Tổng hợp đề ôn luyện Sinh Học thi THPTQG cực hay có đáp án (Đề số 2)
50 câu hỏi
Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm, trước sinh?
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.
Đáp án C.
Bệnh Đao là hội chứng tế bào có 3 NST số 21 trong tế bào.
=> Bệnh có hiện thông qua phương pháp phân tích bộ NST của tế bào phôi.
Không phân tích protein hay ADN hay NST giới tính X
Trình tự các thành phần của một Opêron gồm:
Vùng vận hành - Vùng khởi động - Nhóm gen cấu trúc.
Nhóm gen cấu trúc - Vùng vận hành - Vùng khởi động.
Vùng khởi động - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc.
Nhóm gen cấu trúc - Vùng khởi động - Vùng vận hành.
Đáp án C.
Một operon gồm: Promoter (vùng khởi động).
=> Operator (vùng vận hành).
=> Nhóm gen cấu trúc.
Trong kỹ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để:
Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
Phát hiện được tế bào nào đãnhận được ADN tái tổ hợp.
Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
Tạo ra ADN tái tổ hợp dễ dàng.
Đáp án B.
Thể truyền có chứa các gen dấu chuẩn như gen kháng kháng sinh. Khi đi vào tế bào nhận, chúng giúp cho các tế bào đó cũng có khả năng kháng loại kháng sinh này. Sau khi đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận, sau đó đưa chúng vào môi trường có chứa kháng sinh phù hợp, những tế đã chứa ADN tái tổ hợp vẫn có khả năng sống sót và sinh trưởng, còn những tế bào chưa nhận được ADN tái tổ hợp sẽ chết.
=> Chọn lọc dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là:
aabbddHH x AabbDDhh
AABBddhhxaaBBDDHH
AABbddhhx AabbddHH
aabbDDHH xAABBddhh
Đáp án D.
Tạo ưu thế lai cao nhất khi con sinh ra dị hợp nhiều cặp gen nhất, bố mẹ thuần chủng.
So sánh các đáp án thì thấy đáp án D thỏa mãn.
Cho các bệnh và hội chứng sau:
1. Bệnh ung thư máu.
2. Hội chứng Đao.
3. Hội chứng Patau.
4. Bệnh máu khó đông.
5. Hội chứng tiếng kêu như mèo.
6. Hội chứng Claiphentơ.
7. Hội chứng Etuot.
8. Hội chứng Macphan.
Bệnh và hội chứng nào là hậu quả của đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
1,3,5,7.
1,4,5,8.
2,3,4,8.
2,3,6,7.
Đáp án D.
1. Bệnh ung thư máu.
=> Đột biến mất đoạn NST số 21.
2. Hội chứng Đao.
=> 3 NST số 21.
3. Hội chứng Patau.
=> 3 NST số 13.
4. Bệnh máu khó đông.
=> Đột biến gen lặn trên NST giới tính X.
5. Hội chứng tiếng kêu như mèo.
=> Mất đoạn NST số 5.
6. Hội chứng Claiphentơ.
=> 3 NST giới tính XXY.
7. Hội chứng Etuot.
=> 3 NST số 18.
8. Hội chứng Macphan.
=> Gen trội đa hiệu trên NST thường.
Ở người loại tế bào không chứa NST giới tính là:
Tế bào sinh trứng
Tế bào xôma
Tế bào sinh tinh
Tế bào hồng cầu
Đáp án D.
Tế bào hồng cầu là tế bào không có nhân.
=> Không chứa NST trong nhân.
=> Không chứa NST giới tính.
Nếu mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit xảy ra ở codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì:
Thay một axitamin này bằng axitamin khác.
Thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp.
Không ảnh hưởng gì tới qúa trình giải mã.
Mất hoặc thêm một axitamin mới.
Đáp án B.
Nếu mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit ở codon đầu tiên trong đoạn mã hóa thì sẽ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các bộ ba trong đoạn mã hóa.
=> Thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp hợp.
Cho P: ♂ AaBb x ♀ AaBB. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của cơ thể đực có 1 số cặp NST mang Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường. Cơ thể cái có 1 số cặp BB không phân li trong giảm phân II, giảm phân I bình thường. Quá trình giao phối sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen đột biến?
36
16
12
42
Đáp án A.
Xét từng cặp gen:Aa
Đực bình thường.
=> 2 loại giao tử A và a.
Đực bất thường sinh ra 2 loại giao tử Aa và O.
Cái bình thường cho 2 loại giao tử.
=> Số kiểu gen ở cặp này :
2 x 4 - = 8 – 1 = 7 ( kiểu gen )
=> Số kiểu gen bình thường là: 3 kiểu gen.
Xét cặp Bb:
Đực bình thường sinh ra 2 loại giao tử.
Cái bình thường sinh ra 1 loại giao tử.
Cái bất thường sinh ra hai giao tử BB và O.
=> Số kiểu gen dược tạo ra là:
3 x 2 = 6
=> Số kiểu gen bình thường là:
2 x 1 = 2 kiểu gen
=> Có 2 kiểu gen về cặp này.
=> Số kiểu gen đột biến xét chung là:
6 x 7 – ( 3 x 2) = 36 kiểu gen
Vì sao người ta không phát hiện được bệnh nhân có thừa nhiễm sắc thể số 1 hoặc số 2?
Do phôi thai mang 3 NST số 1 hoặc số 2 đều bị chết ở giai đoạn sớm trong cơ thể mẹ.
Do cặp NST số 1 và 2 không bao giờ bị rối loạn phân li trong giảm phân tạo giao tử.
Do NST số 1 và 2rất nhỏ, có ít gen nên thể ba NST số 2 hoặc số 2 khỏe mạnh bình thường.
NST số 1 và 2 có kích thước lớn nhất, nhưng có ít gen nên thể ba NST số 1 hoặc số 2 khỏe mạnh bình thường.
Đáp án A.
NST số 1 và số 2 đều là những NST có kích thước lớn, chứa lượng gen lớn.
=> Thừa nhiễm sắc thể số 1 hoặc số 2 gây mất cân bằng gen nghiêm trọng.
=> Chết khi còn là hợp tử.
Bộ ba đối mã (anticođon) của tARN vận chuyển axit amin metiônin là:
5'XAU3'.
3'XAU5'.
3'AUG5'.
5'AUG3'.
Đáp án A.
Trên mARN : 5'AUG3'
=> Trên tARN : 3'UAX5'
Một loài cây hoa đơn tính khác gốc, cây đực có kiểu gen XY, cây cái có kiểu gen XX. Qua thụ phấn, một hạt phấn đã nảy mầm và xảy ra thụ tinh kép. Kiểu gen của tế bào phôi và nội nhũ sẽ như thế nào?
Phôi XX và nội nhũ XXY hoặc phôi XY và nội nhũ XXY.
Phôi XX và nội nhũ XXX hoặc phôi XY và nội nhũ XXY.
Phôi XY và nội nhũ XYY hoặc phôi XXY và nội nhũ XXY.
Phôi XX và nội nhũ XX hoặc phôi XY và nội nhũ XY.
Đáp án B.
Thụ tinh kép: Quá trình thụ tinh kép diễn ra khi ống phấn sinh trưởng xuyên qua vòi nhụy, vào túi phôi và giải phóng 2 nhân (2 giao tử), một nhân hợp nhất với tế bào trứng tạo thành hợp tử (2n), nhân còn lại kết hợp với nhân lưỡng bội (2n) ở trung tâm tạo thành nhân tam bội (3n) phát triển thành nội nhũ để cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển sau này.
Noãn sẽ có 1 nhân đơn bội để tạo hợp tử chứa X và 1 nhân lưỡng bội tạo nội nhũ là XX.
Hạt phấn chứa 2 giao tử giống hệt nhau, 2 giao tử X hoặc 2 giao tử Y.
Nếu noãn nhận giao tử đực mang X.
=> Phôi XX và nội nhũ XXX.
Nếu noãn nhận giao tử đực mang Y.
=> Phôi XY và nội nhũ XXY.
Mẹ có kiểu gen 44A + XBXb, bố có kiểu gen 44A + XBY, con gái có kiểu gen 44A + XBXbXb. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?
Trong giảm phân II ở bố, tất cả các cặp NST không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
Trong giảm phân II ở mẹ, tất cả các cặp NST không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
Trong giảm phân II ở mẹ, cặp NST số 23 không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
Trong giảm phân II ở bố, cặp NST số 23 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
Đáp án C.
Con gái XBXbXb chỉ có thể nhận từ bố XB do bố không có Xb .
=> Nhận từ mẹ XbXb
=> Mẹ rối loạn giảm phân II làm 2 NST XbXb không phân ly, bố giảm phân bình thường.
Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) thì kết luận nào sau đây là đúng?
Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vùng không tương đồng.
Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể Y vùng không tương đồng.
Gen qui định tính trạng nằm trong ti thể của tế bào chất.
Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Đáp án A.
Lai thuận lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới.
=> Gen liên kết giới tính.
Tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY).
=> Gen liên kết X vùng không tương đồng XY do chỉ cần 1 gen đã được biểu hiện.
Nếu gen liên kết Y thì tính trạng chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử.
Gen nằm trong tế bào chất thì di truyền theo dòng mẹ.
Gen nằm trên NST thường thì lai thuận lai nghịch kết quả không thay đổi.
Có thể thực hiện bao nhiêu kiểu phép lai khác nhau về kiểu gen nếu chỉ xét một gen có 2 alen (A, a) tồn tại trên cả NST giới tính X và Y?
6
12
18
9
Đáp án B.
Số kiểu gen ở giới đồng giao tử XX:
2 x 3 : 2 = 3
Số kiểu gen ở giới dị giao tử XY:
2 2 = 4
=> Số phép lai khác nhau thực hiện được:
3 x 4 = 12
Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc một loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau:
Nòi 1: ABGEDCHI;
Nòi 2: BGEDCHIA;
Nòi 3: ABCDEGHI;
Nòi 4: BGHCDEIA.
Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từ nòi trước đó, nòi 3 được xem là nòi gốc. Trình tự đúng sự xuất hiện các nòi trên là:
3→2→4→1
3→1→2→4
3→4→2→1
3→1→4→2
Đáp án B.
Từ nòi 3 sang nòi 1: đảo đoạn CDEG thành GEDC.
Từ nòi 1 sang nòi 2: chuyển đoạn gen A từ trước gen B xuống sau gen I.
Từ nòi 2 sang nòi 4: đảo đoạn EDCH thành HCDE.
Hình dưới mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau.

Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình trên:
(a) Bộ NST của loài 2n = 4.
(b) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II.
(c) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân.
(d) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu prôtêin động cơ vi ống bị ức chế.
(e) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật.
Có mấy kết luận đúng?
1
3
4
2
Đáp án D.
4 NST đơn trong mỗi nhóm có hình dạng kích thước khác nhau.
=> Đây không phải kì sau nguyên phân (do nguyên phân tạo ra 2 tế bào con mang bộ NST giống nhau) mà là kì sau giảm phân II.
=> Bộ NST của loài 2n = 8.
=> a sai , b đúng , c sai.
Nếu prôtêin động cơ vi ống bị ức chế thì các NST không thể tách nhau khỏi tâm động và di chuyển về hai cực tế bào như hình vẽ do sự di chuyển đó là nhờ vào protein động cơ.
=> d đúng.
Trên hình ta thấy các vi sợi mọc ra từ đôi trung thể, thực vật không có trung thể nên quá trình này không phải ở thực vật. Ở thực vật không có trung thể nên quá trình này không xảy ra ở thực vật.
=> e sai.
Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền như sau:
0,3 + 0,4 + 0,3 = 1.
Các gen kiên kết hoàn toàn. Xét hai trường hợp có thể xảy ra như sau:
- Trường hợp 1: Khi môi trường không thay đổi. Quần thể tự thụ phấn tạo ra thế hệ F1 - 1.
- Trường hợp 2: Khi môi trường thay đổi. Biết rằng chỉ có kiểu gen có alen trội mới có sức chống chịu, kiểu gen đồng hợp lặn sẽ không có sức chống chịu với môi trường nên sẽ chết. Sau đó quần thể mới sẽ tự thụ phấn tạo ra thế hệ F1 – 2.
Tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 – 1 và F1 - 2 lần lượt là:
0,25 và 0,475
0,475 và 0,25
0,468 và 0,3
0,32 và 0,468

Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng:
Thể một.
Thể không.
Thể một kép.
Thể ba.
Đáp án C.
Giao tử cái thiếu 1 NST số 1.
Giao tử đực thiếu 1 NST số 5.
=> Hợp tử thiếu 1 NST số 1 và 1 NST số 5.
=> Thể một kép 2n -1 -1.
Bằng chứng địa lý sinh học về tiến hoá dẫn đến kết luận quan trọng nhất là:
Trước đây lục địa là một khối liền nhau.
Sinh vật chung nguồn gốc, phân hoá do sự cách li địa lý.
Sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lý khác nhau.
Sinh vật giống nhau do ở khu địa lý như nhau.
Đáp án B.
Đặc điểm hệ động thực vật của từng vùng không chỉ phụ thuộc vào điều kiện địa lý sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lý khác vào thời kì nào trong sự tiến hóa của sinh giới.
Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành:
Gây đột biến nhân tạo.
Tạo các giống thuần chủng.
Lai kinh tế.
Lai khác giống.
Đáp án A.
Gây đột biến nhân tao thường áp dụng cho cây trồng hoặc cho các vi sinh vật không áp dụng đối với vật nuôi.
Ở ruồi giấm, tính trạng cánh cong là do đột biến gen trội (A) nằm trên NST số 2 gây nên. Ruồi đực dị hợp tử về kiểu gen nói trên (Aa) được chiếu tia phóng xạ và cho lai với ruồi cái bình thường (aa). Sau đó người ta cho từng con ruồi đực F1 (Aa) lai với từng ruồi cái bình thường. Kết quả của một trong số phép lai như vậy có tỉ lệ kiểu hình như sau:
- Ruồi đực : 146 con cánh cong; không có cánh bình thường
- Ruồi cái: 143 con cánh bình thường; không có cánh cong.
Nguyên nhân của hiện tượng trên là do:
Ruồi đực bị đột biến chuyển đoạn tương hỗ từ NST thường sang NST X.
Ruồi đực bị đột biến chuyển đoạn tương hỗ từ NST thường sang NST Y.
Ruồi đực bị đột biến chuyển đoạn không tương hỗ từ NST thường sang NST X.
Ruồi đực bị đột biến chuyển đoạn không tương hỗ từ NST thường sang NST Y.
Đáp án D.
Ta thấy:
Ruồi cánh cong chỉ có ở con đực không có ở cái và tỉ lệ kiểu hình phân li ở hai giới không tương đường nhau.
=> Tính trạng cánh cong chuyển sang nằm trên NST giới tính.
Nếu đột biến chuyển đoạn sang NST X thì ở giới cái sẽ xuất hiện kiểu hình cánh cong.
=> Trái với đề bài.
=> Đột biến trội trên NST của ruồi đực được chuyển sang NST giới tính Y.
=> Hiện tượng chuyển đoạn là không tương hỗ.
(Không có hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ vì nếu chuyển đoạn tương hỗ thì ở ruồi giấm đực có cánh bình thường)
Một ti thể có 5.104 cặp nu. Ti thể này thực hiện nhân đôi liên tiếp 6 lần. Số liên kết hóa trị được hình thành là:
63.105.
63.105 – 126.
64.105.
64.105 – 128.
Đáp án A.
Ty thể => mạch ADN dạng vòng => số liên kết hóa trị trên mỗi mạch chính bằng số nu trên một mạch.
Gen nhân đôi liên tiếp 6 lần tạo ra số liên kết hóa trị hay cũng chính là số nu mới lấy từ môi trường:
(2.5.104) x (26 -1) = 63.105.
Tỉ lệ giao tử BBBB/BBBb/BBbb sinh ra từ cơ thể có kiểu gen BBBBBBbb là:
1/5/1
3/10/3
1/9/1
3/8/3

Một phân tử mARN được tổng hợp nhân tạo từ một dung dịch chỉ chứa U và G với số lượng U lớn hơn G. Biết tỉ lệ của nhóm bộ ba có chứa 2 ribônuclêôtit loại này và 1 ribônuclêôtit loại kia là 9/64. Tỉ lệ U và G trong dung dịch là:
U:G = 1:3
U:G = 3:1
U:G = 2:3
U:G = 3:2

Ở cà chua alen A - cây cao trội hoàn toàn so với a - cây thấp; B - quả đỏ là trội hoàn toàn so với b - quả vàng. Người ta cho giao phấn các cây tứ bội AAaaBBbb x AaaaBBbb, quá trình giảm phân bình thường, không có đột biến mới xảy ra, chỉ các giao tử lưỡng bội mới có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu hình cao vàng và thấp đỏ ở F1 lần lượt là:
385 và 11
11 và 1
11 và 35
105 và 35
Đáp án C.
Xét tính trạng chiều cao cây:
P: Aaaa x Aaaa
=> F1: 11 cao : 1 thấp
Xét tính trạng màu sắc quả:
P: BBbb x BBbb
=> 35 đỏ : 1 vàng.
=> Cây cao vàng 11 và cây thấp đỏ 35.
Điều không đúng về di truyền qua tế bào chất là:
Vật chất di truyền và tế bào chất được chia đều cho các tế bào con.
Kết quả lai thuận nghịch khác nhau trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ và vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái.
Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc khác.
Đáp án A.
Di truyền qua tế bào chất, tế bào chất và vật chất di truyền không chia đều cho các tế bào con. Ví dụ bệnh động kinh do đột biến gen ty thể. Trong tế bào chất của mẹ có rất nhiều ty thể, có thể có ty thể đột biến và không đột biến. Khi phân chia không nhất thiết phải chia đều tế bào chất là tế bào con nào cũng phải có ty thể đột biến, có thể có tể bào con không chứa ty thể mang gen đột biến nên người mẹ bị động kinh vẫn có xác suất sinh con không bị động kinh, nhưng xác suất này rất nhỏ.
Yếu tố qui định mức phản ứng của cơ thể là:
Điều kiện môi trường
Thời kì sinh trưởng
Kiểu gen của cơ thể
Thời kì phát triển
Đáp án C.
Kiểu gen quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường. Môi trường quy định giới hạn thường biến của kiểu hình.
Tế bào của một thai nhi chứa 47 nhiễm sắc thể và quan sát thấy 2 thể Barr. Có thể dự đoán:
Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai không bình thường.
Chưa thể biết được giới tính.
Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường.
Hợp tử không phát triển được.
Đáp án C.
Tế bào thai nhi có 47 NST, đồng thời có 2 thể barr (hay 2 NST X bị bất hoạt).
Trong có thể bình thường chỉ có 1 NST X ở dạng hoạt động.
=> Thai nhi này có 3 NST X.
=> Hội chứng 3X (siêu nữ).
=> Phát triển thành bé gái không bình thường.
Đột biến nào sau đây làm cho 2 gen alen nằm trên cùng 1 NST?
Đột biến lặp đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến mất đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đáp án A.
Lặp đoạn NST làm những alen trên đoạn lặp tuy giống nhau mà cùng nằm trên 1 NST.
Một cơ thể có kiểu gen có khoảng cách giữa A và B là 18cM, giữa B và D là 20cM. Tỉ lệ giao tử ABd là:
7,2%
8,2%
4,1%
0,9%
Đáp án B.
BD = 20 cM
=> Tần số trao đổi chéo giữa B và D là 20%.
Tần số trao đổi chéo kép (trao đổi giữa AB và BD) là:
0,18 x 0,2 = 3,6%
=> Tần số trao đổi chéo đơn giữa B và D là:
20% - 3,6 % = 16,4%
=> Tỉ lệ giao tử ABd là giao tử được tạo ra do trao đổi chéo đơn giữa B và D là:
16,4% : 2 = 8,2% (do trao đổi chéo đơn giữa B và D tạo ra 2 loại giao tử là ABd và abD nên tỉ lệ của 1 loại giao tử phải chia đôi).
Ý nghĩa của các cơ quan tương tự với việc nghiên cứu tiến hóa là:
Phản ánh sự tiến hóa đồng quy
Phản ánh sự tiến hóa phân li
Phản ánh nguồn gốc chung các loài
Cho biết các loài đó sống trong điều kiện giống nhau
Đáp án A.
Các loài có cấu tạo cơ thể khác xa nhau nhưng cùng thực hiện chức năng tương tự nhau.
=> Tiến hóa đồng quy.
Tiến hóa phân ly: cấu tạo cơ thể giống nhau nhưng thực hiện các chức năng khác nhau.
Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào thuộc cơ quan tương tự:
Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan
Vây cá và vây cá voi
Cánh dơi và tay khỉ
Tuyến nước bọt của chó và tuyến nọc độc của rắn
Đáp án B.
Cơ quan tương tự: cấu tạo khác xa nhau nhưng thực hiện chức năng tương tự nhau.
Vây cá voi có đặc điểm cấu tạo gần giống chi trước của người, cánh dơi,... có cấu tạo khác hoàn toàn so với nhiều vây cá khác nhưng cùng thực hiện chức năng bơi.
Xét ở một locus ở một NST thường có 15 alen. Biết rằng tỉ số giữa tần số của một alen trên tổng tần số các alen còn lại bằng 2, tần số của các alen còn lại bằng nhau. Giả sử quần thể này cân bằng Hardy – Weinberg. Tần số của kiểu gen dị hợp bằng:


Phương pháp có thể phát hiện bệnh di truyền người do đột biến gen gây ra là:
Nghiên cứu phả hệ
Nghiên cứu tế bào
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Phân tích bộ NST ở tế bào người
Đáp án A.
Nghiên cứ tế bào và phân tích bộ NST ở người đều để phát hiện bệnh di truyền do đột biến NST.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh để nghiên cứu sự nhr hưởng của môi trường khác nhau lên cùng kiểu gen.
Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15 phôi và nuôi cấy thành 15 cá thể. Cả 15 cá thể này:
Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau.
Có giới tính giống hoặc khác nhau.
Có khả năng giao phối với nhau để sinh con.
Có mức phản ứng giống nhau.
Đáp án D.
Cấy truyền phôi tạo ra các cá thể cso kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
=> Cùng giới tính, cùng kiểu hình, cùng mức phản ứng (do mức phản ứng của cơ thể do kiểu gen quy định).
Ở ong mật, xét 3 gen có số alen lần lượt là 3, 4, 5. Gen 1 và 2 nằm trên cặp NST số 4, gen 3 nằm trên cặp NST số 5. Số kiểu gen tối đa về 3 gen trên trong quần thể là:
1170
1230
900
960
Đáp án B.
Ở ong đơn bội có:
(3 x 4 ) x 5 = 60 (kiểu gen)
Ở ong lưỡng bội:
[( 3 x4 ) x ( 3 x 4 +1) : 2 ] x[ 5 x 6 / 2] = 1170 (kiểu gen)
=> Tổng số kiểu gen là:
1170 + 60 = 1230 (kiểu gen)
P có kiểu gen x. Nếu xảy ra trao đổi chéo ở cả 2 giới thì số kiểu gen ở F1 là:
70
128
80
100

Đối với vi khuẩn, tốc độ tiến hoá diễn ra một cách nhanh chóng vì
Vi khuẩn có ít gen nên tỷ lệ gen đột biến cao.
Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
Vi khuẩn có kích thước nhỏ, tốc độ trao đổi chất mạnh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
Quần thể vi khuẩn có kích thước nhỏ nên dễ chịu sự tác động của các nhân tố tiến hoá.
Đáp án B.
Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên kiểu gen mà tác động trực tiếp lên kiểu hình nên chỉ khi những thay đổi hệ gen được biểu hiện ra kiểu hình mới chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. Vi khuẩn có hệ gen đơn bội nên đột biến được biểu hiện ngay, đồng thời sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn, áp lực chọn lọc cao.
=> Tốc độ tiến hóa nhanh.
Ở người, bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định, alen d quy định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường. Gen (D, d) liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai gen này là 11cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình

1. Kiểu gen của cặp vợ chồng (3) và (4) là: (3) ; (4).
2. Kiểu gen của cặp vợ chông (3) và (4) là: (3) ; (4).
3. Người vợ (4) đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu B và bị bệnh pheninketo niệu là 2,75%.
4. Người vợ (4) đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu B và không bị bệnh pheninketo niệu là 2,75%.
5. Người vợ (4) đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu O và không bị bệnh pheninketo niệu là 2,75%.
Tổ hợp phương án trả lời đúng là:
1,3,5
2,3,5
1,4,5
2,4,5


Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau:

Giả sử, alen A quy định chân dài, alen a quy định chân ngắn; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt.
Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng chân dài, cánh dài với ruồi đực chân ngắn, cánh cụt thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi chân dài, cánh cụt ở đời F2 là:
16%
32%
9%
18%

Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái có cùng kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 như sau:
- Ở giới đực: 75% con chân cao, lông xám : 25% con chân cao, lông vàng.
- Ở giới cái: 30% con chân cao, lông xám : 7,5% con chân thấp, lông xám : 42,5% con chân thấp, lông vàng : 20% con chân cao, lông vàng.
Biết rằng không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?
Mỗi cặp gen quy định một tính trạng, có hoán vị gen với tần số 20%.
Mỗi cặp gen quy định một tính trạng trong đó một cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Có 4 kiểu gen quy định gà mái chân cao, lông vàng.
Ở F1, gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%.
Đáp án C.
P: cao x cao
=> F1: cao : thấp = 3:1 (tính chung cả 2 giới)
=> Cao là trội.
=> A – cao, a – thấp
F1: Xám : vàng = 9:7
=> Tương tác bổ sung, P dị hợp 2 cặp gen
=> B-D- Xám , B-dd + bbD- + bbdd : vàng
Cả 2 tính trạng không phân bố đều ở cả 2 giới
=> Cùng liên kết NST giới tính
=> Loại đáp án A,B
B và D có vai trò tương đương. Giả sử A và B cùng liên kết X
P : DdXABXab x DdXABY
Gà mái chân thấp lông xám có kiểu gen D- XaBY = 7,5%
=> XaBY = 10%
=> XaB = 20% < 25%
=> XAB = 30%
=> Tỷ lệ gà trống cao xám thuần chủng DD X AB XAB là:
0,25 x 0,5 x 0,3 = 3,75%
=> Tỷ lệ gà trống cao xám thuần chủng trên tổng gà trống cao xám là:
3,75% : 75% = 5%
=> Loại D
Gà mái cao vàng có 4 kiểu gen:
DDXAbY + DdXAbY + ddXABY + dd XabY
Vì sao hệ động vật và thực vật ở châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ có một số loài cơ bản giống nhau nhưng cũng có một số loài đặc trưng?
Đại lục Á Âu và Bắc Mỹ mới tách nhau (từ kỷ Đệ tứ) nên những loài giống nhau xuất hiện trước đó và những loài khác nhau xuất hiện sau.
Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mỹ nhờ cầu nối ở eo biển Bering ngày nay.
Đầu tiên, tất cả các loài giống nhau do có nguồn gốc chung, sau đó trở nên khác nhau do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau.
Do có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự nhau dẫn đến sự hình thành hệ thực vật và động vật giống nhau, các loài đặc trưng là do sự thích nghi với điều kiện địa phương.
Đáp án A.
Đại lục Á Âu và Bắc Mỹ mới tách nhau (từ kỷ Đệ tứ) nên những loài giống nhau xuất hiện trước đó và những loài khác nhau xuất hiện sau.
Cho lai ruồi giấm đực cánh dài, có lông đuôi với ruồi giấm cái cánh ngắn, không có lông đuôi. F1 thu được 100% ruồi cánh dài, có lông đuôi. Cho các cá thể ruồi F1 giao phối với nhau, kiểu hình F2 phân li theo tỉ lệ 56,25% ruồi cánh dài, có lông đuôi: 18,75% ruồi cánh dài, không có lông đuôi: 18,75% ruồi cánh ngắn, có lông đuôi: 6,25% ruồi cánh ngắn, không có lông đuôi. Biết mỗi tính trạng do một gen quy định; không có hiện tượng đột biến xảy ra; ruồi không có lông đuôi toàn ruồi cái.
1. Tính trạng có lông đuôi do gen trội nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.
2. Tính trạng có lông đuôi do gen trội nằm trên vùng không tương đồng của NST X không có trên Y.
3. Ở F2, ruồi cái cánh dài, có lông đuôi chiếm tỉ lệ là 37,5%.
4. Ở F2, ruồi cái cánh dài, có lông đuôi chiếm tỉ lệ là 18,75%.
5. Ở F2, ruồi cái cánh ngắn, có lông đuôi chiếm tỉ lệ là 6,25%.
Tổ hợp phương án trả lời đúng là:
1,3,5
2,3,5
2,4,5
1,4,5
Đáp án D.
F2 phân li theo tỷ lệ 9:3:3:1, 2 cặp tính trạng 2 cặp gen.
=> 2 gen phân ly độc lập.
Có sự phân tính tính trạng có lông đuôi.
=> Gen quy định tính trạng này liên kết giới tính.
Xét tính trạng hình dạng cánh:
F1: dài x dài
=> F2 dài : ngắn = 3:1
=> F1 dị hợp, dài trội.
=> A – cánh dài, a- cánh ngắn, F1: Aa x Aa
Có lông đuôi x không lông đuôi.
=> 100% có lông đuôi.
=> Có lông đuôi là trội.
=> B – có lông đuôi, b – không có lông đuôi.
Ruồi cái không có lông đuôi XbXb phải nhận Xb từ ruồi bố mà bố lại có lông đuôi.
=> Bố XbYB
=> Gen trên vùng tương đồng XY.
=> (1) đúng , (2) sai.
Ruồi mẹ có lông đuôi là XBXb
Vậy F1: AaXBXb x AaXbYB
=> F2 cái cánh dài có lông đuôi là:
3/4 x 1/4 =18,75%
=>(3) sai, (4) đúng.
=> F2 cái cánh ngắn có lông đuôi là:
1/4 x 1/4 = 6,25%
=> (5) đúng.
Ở ruồi giấm, một nhóm tế bào sinh tinh mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 2 và số 4. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tổng tỉ lệ các loại giao tử có thể mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là:

Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác giống?
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế.
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ.
Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế.
Rút ngắn thời gian chọn cặp giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống.
Đáp án D.
Bản đồ di truyền cho biết vị trí các gen.
=> Biết được tần số hoán vị gen của các cặp gen quy định các tính trạng xác định.
=> Dự đoán được kết quả đời con.
=> Tùy mục đích tạo giống mà chọn các cặp giao phối phù hợp.
=> Rút ngắn thời gian chọn giống.
Cơ quan nào không thể xem là cơ quan thoái hoá?
Vết xương chân ở rắn.
Đuôi chuột túi.
Xương cụt ở người.
Cánh của chim cánh cụt.
Đáp án B.
Cơ quan thoái hóa: cơ quan còn tồn tại nhưng k còn thực hiện chức năng.
Đuôi chuột túi có vai trò rất quan trọng, giữ thăng bằng, làm bánh lái cũng như tăng lực phóng khi nó di chuyển.
=> Không thể xem là cơ quan thoái hóa.
Cơ chế hiện tượng di truyền của HIV thể hiện ở sơ đồ:
ARN --> ADN --> Prôtêin.
ADN --> ARN --> Tính trạng--> Prôtêin.
ARN--> ADN --> ARN --> Prôtêin.
ADN --> ARN --> Prôtêin--> Tính trạng.
Đáp án C.
Virut HIV có hệ gen là 2 đoạn ARN. Chúng có enzim phiên mã ngược để từ ARN phiên mã ngược tạo ra ADN, sau đó từ ADN lại thực hiện phiên mã dịch mã để thực hiện chức năng.
Bằng chứng cho thấy bào quan ti thể trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có lẽ có nguồn gốc từ sinh vật nhân sơ là:
Khi nuôi cấy, ti thể trực phân hình thành khuẩn lạc.
Có thể nuôi cấy ti thể và tách chiết ADN dễ dàng như đối với vi khuẩn.
Cấu trúc hệ gen của ti thể và hình thức nhân đôi của ti thể giống như vi khuẩn.
Ti thể rất mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
Đáp án C.
Hệ gen ty thể cũng là ADN vòng mạch kép không liên kết với protein histon như ở hệ gen nhân của nhân thực. Ty thể cũng nhân đôi theo kiểu trực phân giống vi khuẩn.
Khuẩn lạc là do các tế bào nhân lên, ty thể là thành phần tế bào, dù nhân lên mà tế bào không nhân lên cũng không thể hình thành khuẩn lạc.
Trong chọn giống cây trồng, người ta có thể tiến hành lai xa giữa loài cây hoang dại và loài cây trồng để:
Giúp thế hệ lai tạo ra có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Góp phần giải quyết và hạn chế được tính khó lai khi lai xa.
Tổ hợp được các gen quy định năng suất cao của 2 loài vào thế hệ lai.
Đưa gen quy định khả năng chống chịu cao với môi trường của loài hoang dại vào cây lai.
Đáp án D.
Các loài hoang dại thường có đặc tính khả năng sinh tồn rất cao, lai xa giúp đưa được gen quy định tinh trạng này vào cây trồng.
Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác xảy ra tại vùng exôn của gen cấu trúc nhưng không làm thay đổi trình tự các axit amin do gen đó qui định tổng hợp. Nguyên nhân là do:
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính thoái hoá.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Đáp án C.
Tính thoái hóa: nhiều bộ ba có thể cùng quy định tổng hợp 1 loại axit amin nên khi thay thế nu có thể vẫn tạo ra bộ ba quy định axit amin đó.
=> Không thay đổi cấu trúc của protein.

