Tổng hợp đề ôn luyện Sinh Học thi THPTQG cực hay có đáp án (Đề số 4)
50 câu hỏi
Lôcut thứ nhất có 2 alen A và a. Lôcut thứ 2 có 2 alen B và b. Cả hai gen đều nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y). Lôcut thứ 3 có 3 alen (IA, IB, IO) nằm trên NST thường. Số kiểu gen tối đa trong quần thể về 3 gen này là:
64
54
84
120

Loài mướp và bầu trắng là hai loài khác nhau, tuy có chu kì ra hoa và thời gian chín của hạt phấn cũng như thời gian chín của noãn là giống nhau nhưng hạt phấn của mướp không thể thụ phấn cho hoa cái của bầu trắng được do có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, hiện tượng này là dấu hiệu của dạng cách li nào sau đây?
Cách li nơi ở.
Cách li tập tính.
Cách li cơ học.
Cách li mùa vụ.
Chọn C.
Đây là hiện tượng cách ly cơ học. Các loài không thể thụ phấn cho nhau do cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau
Cách ly nơi ở: hai loài có nơi ở khác nhau.
Cách ly tập tính: ví dụ một loài có tập tính giao phối ban ngày, một loài giao phối ban đêm thì chúng không thể giao phối với nhau.
Cách ly mùa vụ: ví dụ một loài ra hoa tháng 3, một loài ra hoa thánh 6 thì chúng không thể thụ phấn với nhau được.
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội hoàn toàn. Phép lai AaBbCcDDee x AaBbCcddEe cho tỷ lệ kiểu hình A-B-ccD-ee ở đời con là:

Năm 1950, Fox và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm đun nóng hỗn hợp các axit amin khô ở nhiệt độ cao 150 ~ 180oC, thí nghiệm này nhằm chứng minh điều gì?
Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ
Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ
Quá trình tiến hóa tiền sinh học
Quá trình phức tạp hóa các hợp chất của cacbon tạo ra các đại phân tử
Chọn B.
Nguyên liệu của thí nghiệm là: các axit amin.
Kết quả của thí nghiệm này là xuất hiện các chuỗi polypeptid ngắn.
Vậy thí nghiệm này chứng minh quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
Phát biểu nào không đúng về ưu thế lai?
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, năng suất cao hơn hẳn dạng bố mẹ
Ưu thế lai có thể được tạo ra bằng lai khác dòng,lai khác thứ, lai xa
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1
Người ta dùng con lai F1 có ưu thế lai làm giống
Chọn D.
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống vượt trội so với cả bố và mẹ hoặc trên mức trung bình của bố và mẹ.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Con lai F1 có ưu thế lai cao có tỷ lệ kiểu hen dị hợp lớn nên nếu dùng làm giống dễ gây hiện tượng thoái hóa giống, do đó người ta không dùng con lai F1 để làm giống mà dùng vào mục đích kinh tế.
Phát biểu nào không đúng?
Hai loài có quá trình phát triển phôi càng giống nhau thì càng có quan hệ họ hàng càng gần gũi.
Hai loài có càng nhiều cơ quan tương đồng với nhau thì càng có quan hệ gần gũi.
Hai loài có càng nhiều cơ quan tương tự nhau thì quan hệ họ hàng càng gần gũi.
Trình tự axit amin hay trình tự nu ở hai loài càng giống nhau thì hai loài có quan hệ càng gần gũi.
Chọn C.
Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, cấu tạo khác nhau nhưng thực hiện những chức năng tương tự nhau.
Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa hội tụ.
Do đó khi các loài có nhiều cơ quan tương tự giống nhau thì không phản ánh quan hệ họ hàng gần gũi nhưng thể hiện các hai loài có khả năng thích nghi với cùng một kiểu môi trường.
Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribonucleotit các loại: A= 400; U= 360; G= 240; X= 480. Số lượng từng loại nucleotit của gen là:
A= 180; G= 240
A= 380; G= 360
A= 360; G= 480
A= 760; G= 720
Chọn B.
Một lần phiên mã gen cần:
A = 200, U = 180 , G = 120, X = 240
Số nucleotit này tương ứng với số nu trên phân tử mARN.
Số lượng từng loại nu của gen:
A = T = 200 + 180 = 380
G = X = 120 + 240 = 360
Cho ruồi giấm cái mình đen cánh cụt, kiểu gen đồng hợp lặn giao phối với ruồi đực dị hợp hai cặp gen, tần số hoán vị gen bằng 20%. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con thu được là:
4 loại kiểu hình với tỉ lệ: 40% : 40% : 10% : 10%
Hai loại kiểu hình khác nhau, mỗi loại chiếm 50%
4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1
Hai loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau
Chọn B.
Ruồi giấm chỉ hoán vị ở con cái.
Con cái đồng hợp lặn nên tần số hoán vị không ảnh hưởng đến tỷ lệ giao tử vẫn là 100% ab.
Đực dị hợp 2 cặp gen cho 2 loại giao tử với tỷ lệ 1: 1.
Do đó đời con có tỷ lệ kiểu hình là 1: 1.
Trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, tạp giao hai cơ thể dị hợp hai cặp gen cho thế hệ lai có 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình mang 2 tính trạng lặn tỉ lệ: 0,0625 là tỉ lệ của:
Quy luật hoán vị gen của hai bên bố mẹ với tần số nhỏ hơn 50%
Quy luật liên kết gen hoàn toàn
Quy luật tương tác gen
Quy luật phân li độc lập
Chọn D.
Bố mẹ dị hợp hai cặp gen sinh ra con có có tỷ lệ tính trạng lặn bằng:
0,0625 = = x
=> Bố mẹ dị hợp hai cặp gen, tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
Đây là tỉ lệ của các phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập hoặc hiện tượng hoán vị gen với tần số 50%.
Trong các phát biểu sau, phát biểu không đúng về tiến hóa nhỏ là:
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bổ tương đối hẹp
Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối gần
Tiến hóa nhỏ là hệ quả của tiến hóa lớn
Chọn D.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi hẹp, thời gian ngắn và có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Tiến hóa nhỏ: quá trình thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn đến hình thành loài mới
Tiến hoá lớn: sự hình thành các nhóm phân loại trên loài: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
Trước đây người ta coi tiến hóa lớn là hệ quả cảu tiến hóa nhỏ, nhưng gần đây người ta đang nghiên cứu để tìm ra những nét riêng của tiến hóa lớn.
Vậy D sai.
Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60%. Sau một số thế hệ liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên bằng:
3 thế hệ
4 thế hệ
5 thế hệ
6 thế hệ
Chọn B.
Số thế hệ tự phối là:
60: (2n) = 3,75
=> n = 4
Vậy quần thể đã qua 4 thế hệ tự phối.
Điều kết luận không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người là:
Chỉ có trong tế bào sinh dục
Tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng hoàn toàn XY
Trong tế bào lưỡng bội số cặp nhiễm sắc thể bằng một
Ngoài các gen qui định giới tính còn có các gen qui định tính trạng thường
Chọn A.
NST giới tính tồn tại ở tất cả các tế bào trong cơ thể chứ không chỉ ở tế bào sinh dục, thể hiện tính toàn năng của tế bào (mỗi tế bào đều chứa một bộ gen chung của cơ thể).
Cho cặp P thuần chủng khác nhau về các cặp gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các cây F1 với nhau thu được F2 có 75 cây mang kiểu gen aabbdd. Về lí thuyết, hãy cho biết số cây mang kiểu gen AaBbDd ở F2 là bao nhiêu?
150 cây
300 cây
2025 cây
600 cây

Trên một cặp NST, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB= 1,5cM, BC= 16,5 cM, BD= 3,5cM, CD= 20 cM, AC= 18cM. Trật tự đúng của các gen trên NST đó là:
ABCD
CABD
BACD
DABC
Chọn D.
AB + BC = 1,5 + 16,5 =18 cM = AC nên B nằm giữa A và C.
=> Loại B, C.
BC + BD = 16,5 + 3,5 = 20 cM = CD nên B nằm giữa C và D.
Cho bảng số liệu về các quần thể như sau:
Quần thể | Kiểu gen BB | Kiểu gen Bb | Kiểu gen bb |
I | 100% | 0% | 0% |
II | 0,01 | 0,18 | 0,81 |
III | 0% | 0% | 100% |
IV | 16% | 32% | 52% |
Quần thể ở trạng thái cân bằng HacĐi – Van Bec là:
I, II và III
II, III và IV
I và II
I và III

Ở cà chua gen B qui định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen b quy định quả vàng. Nếu cho cây quả đỏ lai với cây quả vàng thì ở F1:
Số cây quả đỏ nhiều gấp 3 lần số cây quả vàng
100% quả đỏ
50% quả đỏ và 50% quả vàng
Hoặc tất cả đều đỏ, hoặc 50% quả đỏ và 50% quả vàng
Chọn D.
Cây quả đỏ có kiểu gen BB hoặc Bb.
Nếu cây đỏ có kiểu gen BB đời con 100% đỏ.
Nếu cây đỏ có kiểu gen Bb đời con có tỷ lệ 1 đỏ : 1 vàng.
Hình thái giải phẫu của cánh tay người tương đồng với:
Càng của con cua, con ghẹ
Chân của nhện và bọ cạp
Cánh của chuồn chuồn và ong
Cánh của dơi và cánh của chim sẻ
Chọn D.
Cơ quan tương đồng có đặc điểm cấu tạo giống nhau nhưng có thể thực hiện chức năng khác xa nhau.
Cánh tay người là chi trước của động vật có xương sống.
=> Tương ứng nguồn gốc với cánh của dơi và của chim sẻ.
Câu nào trong số các câu dưới đây nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng với quan niệm của di truyền học hiện đại?
CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể.
CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sinh sản của các kiểu gen.
CLTN thực chất là sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể.
Chọn C.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hóa khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Thực tế, một con vật có thể sinh trưởng phát triển tốt, chống chọi tốt với bệnh tật nhưng lại không sinh sản được thì vẫn không có ý nghĩa với tiến hóa.
Khi nói về nguyên tắc nhân đôi AND kép, có các quan điểm sau:
(1) Nguyên tắc giữ lại một nửa.
(2) Nguyên tắc bổ sung.
(3) Nguyên tắc khuôn mẫu.
(4) Nguyên tắc không liên tục trên 2 mạch.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
1
2
3
4
Chọn C.
Các nguyên tắc đúng là: 1,2,3.
Cho sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định:

Biết không có đột biến xảy ra xác suất sinh con đầu lòng không mắc bệnh của cặp vợ chồng 12 và 13 là:
Chọn B.
Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bệnh.
=> Gen bị bệnh do gen lặn quy đinh.
Bố bình thường con gái bị bệnh.
=> Gen bị bệnh nằm trên NST thường.
Xét bên gia đình người vợ 12:
6 có kiểu gen A- , bố mẹ 1 x 2 bình thường sinh ra 5 có kiểu gen aa.
=> Bố mẹ 1 x 2 = Aa x Aa
6 có tỉ lệ kiểu gen:
![]()
7 có kiểu gen Aa
7 và 6 sinh ra con có kiểu gen:
![]()
12 bình thường có tỉ lệ kiểu gen:
![]()
Xét bên gia định chồng 13 : 9 x 10 bình thường sin con bị bệnh.
=> 9 x10 = Aa x Aa

Cho các phát biểu sau:
(1) Cơ quan thoái hóa cũng được xem là cơ quan tương đồng.
(2) Cơ quan tương đồng phản ánh hướng tiến hóa phân li.
(3) Cơ quan tương tự phản ánh hướng tiến hóa đồng quy.
(4) Những loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình tự các axit amin hay trình tự nucleotit có xu hướng ngày càng giống nhau.
(5) Thực chất chọn lọc tự nhiên theo quan điểm của Đac uyn là sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể.
(6) Theo quan điểm cổ điển chọc lọc tự nhiên là nhân tố quyết định chiều hướng tiến hóa của loài.
(7) Loài người có thể tạo ra từ loài tổ tiên là vượn người hóa thạch do cấu trúc lại bộ nhiễm sắc thể.
(8) Quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất có thể chia làm hai giai đoạn là tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học.
Trong các phát biểu trên số ý kiến phát biểu sai là:
1
2
5
3
Chọn B.
Các phát biểu sai gồm có: 6 và 8.
6 sai vì CLTN là nhân tố quy định tiến hóa của loài là theo quan điểm tiến hóa hiện đại.
8 sai vì quá trình tiến hóa sự sống trên trái đất có thể chia ra làm các giai đoạn tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 4. Trên mỗi cặp NST xét mỗi gen có 2 alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 2 dạng thể ba tương ứng với các cặp NST. Theo lí thuyết, các thể đột biến này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
36
48
24
42
Chọn C.
2n = 4 hay có 2 cặp NST.
Mỗi cặp khi xuất hiện thể ba sẽ có 4 kiểu gen, còn ở trạng thái lưỡng bội bình thường thì chỉ có 3 kiểu gen.
Số kiểu gen tối đa về các thể đột biến ba nhiễm:
4 x 3 x 2 = 24
Trong lịch sử phát triển của sinh giới, thực vật có hoa xuất hiện vào đại nào sau đây?
Đại cổ sinh
Đại trung sinh
Đại tân sinh
Đại nguyên sinh
Chọn B.
Thực vật có hoa xuất hiện vào kỉ phấn trắng đại trung sinh.
Dạng người nào sau đây là dạng người hiện đại?
Homo sapiens
Homo habilis
Homo erectus
Homo neanderthalensis
Chọn A.
Người hiện đại thuộc dạng người Homo sapiens.
Thứ tự xuất hiện trong bậc thang tiến hóa:
Homo habilis => Homo erectus => Homo sapiens và Homo neanderthalensis (đã tuyệt diệt).
Khi nói về quần thể giao phối, người ta đưa ra các quan niệm sau:
(1) Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.
(2) Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.
(3) Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.
(4) Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
(5) Trong quần thể giao phối có chọn lọc tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử tăng dần.
(6) Quần thể giao phối không ngẫu nhiên có vốn gen phong phú hơn quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng?
6
5
3
2
Chọn C.
Ngẫu phối giúp các alen phát tán trong quần thể, trung hòa tính có hại của alen đột biến và tạo nguồn biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa. Quần thể giao phối ngẫu nhiên thường có vốn gen phong phú hơn quần thể giao phối không ngẫu nhiên.
Quần thể ngẫu phối có thể duy trì trạng thái cân bằng, tần số alen và thành phần kiểu gen không đổi nếu không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.
Tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ là đặc trưng của giao phối không ngẫu nhiên.
Trong quần thể ngẫu phối có chọn lọc, chỉ khi diễn ra chọn lọc thể dị hợp tử thì tỷ lệ đồng hợp mới giảm, dị hợp tăng. Nếu xảy ra chọn lọc theo hướng ưu tiên thể đồng hợp trội chẳng hạn thì tỷ lệ cả dị hợp tử và đồng hợp lặn đều giảm.
Vậy các phát biểu đúng: 1,3,4.
Dạng người nào sau đây được gọi là người vượn?
Homo habilis
Driopitec
Homo erectus
Otralopitec
Chọn D.
Người vượn: Otralopitecus.
Vượn người: Driopithecus.
Sau đây là một số thành tựu:
(1) Tạo ra chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người.
(2) Tạo ra cừu Do-li.
(3) Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-caroten ở trong hạt.
(4) Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
Có bao nhiêu thành tựu là của công nghệ gen?
1
2
3
4
Chọn B.
Tạo ra cừu Doli là thành tựu của công nghệ tế bào.
Tạo giống dâu tằm tam bội là thành quả của công nghệ tạo giống bằng gây đột biến nhân tạo.
Các thành tựu tạo ra nhờ công nghệ gen là (1), (3).
Đơn vị tồn tại nhỏ nhất của sinh vật có khả năng tiến hóa là:
Quần thể
Loài
Nòi (nòi địa lí, nòi sinh thái, nòi sinh học)
Giống
Chọn A.
Đơn vị nhỏ nhất của sinh vật có khả năng tiến hoá là quần thể.
Cá thể: một cá thể không thể thực hiện chức năng sinh sản để tạo ra thế hệ mới, đồng thời biến dị phát sinh trong đời cá thể nếu không có giao phối không thể đóng góp vào tiến hóa.
Khái niệm loài quá rộng, nhiều quần thể với thành phần kiểu gen phức tạp, có hệ thống di truyền kín, cách ly sinh sản với loài khác nên ít có cơ hội biến đổi vốn gen.
Mã di truyền là:
Tập hợp các gen của tế bào
Trình tự các nu của gen
Trình tự các axit amin của protein
Quy tắc tương ứng giữa trình tự các nucleotit và các axit amin
Chọn D.
Mã di truyền là quy tắc tương ứng giữa trình tự các nucleotit và các axit amin. Ứng với mỗi bộ ba sẽ quy định một loại axit amin nhưng một loại axit amin có thể được quy định bởi nhiều bộ ba.
Ở một loài thực vật, khi giao phấn cây tam bội có kiểu gen Aaa với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa thì tỉ lệ kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Một quần thể bò có 4000 con lông vàng, 4000 con lông lang trắng đen, 2000 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Hỏi sau một thế hệ ngẫu phối và hai thế hệ giao phối gần, thì tần số gen B và b trong quần thể đúng với đáp án sau đây?
B= 0,4; b= 0,6
B= 0,6; b= 0,4
B= 0,8; b= 0,2
B= 0,2; b= 0,8
Chọn B.
Ở quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền:
0,4 BB : 0,4 Bb : 0,2 bb
Sau ngẫu phối và giao phối gần, tần số alen không thay đổi so với thế hệ P ban đầu
Tần số alen ở thế hệ P:

Phép lai nào sau đây thể hiện là phép lai gần?
AABBCCDD x aabbccdd
AaBBCcDD x AaBbCCDD
AaBBCcDD x AaBbCCDd
AaBbCCDd x AaBbCcDd
Chọn D.
Phép lai gần là phép lai mà bố mẹ có tỷ lệ kiểu gen giống nhau rất cao.
Ở đáp án D bố mẹ có kiểu gen gần như giống nhau, chỉ khác mỗi cặp CC và Cc và cũng là đáp án có tỷ lệ kiểu gen giống nhau cao nhất.
Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST) trong đó:
Bộ NST lưỡng bội của loài tăng lên 5 lần
Tất cả các cặp NST đều có 5 chiếc
Có một cặp NST có 5 chiếc
Có một số cặp có 5 chiếc
Chọn B.
Thể ngũ bội: tất cả các cặp NST đều có 5 chiếc, bộ NST lưỡng bội cuả loài chỉ tăng lên 2,5 lần.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây được xem là nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa:
Quá trình cách li
Quá trình giao phối
Quá trình đột biến
Quá trình chọn lọc tự nhiên
Chọn D.
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng duy nhất, đóng vai trò định hướng cho quá trình tiến hóa.
Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào:
(1) Số lượng gen có trong kiểu gen.
(2) Đặc điểm cấu trúc của gen.
(3) Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến.
(4) Sức chống chịu của cơ thể dưới tác động của môi trường.
Phương án đúng là:
1 và 2
3 và 4
2 và 4
2 và 3
Chọn D.
Tần số đột biến gen phụ thuộc vào: 2,3.
Gen có cấu trúc càng bền vững (ví dụ nhiều liên kết hidro...) thì càng ít bị biến đổi.
Tác nhân gây đột biến khác nhau có cơ chế tác động khác nhau đến gen.
Tác nhân đột biến càng mạnh, cường độ càng lớn thì tần số đột biến gen càng cao.
Trong tự nhiên con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường:
Địa lí
Sinh thái
Đột biến lớn
Lai khác loài
Chọn C.
Trong quá trình hình thành loài thì phương pháp đột biến lớn được coi là phương pháp làm thay đổi vật chấy di truyền của loài và hình thành loài nhanh nhất.
Lai khác loài có thể tạo gia con lai của hai loài với nhau nhưng con lai không có khả năng sinh sản, lai xa chỉ tạo ra loài mới khi có sự kết hợp với quá trình đột biến.
Thể lệch bội là thể có:
Một số NST trong một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến cấu trúc.
Tất cả các cặp NST tương đồng trong tất cả các tế bào sinh dưỡng đều tăng lên hoặc giảm đi.
Số lượng NST ở một hay một sốcặp trong tế bào sinh dưỡng đều tăng lên hoặc giảm đi.
Một số gen trong một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến.
Chọn C.
Thể lệch bội là thể có số lượng NST ở một hoặc một số cặp trong tế bào tăng lên hoặc giảm đi.
Quá trình đột biến là nhân tố tiến hóa vì đột biến:
Làm cho sinh vật biến đổi theo hướng xác định.
Làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống.
Làm biến đổi tần số tương đối các alen trong quần thể.
Không gây hại cho quần thế.
Chọn C.
Bất kì nhân tố nào làm thay đổi vốn gen của quần thể (tần số alen, thành phần kiểu gen) đều là nhân tố tiến hóa.
Đột biến là nhân tố tiến hóa vì nó làm thay đổi tần số alen của quần thể, qua đó làm thay đổi thành phần kiểu gen, tuy với tốc độ rất chậm.
Đột biến có thể có lợi, có thể có hại với cơ thể sinh vật, nhưng với quần thể nó là nguồn cung cấp nguyên liệu sơ cấp tạo sự đa hình di truyền cho quần thể.
Chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.
Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt trắng. Cặp bố mẹ nào sau đây cho tỷ lệ phân li ở F1 là: 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng ?
XAY, XAXa
XAY, XaXa
XaY, XAXa
XaY, XAXA
Chọn C.
Đời con có 4 kiểu hình nên mẹ dị hợp tử, bố có kiểu hình lặ XA Xa x Xa Y.
=> 1 XA Xa : 1 Xa Xa : 1 XA Y : 1 Xa Y
Tỷ lệ kiểu hình : 1 cái mắt đỏ: 1 cái mắt trắng : 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng.
Quá trình hình thành loài nào sau đây là minh chứng cho quá trình hình thành loài bằng các đột biến lớn:
Hình thành loài cái Raphana Brassica có 36 NST.
Sự tạo thành giống dê tiết ra protein tơ nhện.
Sự tạo thành con la.
Sự tạo thành cừu Do-li.
Chọn A.
Sự hình thành giống dê tiết ra protein tơ nhện.
=> Công nghệ chuyển gen.
Sự tạo thành con la: lai xa qua một thế hệ không kèm đa bội hóa.
Sự tạo thành cừu đoli.
=> Công nghệ tế bào.
Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tình trạng thứ nhất có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1, thì tỷ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là:
1 :2 :1 : 3 : 3 : 1 : 1
6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1
3 : 3 : 1 :1
6 : 3 : 3 : 1
Chọn B.
Tỷ lệ kiểu hình chung:
( 3 : 1) x ( 1 : 2 : 1) = 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả tròn; gen b quy định quả dài; các cặp này nằm cùng trên một NST thường. Lai phân tích cây thân cao, quả tròn thu được F1 có tỷ lệ 35% thân cao,quả dài : 35% thân thấp, quả tròn : 15% thân cao, quả tròn : 15% thân thấp, quả dài. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của P là:
Chọn C.
Lai phân tích.
=> Tỷ lệ kiểu hình bằng tỷ lệ giao tử.
Thân cao quả dài (A-bb) và thân thấp quả tròn (aaB-) chiếm tỷ lệ kiểu hình lớn hơn nên được tạo ra do sự kết hợp với giao tử liên kết, do đó P có kiểu gen .
Tần số hoán vị gen là:
15% + 15% = 30%
Các bệnh di truyền ở người phát sinh do cùng một dạng đột biến là:
Mù màu và máu khó đông.
Bệnh Đao và bệnh hồng cầu lưỡi liềm.
Bạch tạng và ung thư máu.
Ung thư máu và máu khó đông.
Chọn A.
Mù màu và máu khó đông: đột biến gen lặn trên NST X vùng không tương đồng XY.
Bệnh đao: đột biến thể 3 nhiễm ở cặp NST số 21 ở người.
Bệnh hồng cầu hình liềm: đột biến gen trội trên NST thường.
Bệnh bạch tạng: đột biến gen lặn trên NST thường.
Bệnh ung thư máu: đột biến mất đoạn trên NST số 21.
Loài biến dị không được xếp cùng loại với các loại biến dị còn lại là:
Biến dị tạo thể chứa 9 NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm.
Biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người.
Biến dị tạo ra hội chứng Claiphento ở người.
Biến dị làm tăng hoạt tính enzim amilaza ở đại mạch.
Chọn D.
Biến dị tạo thể chứa 9 NST trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm.
=> Đột biến số lượng NST thể ba nhiễm.
Biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người.
=> Đột biến ba nhiễm ở cặp NST số 21 ở người.
Biến dị tạo ra hội chứng Claiphento ở người.
=> Đột biến thể ba nhiễm ở cặp NST giới tính ở người.
Biến dị làm tăng hoạt tính enzim Amilaza ở đại mạch.
=> Đột biến lặp đoạn (đột biến cấu trúc NST).
Một cơ thể chứa bốn cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD= 17,5%. Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể tạo ra từ quá trình trên, nếu xảy ra hoán vị chỉ ở cặp gen Aa?
Giao tử Ae BD= 7,5%
Giao tử aE bc= 17,5%
Giao tử ae BD= 7,5%
Giao tử AE Bd= 17,5%
Chọn A.
Cơ thể dị hợp 4 cặp gen có kiểu gen ( Aa, Ee, Bb, Dd).
Vì hoán vị chỉ ở cặp Aa nên BD = bd = 0,5.
AE BD = 17,5%
=> AE = ae = 0,175 : 0,5 = 35%
=> Ae = aE = 15%
% Ae BD = 15% x 0,5 = 7,5%
aE bd = 15% x 0,5 = 7,5%
ae BD = 35% x 0,5 = 17.5%
AE Bd không tồn tại do chỉ có hoán vị ở cặp Aa.
Bò sát được tiến hóa từ lưỡng cư là bằng chứng chứng tỏ xu hướng tiến hóa theo hướng nào sau đây:
Sự tiến hóa theo hướng đồng quy.
Ngày càng đa dạng, phong phú.
Tổ chức cơ thể ngày càng cao.
Thích nghi ngày càng hợp lí.
Chọn C.
Bò sát được tiến hóa từ lưỡng cư là bằng chứng cho xu hướng tiến hóa tổ chức cơ thể ngày càng cao.
So sánh với lớp lưỡng cư: Bò sát có các đặc điểm cấu tạo hoàn thiện hơn và tiến hóa hơn, các cơ quan và hệ cơ quan tổ chức hoàn thiện hơn.
Ví dụ như hệ bài tiết của lưỡng cư có cấu tạo để lưỡng cư thích nghi với đời sống nửa trên can và nửa dưới nước, trong đó ở bò sát cấu tạo của hệ bài tiết đã hoàn thiện hơn giúp cho bò sát hoàn toàn thích nghi với đời sống trên cạn.
Ngoài ra hệ tuần hoàn, các cơ quan thị giác của bò sát cũng phát triển tốt hơn lưỡng cư.
Lai hai loài thực vật lưỡng bội: loài A có bộ NST lưỡng bội 2n= 38, loài B có bộ NST đơn bội n= 11. Người ta tiến hành lai hai loài này với nhau, kết hợp đa bội hóa thu được thể song nhị bội. Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Số NST và nhóm liên kết của thể song nhị bội đều là 60.
Số NST của thể song nhị bội là 60, số nhóm kiên kết của nó là 30.
Số NST và số nhóm liên kết của thể song nhị bội là 30.
Số NST của thể song nhị bội là 30, số nhóm kiên kết của nó là 60.
Chọn B.
Số nhóm gen liên kết chính bằng bộ đơn bội của loài.
Loài A có 38 NST, loài B lưỡng bội có 22 NST, sau khi lai hai loài với nhau rồi đa bội hóa thu được đời con có 60 NST (30 nhóm gen liên kết).
Một NST có trật tự gen ban đầu là ABCDEF *GHI bị đột biến tạo thành NST có trật tự gen ABCDCDEF*GHI. Dạng đột biến này có thể để lại hậu quả gì?
Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
Có thể làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến.
Chọn C.
Đột biến này thuộc dạng đột biến lặp đoạn (đoạn CD bị lặp lại).
Dạng đột biến lặp đoạn không làm thay đổi nhóm gen liên kết, cũng ít ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể mang đột biến, có thể làm tăng cường độ biểu hiện tính trạng (làm giảm cường độ biểu hiện tính trạng là mất đoạn).
Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XBXb, bố có kiểu gen XBY, sinh ra được con gái có kiểu gen XBXbXb. Biết rằng quá trình giảm phân của bố mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây đúng về quá trình giảm phân ở bố và mẹ?
Trong giảm phân I, ở bố NST giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
Trong giảm phân I, ở mẹ NST giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
Trong giảm phân II, ở bố NST giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
Trong giảm phân II, ở mẹ NST giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
Chọn D.
Bố không có Xb nên con chỉ nhận XB từ bố và nhận Xb Xb từ mẹ.
Bố XB Y cho con XB sẽ giảm phân bình thường.
Mẹ có kiểu gen XB Xb cho con gái Xb Xb nên mẹ bị rối loạn ở giảm phân 2.
Thế hệ xuất phát có kiểu gen AaBbCcDdEe, qua rất nhiều đời tự thụ phấn có thể thu được số dòng thuần trong quần thể là:
16
32
64
80
Chọn B.
Số dòng thuần được tạo ra tối đa:
2 5 = 32 dòng thuần.

