25
48
12
Chọn B.
12 nhóm gen liên kết có 2n = 24.
Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài là:
2n+1 = 25
Ở một loài ruồi giấm, tính trạng hình dạng cánh do một cặp gen điều khiển. Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, thu được đời F1 tất cả con cái đều cánh dài, tất cả con đực đều cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình phân phối theo số liệu sau: 297 con cái cánh dài, 302 con cái cánh ngắn, 296 con đực cánh dài, 301 con đực cánh ngắn. Đem một cá thể đực đời F2 giao phối với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được đời F3 có 124 con đực cánh dài, 252 con cái cánh dài, 126 con đực cánh ngắn. Xác định kiểu gen cá thể đực F2 và cá thể cái đem lai với nó?
XAY và XAXa
XAY và XaXa
XAY và XAXA
XaY và XAXA
Chọn A.
Pt/c
F1: Cái: 100% cánh dài
Đực: 100% cánh ngắn
F1 x F1
F2 : cái : 1 dài : 1 ngắn
Đực : 1 dài : 1 ngắn
Do tính trạng biểu hiện ở 2 giới là khác nhau.
=> Gen qui đinh tính trạng nằm trên NST giới tính X.
Do đực F2 phân li 1 dài : 1 ngắn.
=> Cái F1 dị hợp tử. mà cái F1 mang tính trạng dài.
=> Dài là trội hoàn toàn so với ngắn.
A dài >> a ngắn
F1: XAXa : XaY
F2: XAXa : XaXa
XAY : XaY
1 cá thể đực F2 x cái chưa biết.
F3 : 1 đực dài : 1 đực ngắn : 2 cái dài
<=> 1 XAY : 1 XaY : 2 XAX-
1 đực dài : 1 đực ngắn
=> Cái đem lai có kiểu gen XAXa
Cái F3 : 100% XAX-
=> Đực F2 đem lai : XAY
Vậy : XAY và XAXa
Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:
Lông mọc lại đổi màu khác.
Lông mọc lại ở đó có màu trắng.
Lông mọc lại ở đó có màu đen.
Lông ở đó không mọc lại nữa.
Chọn C.
Ở thỏ Himalaya bình thường, các vị trí tiếp xúc với nhiệt độ thấp sẽ mọc ra màu lông đen do có khả năng tổng hợp được sắc tố melanin.
Tính trạng màu lông của thỏ chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường, nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì lông mọc ở đó lại có màu đen.
Loại đột biến nào sau đây có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể?
Đột biến xoma và đột biến sinh dục.
Đột biến tiền phôi.
Đột biến xoma và đột biến tiền phôi.
Đột biến sinh dục và đột biến tiền phôi.
Chọn C.
Loại đột biến có thể xuất hiện trong đời ca thể là đột biến xoma và đột biến tiền phôi.
Đột biến sinh dục (đột biến ở tế bào sinh dục) chỉ được thể hiện ở thế hệ sau.
Kĩ thuật di truyền thực hiện ở thực vật thuận lợi hơn ở động vật vì:
Các tế bào xoma ở thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh.
Các gen ở thực vật không chứa intron.
Có nhiều loại thể truyền sẵn sàng cho việc truyền ADN tái tổ hợp vào tế bào thực vật.
Các tế bào thực vật có nhân lớn hơn.
Chọn A.
Kĩ thuật di truyền thực hiện ở thực vật thuận lợi hơn ở động vật vì các tế bào xoma ở thực vật có tính toàn năng có thể phát triển thành cây con hoàn chỉnh chứa gen cần chuyển.
Trong khi đó, các tế bào xô ma ở động vật thì ko có tính toàn năng, chúng không thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh.
Ở ngô, tính trạng chiều cao của thân do 3 cặp alen (A1a1, A2a2, A3a3) quy định. Mỗi gen lặn làm cây cao thêm 10cm, chiều cao cây thấp nhất là 80cm. Cho F1 dị hợp về 3 cặp gen giao phối với nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là:
1:4:6:4:1
3:3:3:3:1:1:1:1
1:6:15:20:15:6:1
(3+1)3

Với p, q lần lượt là tần số tương đối của các alen A,a. Phương trình Hacdi - Vanbec có dạng:
p(A) + q(a) = 1
p2.q2 =
p(A) = p2 + 2pq
p2(AA) + 2pq(Aa) + q2(aa) = 1
Chọn D.
Phương trình Hacdi – Vanbec có dạng:
p2(AA) + 2pq(Aa) + q2(aa) =1
Biện pháp nào sau đây không tạo được ưu thế lai đời F1?
I. Lai xa.
II. Tự thụ phấn và giao phối cận huyết.
III. Lai tế bào sinh dưỡng.
IV. Lai xa kèm đa bội hóa.
V. Lai phân tích.
VI. Lai khác dòng.
VII. Lai kinh tế.
Phương án đúng là:
II và V
II, III, IV và VII
I, II, IV, V và VI
I, II, III, IV và V
Chọn A.
Biên pháp không tạo được ưu thế lai đời F1 là II và V.
Tự thụ phấn và giao phối cận huyết.
=> Gây ra hiện tượng thoái hóa giống.
Lai phân tích sẽ tọa ra sự phân li kiểu hình ở thể hệ con.
=> Thoái hóa giống.
Lai xa, lai xa kèm đa bội hóa, lai tế bào sinh dưỡng là lai giữa 2 loài khác nhau, có thể tạo được hoặc không tạo được ưu thế lai ở F1
Lai khác dòng, lai kinh tế là dong khác nhau trong cùng một loài có được sử dụng để tạo ra con lai có ưu thế lai.
Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ thời gian nào?
Từ khi con người biết buôn bán, đổi chác.
Từ khi sinh vật bắt đầu chuyển lên cạn.
Từ khi con người biết chăn nuôi, trồng trọt.
Từ khi sự sống xuất hiện.
Chọn C.
Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ khi con người biết chăn nuôi, trồng trọt. Con người sẽ giữ lại những cá thể có kiểu hình phù hợp với mục đích của mình – chọn lọc nhân tạo.
Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự gen như sau: A B C D E F . G H I K, sau đột biến thành A B C D G . F E H I K, hậu quả của dạng đột biến này là:
Làm thay đổi nhóm gen liên kết.
Gây chết hoặc giảm sức sống.
Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng.
Ảnh hưởng đến hoạt động của gen.
Chọn D.
Nhận xét : đoạn NST EF.G đã bị đảo ngược lại thành G.FE.
=> Đã xảy ra đột biến đảo đoạn.
=> Hậu quả là làm ảnh hưởng đến hoạt động của gen: điều này bao gồm làm tăng cường hoặc giảm bớt hoặc bất hoạt gen.
=> Ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của gen.
Khi xét sự di truyền tính trạng tầm vóc cao, thấp do một gen nằm trên NST thường quy định, người ta thấy trong một gia đình, ông nội, ông ngoại và cặp bố mẹ đều có tầm vóc thấp, trong lúc bà nội, bà ngoại và anh người bố đều tầm vóc cao. Hai đứa con của cặp bố mẹ trên gồm một con trai tầm vóc cao, một con gái tầm vóc thấp. Tính xác suất để cặp bố mẹ trên sinh được ba người con đều có tầm vóc thấp, trong đó có hai người con gái và một người con trai?
Chọn B.
Bố mẹ tầm vóc thấp.
Sinh được con : 1 trai tầm vóc cao, 1 trai tầm vóc thấp.
=> Tầm vóc thấp là trội so với tầm vóc cao.
A tầm vóc thấp >> a tầm vóc cao
Bố mẹ: Aa x Aa
Xác suất để cặp bố mẹ trên sinh được 3 người con đều có tầm vóc thấp, trong đó có 2 người con gái, 1 người con trai là:

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ:
Chọn A.
AaBbDdHh x AaBbDdHh
Tỉ lệ cá thể mang 2 cặp đồng hợp trội, 2 cặp dị hợp là:

Cho một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Biết A quy định lông xoăn, a quy định lông thẳng. Khi đạt trạng thái cân bằng, số lượng cá thể của quần thể gồm 5000 cá thể. Số lượng cá thể lông xoăn đồng hợp lúc đạt cân bằng di truyền là:
1250
1800
800
2400
Chọn B.
Tần số alen A là;
0,4 + 0,4:2 = 0,6
Tần số alen a là 0,4
Cấu trúc quần thể lúc cân bằng là:
0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Số lượng cá thể lông xoăn đồng hợp AA là:
0,36 x 5000 = 1800
Đặc điểm di truyền nào sau đây cho phép ta xác định tính trạng trong một phả hệ không do gen nằm trên NST giới tính Y quy định?
Chỉ biểu hiện ở giới nam.
Được biểu hiện ở giới nữ.
Biểu hiện ở cả hai giới nam và nữ.
Được di truyền thẳng.
Chọn C.
Đặc điểm di truyền giúp cho phép ta xác định tính trạng trog 1 phả hệ không do gen nằm trên NST giới tính Y qui định là C – được biểu hiện ở cả 2 giới nam và nữ.
Tính trạng trên NST giới tính Y là tính trạng di truyền thẳng, từ bố sang con, chỉ biểu hiện ở giới nam.
Nếu như tính trạng được biểu hiện ở cả 2 giới tính trạng trạng không do gen trên Y qui định.
Màu sắc hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh
100% hoa màu xanh
75% vàng: 25% xanh
100% hoa vàng
Chọn B.
Gen trong tế bào chất ó tính trạng đời con được biểu hiện theo kiểu hình của mẹ.
P: hoa vàng thụ phấn cho hoa xanh
F1: hoa xanh
F1 tự thụ phấn
F2: hoa xanh
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
Chọn D.
Phát biểu không đúng là D.
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn trong phân bào và làm 1 số NST hoặc 1 số cặp NST không phân l.
Nếu như tất cả các cặp NST đều không phân li, đó là đột biến đa bội hóa.
Hội chứng Claiphentơ ở người có thể được phát hiện bằng phương pháp nghiên cứu:
Phả hệ
Tế bào
Trẻ đồng sinh
Di truyền phân tử
Chọn B.
Hội chứng Claiphento là đột biến ở câp độ tế bào ở người, có thể được phát hiện bằng phương pháp nghiên cứu bộ NST của tế bào.
Nhờ vào việc sinh thiết tua nhau thai, người ta đem tế bào của thai quan sát bộ NST xem bộ NST có bị bất thường hay không.
Gọi p, q, r lần lượt là tần số các alen IA, IB, IO quy định các nhóm máu. Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền thì tần số tương đối alen IA của quần thể là:
q2 + pr + pq
p2 + pr + pq
p2 + pq
p2 + 2pq
Chọn B.
Khi quần thể đạt cân bằng, có:
p + q + r = 1
Thành phấn kiểu gen ở trạng thái cân bằng là:
(p + q + r)2 = p2 IA IA + 2 pq IA IB + 2 pr IA IO + q2 IB IB + r2 IB IO
Tần số tương đối alen IA là:
p.(p + q + r ) = p2 + pq + pr
Nhận định nào sau đây về quá trình hình thành loài là không đúng?
Con lai tam bội bị bất thụ nhưng nếu chúng ngẫu nhiên có được khả năng sinh sản vô tính thì quần thể cây tam bội cũng là một loài mới.
Con lai khác loài được đột biến làm nhân đôi toàn bộ số lượng NST (song nhị bội) thì cũng xuất hiện loài mới.
Hình thành loài bằng cách ly sinh thái thường xảy ra với các loài động vật ít di chuyển.
Hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý hay xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán chậm.
Chọn D.
Nhận định không đúng là D.
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí hay xảy ra với các loài có khả năng phát tán mạnh.
Câu 34: Khi đề cập đến hóa thạch, phát biểu nào sau đây sai?
I. Bất kì sinh vật nào chết cũng biến thành hóa thạch.
II. Chỉ đào ở các lớp đất đá thật sâu, mới phát hiện được hóa thạch.
III. Không bao giờ tìm được hóa thạch còn tươi nguyên vì sinh vật đã chết trong thời gian quá lâu.
IV. Hóa thạch là dẫn liệu quý giá dùng để nghiên cứu lịch sử xuất hiện Trái đất.
Phương án đúng là:
II, III, IV
I, II
I, II, III
I, III
Chọn C.
Phát biểu sai là I,II,III.
I sai, không phải bất kì sinh vật nào chết cũng để lại hóa thạch mà còn phải phụ thuộc vào điều kiện khí hậu.
II sai, có thể có các hóa thạch ở ngay lớp nông của mặt đất, do các yếu tố tự nhiên đặc biệt nên vẫn gìn giữ được đến tận bây giờ.
III sai, có thể tìm được hóa thạch có chứa những mảnh cơ thể hoặc cả 1 cơ thể chưa bị phân hủy hoàn toàn.
Đột biến gen dẫn đến làm thay đổi chức năng của prôtein thì đột biến đó:
Một số có lợi và đa số có hại cho thể đột biến.
Không có lợi và không có hại cho thể đột biến.
Có lợi cho thể đột biến.
Có hại cho thể đột biến.
Chọn A.
Đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtein quan trọng dễ làm mất cân bằng trong hệ gen nên đa số gây hại cho thể đột biến.
Tuy nhiên nếu đột biến gen làm biến đổi chức năng của protein, tăng khả năng thích nghi của sinh vật thì có lợi cho thể đột biến.
Ở động vật, hiện tượng nào sau đây dẫn đến có sự di - nhập gen?
Sự tạp giao giữa các cá thể trong quần thể.
Sự phát sinh các đột biến về kiểu gen xuất hiện trong quần thể.
Sự biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua giao phối tự do và ngẫu nhiên.
Sự di cư giữa các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác.
Chọn D.
Hiện tượng dẫn đến di – nhập gen là sự di cư giữa các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác.
Cho các mối quan hệ sinh thái gồm:
1. Quan hệ cộng sinh.
2. Quan hệ ức chế, cảm nhiễm.
3. Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác.
4. Quan hệ hội sinh.
5. Quan hệ kí sinh.
6. Quan hệ hợp tác.
7. Quan hệ bán kí sinh.
8. Quần tụ.
Những quan hệ thuộc quan hệ hỗ trợ khác loài là:
1, 4, 6, 8
1, 4, 6
2, 3, 5, 7
2, 3, 5, 7, 8
Chọn B.
Các mối quan hệ hỗ trợ khác loài là: 1,4,6.
Các mối quan hệ đối địch khác loài là: 2,3,5,7
8, quần tụ là việc 1 nhóm các cá thể cùng loài tập trung lại nhằm hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như tìm kiếm thức ăn, chống lại kẻ địch,...
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất?
Sự sống đầu tiên trên trái đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ.
Quá trình hình thành chất sống đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học, nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
Axit nuclêic đầu tiên được hình thành có lẽ là ARN chứ không phải là ADN vì ARN có thể tự nhân đôi mà không cần enzim.
Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong nước có thể tạo thành các giọt keo hữu cơ, các giọt keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
Chọn A.
Phát biểu không đúng là A.
Sự sống đầu tiên trên trái đất = Tế bào sơ khai được hình thành trong lòng đại dương.
Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
Những con cá sống trong một cái hồ.
Chọn C.
Tập hợp được coi là 1 quần thể giao phối là những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê., chúng có khả năng giao phối với nhau tạo ra cá thể mới.
A sai, những con on thợ đều là ong cái.
B sai, những con gà trống và gà mái bị nhốt không có khả năng sinh sản.
D sai, những con cá sống trong cùng 1 cái hồ có thể không thuộc cùng 1 loài.
Đặc điểm nổi bật của đại trung sinh là:
Thực vật hạt trần và bò sát chiếm ưu thế.
Sự phát triển ưu thế của thực vật hạt kín và thú.
Sự phát triển ưu thế của thực vật hạt trần và thú.
Hệ thực vật phát triển, hệ động vật ít phát triển.
Chọn A.
Đặc điểm nổi bật của đại trung sinh là thực vật hạt trần và bò sát chiếm ưu thế.
Ở một loài thực vật, khi cho các cây thuần chủng P có hoa màu đỏ lai với cây có hoa màu trắng, F1 thu được tất cả các cây có hoa màu đỏ. Cho các cây F1 lai với một cây có màu trắng, thế hệ sau thu được tỉ lệ kiểu hình là 5 cây hoa màu trắng: 3 cây hoa màu đỏ. Ở loài thực vật này, để kiểu hình con lai thu được là 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ thì kiểu gen của cơ thể đem lai phải như thế nào?
AaBb x aabb
AaBb x Aabb
Aabb x aaBb hoặc AaBb x Aabb
AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Chọn D.
Pt/c: hoa đỏ x hoa trắng
F1: 100% hoa đỏ
F1 x hoa trắng
F2 : 5 trắng : 3 đỏ
Do ở F2 có 8 tổ hợp lai = 4 x 2
=> Một bên phải cho 4 loại giao tử, 1 bên phải cho 2 loại giao tử.
=> Tính trạng di truyền theo qui luật tương tác gen.
F1 : AaBb x cây hoa trắng , giả sử là Aabb
F2 : 3A-B- : 3A-bb : 1aaB- : 1aabb
ó 3 đỏ : 5 trắng
Vậy A-B- = đỏ
A-bb = aaB- = aabb = trắng
Tính trạng di truyền theo qui luật tương tác bổ sung.
Để đời con có kiểu hình 3 trắng:
1 đỏ = 4 x 1 = 2 x 2
Các phép lai có thể là:
AaBb x aabb
Aabb x aaBb
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:
Phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.
Hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
Tận dụng nguồn sống thuận lợi.
Giảm cạnh tranh cùng loài.
Chọn C.
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa là tận dụng nguồn sống thuận lợi.
Môi trường có khả năng cung cấp nguồn sống cao hơn mức quàn thể cần, do đó các cá thể sẽ tìm đến nơi thuận lợi nhất để phát triển – phân bố một cách ngẫu nhiên.
Khi xét sự di truyền về nhóm máu hệ O, A, B người ta biết trong gia đình: ông nội, bà ngoại đều có nhóm máu O; ông ngoại và anh của người bố đều có nhóm máu A.Cặp bố mẹ trên sinh được 2 người con, trong đó con gái có nhóm máu B và một người con trai. Người con trai này lấy vợ nhóm máu B, sinh một cháu trai nhóm máu A. Kết luận nào sau đây đúng?
I. Ông nội và bà ngoại có kiểu gen I0I0.
II. Bà nội có kiểu gen IAIB, ông ngoại có kiểu gen IAIA hoặc IAI0.
III. Những người có nhóm máu A trong gia đình, kiểu gen đều dị hợp (không kể ông ngoại).
IV. Những người có nhóm máu B trong gia đình, kiểu gen đều dị hợp.
Phương án đúng là:
I, II
I, II, III, IV
I, II, III
I
Chọn B.
Xét bên người mẹ
Bà ngoại nhóm máu O có kiểu gen IOIO
Ông ngoại nhóm máu A có kiểu gen IAIA hoặc IAIO
Vậy người mẹ có nhóm máu A(IAIO ) hoặc nhóm máu O (IOIO)
Mà có người con nhóm máu B
=> Người con này đã nhận NST IB từ bố
Xét bên người bố
Ông nội nhóm máu O có kiểu gen IOIO
Vậy những người con của ông nội phải chứa ít nhất 1 NST IOtrong kiểu gen, tức là có dạng IOI-
Người anh của bố có nhóm máu A , có kiểu gen IAIO (nhận 1 alen IO từ ông nội)
Người bố có chứa 1 alen IB trong kiểu gen, 1 alen IO
=> Người bố phải có kiểu gen là IBIO
=> Bà nội có kiểu gen IAIB ( cho người anh của bố IA, người bố IO )
Cặp người bố và người mẹ sinh 1 con gái nhóm máu B và 1 con trai
Cặp bố mẹ có dạng:
IBIO x ( 3/4 IAIO : 1/4 IOIO )
Người con trai của gia đình trên ( người X) lấy vợ nhóm máu B, sinh con nhóm máu A
=> Người con này phải nhận alen IA từ người X và alen IO từ vợ người X
Vậy người X có kiểu gen IAIO và người vợ người X có kiểu gen IBIO
=> Người mẹ phải có kiểu gen IAIO
Vậy gia đình :
Ông nội : IOIO
Ông ngoại : 1/2 IAIA : 1/2 IAIO
Bà nội : IAIB
Bà ngoại : IOIO
Anh trai của bố : IAIO
Bố : IBIO
Mẹ : IAIO
Chị (em) của người X : IBIO
Người X : IAIO
Người vợ của X : IBIO
Con của X (cháu trai ) IAIO
I đúng, ông nội và bà ngoại có nhóm máu O nên có kiểu gen là IOIO
II đúng.
III đúng.
IV đúng.
Một khu rừng bị bão tàn phá. Sau 50 năm, khu rừng được phục hồi gần giống như trước đó. Quá trình phục hồi được gọi là diễn thế:
Tái sinh
Thứ sinh
Nguyên sinh
Trên cạn
Chọn B.
Quá trình diễn thế sinh thái của một quần xã dựa trên môi trường đã có sẵn một quần xã tồn tại trước đó là quá trình diễn thế thứ sinh.
Vai trò quan trọng của việc nghiên cứu nhóm tuổi của quần thể là:
Biết được tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.
Cân đối về tỉ lệ giới tính.
So sánh về tỉ lệ nhóm tuổi của quần thể này với quần thể khác.
Giúp bảo vệ và khai thác tài nguyên hợp lí.
Chọn D.
Vai trò của nghiên cứu nhóm tuổi quần thể là giúp bảo vệ và khai thác tài nguyên hợp lý.
Ví dụ :
Khi khai thác cá tại vùng biển Quỳnh Lưu, trong một mẻ lưới cất lên của ngư dân có khoảng 80% cá nhỏ; 15% cá vừa; 5% cá lớn.
=> Chủ yếu là các các thể ở nhóm tuổi trước sinh sản.
Từ thành phần cấu trúc nhóm tuổi trong quần thể ta có thể nhận thấy quần thể đang bị khai thác quá mức nên cần phải ngưng khai thác cá.
Quan hệ gần gũi giữa hai loài, trong đó cả hai loài đều có lợi nhưng có một loài có lợi nhiều hơn so với loài kia, đó là quan hệ nào dưới đây?
Kí sinh.
Hội sinh.
Ức chế - cảm nhiễm.
Hợp tác.
Chọn D.
Quan hệ giữa 2 loài, cả 2 loài cùng có lợi, không quan trọng là nhiều hay ít đó là quan hệ hợp tác.
Cho các nhóm sinh vật sau đây:
1. Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn.
2. Cây tràm trong quần xã rừng U Minh.
3. Bò rừng Bizông sống trong các quần xã đồng cỏ ở Bắc Mĩ.
4. Cây cọ trong quần xã vùng đồi Vĩnh Phú.
5. Cây Lim trong quần xã rừng lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
6. Cây lau thường gặp trong các quần xã rừng mưa nhiệt đới.
Dạng sinh vật nào là loài ưu thế?
1, 3
2, 4, 5
6
1, 3, 6
Chọn A.
Loài ưu thế là loài: loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động mạnh của chúng. Trong các quần xã trên cạn, loài thực vật có hạt chủ yếu thường là loài ưu thế, vì chúng ảnh hưởng rất lớn tới khí hậu của môi trường.
Quần xã đồng cỏ có bò rừng là loài ưu thế trong quần xã đồng cỏ ở Bắc mĩ vì nó ảnh hưởng đến sự phát tiển của các loài cỏ trong quần xã.
Cây cọ là loài đặc trưng của quần xã vùng đồi Vĩnh Phú, tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh, lim là loài đặc trưng trong quần xã rừng lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
Cây lau là loài thường gặp trong quần xã rừng mưa nhiệt đới.
Biết tần số alen A của phần cái của quần thể P ban đầu là 0,7. Qua ngẫu phối thu được quần thể F2 đạt trạng thái cân bằng với cấu trúc 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. Tần số các alen A và a của phần đực của quần thể P ban đầu là:
A : a = 0,8 : 0,2
A : a = 0,6 : 0,4
A : a = 0,7 : 0,3
A : a = 0,9 : 0,1
Chọn D.
F2 : 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
Tần số alen A là 0,64 += 0,8
Đặt tần số alen A của phần đực quần thể P là x.
Vậy ta có 0,8 =
Vậy x = 0,9.
Vậy tần số alen A, a của phần đực quần thể P là 0,9 và 0,1.
Nếu xét bốn cặp alen trên bốn cặp NST thường khác nhau và phân li độc lập Aa, Bb, Dd, Ee. Số kiểu gen của P có thể là bao nhiêu kiểu khi chúng tạo được 4 kiểu giao tử?
24
16
28
20
Chọn A.
Nguyên nhân và biểu hiện của bệnh phêninkêtô niệu?
1. Do gen lặn trên NST thường kiểm soát.
2. Thiếu enzim chuyển hóa phêninalanin.
3. Thiếu enzim chuyển hóa tirôzin.
4. Làm ứ đọng phêninalanin, đầu độc tế bào thần kinh gây mất trí.
5. Làm ứ đọng phêninalanin ở các khớp gây viêm khớp.
Phương án đúng là:
1, 2, 4
1, 2, 5
1, 3, 4
1, 3, 5
Chọn A.
Nguyên nhân của bệnh pheninketo niệu là 1, 2.
Biểu hiện của bệnh pheninketo niệu là 4.

